Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KIỂM TRA GIỮA KÌ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngô Thanh Ngữ
Ngày gửi: 17h:14' 01-03-2025
Dung lượng: 118.4 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
Năm học 2024-2025
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)

Đề tham khảo
Đề kiểm tra có 03 trang

Mã đề:102

Họ, tên học sinh: ...........................................................
Lớp: ..................................
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu; 3,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tốc độ phản ứng hoá học là
A. đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi duy nhất về nồng độ chất phản ứng.
B. đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một
đơn vị thời gian.
C. đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi duy nhất về nồng độ chất sản phẩm.
D. đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi về thể tích của các chất khí trong phản ứng.
Câu 2. Cho các phản ứng sau:
(1) N2(g) + O2(g) → 2NO(g)

= + 180 kJ.

(2) S(s) + O2(g) → SO2(g)

= -296,8 kJ.

(3) C(s) + H2O(g) ⟶ CO(g) + H2(g).
Phản ứng diễn ra thuận lợi nhất là
A. (1) và (3).
B. (1).

= + 131,25 kJ.
C. (2).

Câu 3. Trong môi trường acid, anion dichromate (

D. (3).

) có màu da cam sẽ bị khử thành cation

có màu xanh. Phản ứng này được sử dụng để kiểm tra nồng độ ethanol trong hơi thở của tài xế.
Số oxi hoá của nguyên tử Cr trong
A. +3.
B. +6.
Câu 4. Cho các phản ứng sau:



C. +4.

(1) 4Al(s) + 3O2(g) → 2Al2O3(s)

= -3351,4 kJ.

(2) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l);

= -890,36 kJ.

(3) CO(g) + 1/2O2(g) → CO2(g);

= - 283 kJ.

D. +7.

(4) 2Na(s) + 1/2O2 (g) → Na2O(s);
= - 418,5 kJ.
Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy cùng số mol các chất thì chất nào sau đây khi cháy toả nhiều nhiệt
nhất?
A. Al(s).
B. CO(g).
C. CH4(g).
D. Na(s).
Câu 5. Cho phản ứng: Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq)+ H2(g). Sau 30 giây, nồng độ của dung
dịch HCl giảm từ 0,9 M về 0,75 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên theo nồng độ HCl trong 30
giây là
A. 2,0.10-3 (M/s).
B. 2,5.10-3 (M/s).
C. 5.10-3 (M/s).
D. 1,5.10-3 (M/s).
Câu 6. Một phản ứng xảy ra trong ống xả của động cơ đốt trong nhằm loại bỏ các khí độc (NO,
CO) như sau:
2CO(g) + 2NO(g)
N2(g) + 2CO2(g)
Chất oxi hóa trong phản ứng trên là
A. CO.
B. CO2.
C. NO.
Câu 7. Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:
2NO2(g) (đỏ nâu)
N2O4(g) (không màu)

D. N2.

Trang 1/3- Mã đề 102

Biết NO2 và N2O4 có
tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản
ứng
A. toả nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
B. thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
C. toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
D. thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Câu 8. Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2
bình của phản ứng là
A.

2HCl. Biểu thức tính tốc độ trung

B.

C.
D.
Câu 9. Cho các thí nghiệm với cùng khối lượng zinc (Zn) và thể tích dung dịch HCl như sau:

Thí nghiệm có tốc độ của phản ứng nhanh nhất là
A. (1).
B. (2).
C. (3).
D. (4).
Câu 10. Cho phương trình hóa học: aFe + bH2SO4 → cFe2(SO4)3 + dSO2 ↑ + eH2O. Tỉ lệ a: b là
A. 1: 3.
B. 2: 9.
C. 2: 3.
D. 1: 2
Câu 11. Cho phản ứng 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Nếu có 3 phân tử Cu phản
ứng thì số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hoá là:
A. 3.
B. 8.
C. 4.
D. 2.
Câu 12. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
A. áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ
thường được chọn là 298K (25oC).
B. áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ
thường được chọn là 298K (25oC).
C. áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ
thường được chọn là 298K (25oC).
D. áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ
thường được chọn là 298K (25oC).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (2 câu; 2,00 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Hòa tan Cu trong dung dịch HNO3 xảy ra phản ứng:
aFe + bHNO3loãng → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O (a, b, c, d, e là các hệ số tỉ lượng)
a) Trong phản ứng trên, Fe là chất khử.
b) Trong phản ứng trên, HNO3 chỉ đóng vai trò làm chất oxi hóa.
c) Khi cân bằng, tổng giá trị a + b bằng 5.
d) Khi cho 8,4 gam Fe phản ứng với HNO3 dư thì có 3,7185 L khí NO thoát ra ở điều kiện chuẩn.
Câu 2. Cho phương trình nhiệt hóa học sau: S(s) + O2(g)

SO2(g)

= -296,80 kJ

a) Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
b) Biến thiên enthalpy của phản ứng trên chính là nhiệt tạo thành của SO2 (g).
c) SO2 (g) bền về mặt năng lượng hơn so với các đơn chất bền S(s) và O2(g).
Trang 2/3- Mã đề 102

d) Khi đốt cháy 0,2 mol S(s) thì tỏa ra lượng nhiệt là 59,36 kJ.
Phần 3. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (4 câu, 2,00 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1. (0,5 điểm)Phosphine (PH3) là một chất khí không màu, nhẹ hơn không khí, rất độc và dễ
cháy. Khí này thường thoát ra từ xác động vật thối rữa, khi có mặt diphosphine (P 2H4) thường tự
bốc cháy trong không khí, đặc biệt ở thời tiết mưa phùn, tạo hiện tượng “ma trơi” ngoài nghĩa địa.
Phản ứng cháy phosphine: 2PH3(g) + 4O2(g) → P2O5(s) + 3H2O(l)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất cho trong bảng sau:
Chất
PH3(g)
P2O5(s)
H2O(l)
(kJ/mol)

5,4

-365,8

-285,8
a)Tính

biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên.
b)Phản ứng trên tỏa nhiệt hay thu nhiệt ? Giải thích.
Câu 2. (0,5 điểm) Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,2 M đến khi dung dịch vừa mất
màu tím. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
SO2 + KMnO4 + H2O  H2SO4 + K2SO4 + MnSO4
Tính thể tích khí SO2 (L) đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Câu 3. (0,5 điểm) Cho phản ứng: Na2S2O3+H2SO4
S¯+SO2+H2O+Na2SO4.
Trong hỗn hợp phản ứng gồm Na2S2O3 và H2SO4 loãng có thể tích dung dịch là 100 ml, nồng độ
ban đầu của Na2S2O3 là 0,5 M. Sau thời gian 40 giây, thể tích SO 2 thoát ra là 0,9916 lít (đkc). Giả sử
khí tạo ra đều thoát hết ra khỏi dung dịch. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian
sau 40 giây tính theo Na2S2O3?
Câu 4.(0,5 điểm) Hoạt chất trong nhiều loại thuốc làm nhạt màu tóc là hydrogen peoxide(H2O2).
Hàm lượng hydrogen peoxide được xác định bằng dung dịch chuẩn potassium permanganate theo
sơ đồ phản ứng
2KMnO4 + 3H 2 SO4 + 5H2O2  2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
Để tác dụng hết với H2O2 trong 25 gam một loại thuốc làm nhạt màu tóc phải dùng vừa hết 80 ml
dung dịch KMnO4 0,10M. Hãy Tính nồng độ phần trăm của H2O2 trong loại thuốc nói trên?
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) Cho phản ứng sau ở điều kiện chuẩn: C2H6(g) + Cl2(g) askt
 C2H5Cl(g) + HCl(g).

o
Tính ∆ rH 298 của phản ứng sau dựa vào giá trị năng lượng liên kết? Biết năng lượng liên kết (ở điều
kiện chuẩn): Eb (H–Cl) = 431 kJ/mol; Eb (C–H) = 414 kJ/mol; Eb (C–C) = 347 kJ/mol, Eb (C–Cl) =
339 kJ/mol; Eb (Cl–Cl) = 243 kJ/mol;
Câu 2. (1,0 điểm) Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2 được dùng làm nguyên liệu để sản
xuất sulfuric acid. Xét phản ứng đốt cháy:
a) Lập phương trình hoá học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.
b) Tính thể tích không khí (chứa 21% thể tích oxygen, ở điều kiện chuẩn) cần dùng để đốt cháy
hoàn toàn 2,4 tấn FeS2 trong quặng pyrite.
Câu 3. ( 1,0 điểm) Bình “Gas” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình X có chứa 12kg khí hóa lỏng
gồm propane (C3H8) và butane (C4H10) với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Khi được đốt cháy hoàn
toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850kJ. Gia
đình X đã sử dụng bình Gas trên được 5 ngày với lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “Gas” là 30000kJ.
a) Tính xem sau bao nhiêu ngày nữa thì hộ gia đình X sử dụng hết bình Gas? Giả sử hiệu suất sử
dụng nhiệt là 100% và mỗi ngày lượng nhiệt tiêu thụ là như nhau?
b) Viết phương trình nhiệt hóa học của phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí Gas trong không khí và
cho biết phản ứng đốt cháy trên có phải là phản ứng oxi hóa khử không? Vì sao?
------ HẾT ------ Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm.

Trang 3/3- Mã đề 102

Trang 4/3- Mã đề 102
 
Gửi ý kiến