Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hường
Ngày gửi: 19h:55' 23-03-2025
Dung lượng: 191.5 KB
Số lượt tải: 211
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hường
Ngày gửi: 19h:55' 23-03-2025
Dung lượng: 191.5 KB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÂM
Họ tên HS:.....................................................
Lớp 2 .......
Điểm
Bằng số
Bằng chữ
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2023-2024
TỜ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Ngày kiểm tra ........ tháng.... năm 2024
Giáo viên kiểm tra, chấm bài
A - KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I- Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) Thời gian cho mỗi học sinh khoảng 2 phút.
Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng (Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng) đối
với từng học sinh qua các bài tập đọc đã học kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK Tiếng
Việt 2 tập 2 NXBGDVN.
II. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) ( Thời gian 35 phút )
Đọc thầm bài:
Những con chim ngoan
Tôi vừa đặt chân tới mép vũng nước, chợt thấy ba con chim non vừa bơi qua,
còn một con mới đến bờ.
Chim mẹ thấy tôi, khẽ ra lệnh:
- Pi..u! Nằm xuống!
Ba con chim non nhất tề nằm rạp xuống bãi cỏ. Riêng con thứ tư nằm bẹp ngay
xuống nước. Tôi đến cạnh chú chim ấy. Nó vẫn không nhúc nhích. Toàn thân nó ướt
sũng. Thương quá, tôi nhẹ nâng chú chim đặt lên bờ. Nó vẫn nằm như chết. Tôi thử
bước đi. Chim mẹ nấp đâu đó, hốt hoảng gọi bầy con:
- Cru, cru…! Nhảy lên! Chạy đi!
Loáng một cái, cả bốn con chim non bật dậy, vừa kêu chích chích, vừa cắm cổ
chạy đến với mẹ.
“À ra thế! Lũ chim này thật đáng yêu biết bao!”.
(Theo N. Xla-tkốp)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiên yêu cầu nêu ở mỗi câu
dưới đây:
1. Nghe lệnh “Nằm xuống” của chim mẹ, con chim non thứ tư đã làm gì?
a- Nằm bẹp ngay xuống nước
b- Nằm rạp ở mép vũng nước
c- Nằm rạp ngay xuống bãi cỏ
2. Nghe chim mẹ gọi “Nhảy lên! Chạy đi!”, cả bốn con chim non đã làm gì?
a- Bật dậy, cắm cổ chạy thật nhanh đến với chim mẹ
b- Bật dậy, kêu chích chích, cắm cổ chạy đến với mẹ
c- Bật dậy, vừa hốt hoảng chạy vừa kêu chích chích
3. Vì sao tác giả nghĩ rằng “Lũ chim này thật đáng yêu biết bao!”?
a- Vì lũ chim ngoan, biết yêu thương mẹ
b- Vì lũ chim rất khôn, biết giả vờ chết
c- Vì lũ chim rất ngoan, biết nghe lời mẹ
4. Theo em, lời khuyên nào dưới đây phù hợp với nội dung câu chuyện?
a- Hãy lắng nghe lời nói của cha mẹ
b- Hãy yêu quý những con chim nhỏ
c- Hãy ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ
5. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu đưới đây:
Đám mây xốp, nhẹ nhàng như một chiếc gối bông xinh xắn.
…………………………………………………………………………………………
6. Chép lại câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống: s hoặc x
- Chú chim được …inh ra trong chiếc tổ ….inh xắn
…………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA (Dành cho giáo viên)
1. Giáo viên tổ chức cho mỗi học sinh được kiểm tra theo đúng các yêu cầu
chuyên môn hiện hành
2. Việc kiểm tra đọc thành tiếng có thể tiến hành theo từng nhóm, trong một số
buổi.
3. Căn cứ vào số điểm của mỗi phần và sự đáp ứng cụ thể của mỗi học sinh, giáo
viên cho các mức điểm phù hợp.
Theo dõi kết quả kiểm tra
I. Đọc thành tiếng:
II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
TỔNG ĐIỂM ĐỌC
Điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÂM
Họ tên HS:.....................................................
Lớp 2 .......
Điểm
Bằng số
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2023-2024
TỜ 2
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 2
Ngày kiểm tra ........ tháng..... năm 2024
Giáo viên kiểm tra
Bằng chữ
KIỂM TRA VIẾT (10 điểm).
1. Nghe – viết: (4 điểm)
Nghe - viết: “Tạm biệt cánh cam” (Sách Tiếng Việt 2 tập 2 - Trang 65)
II. Tập làm văn (6 điểm) - Thời gian 25 phút.
Viết 4 -5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường.
Gợi ý:
-Em đã làm việc gì để bảo vệ môi trường ?
-Em đã làm việc đó vào lúc nào? Ở đâu? Em đã Làm như thế nào?
-Ích lợi của việc đó là gì?
-Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?
Bài làm
Theo dõi kết quả kiểm tra
I. Chính tả:
II. Tập làm văn:
TỔNG ĐIỂM VIẾT
ĐIỂM TRUNG BÌNH CỘNG ĐỌC VÀ VIẾT
Điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÂM
Họ tên HS:.....................................................
Lớp 2 .......
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2023-2024
MÔN: TOÁN – LỚP 2
(Thời gian: 35 phút)
Ngày kiểm tra ........ tháng..... năm 2024
Điểm
Bằng số
Giáo viên kiểm tra
Bằng chữ
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu nêu ở
mỗi câu cho dưới đây.
Câu 1. (0,5 điểm) Số liền trước của 999 là:
A. 900
B. 998
Câu 2. (0,5 điểm ) Số 451 đọc là là:
A. Bốn trăm năm mươi mốt
B. Bốn trăm năm mươi một
C. Bốn năm một
Câu 3. (1 điểm):
Trong phép tính 16 : 2 = 8 ; 16 : 2 được gọi là :
A. Số bị chia
B. Số chia
Câu 4. (1 điểm) 2 x 8 + 20 = …
A. 46
B. 36
C. 1000
C. Thương
Kết quả của phép tính là:
C. 30
Câu 5. (1 điểm)
Viết số, biết số đó gồm :
a) 7 trăm, 4 chục và 9 đơn vị :
……………………………………………………………………………….
b) 4 trăm, 0 chục và 4 đơn vị :
…………………………………………………. …………………………..
II. TỰ LUÂN : (6 điểm)
Câu 1. Tính nhẩm (1điểm)
2 x 4 = .............
20 : 2 = ...............
5 x 7 = ..................
50 : 5 = .............
2 x 8 = ............
18 : 2 = ................
5 x 3 = ................... 25 : 5 = .............
Câu 2. (1.5 điểm) Tính
25 +17 – 16
5x4:2
10 : 5 x 9
= .................
= ....................
= ...................
= .................
= ....................
= ...................
Câu 3. (1 điểm) Điền dấu ( < , > ,= ) vào chỗ chấm
415 ...... 602
468 ..... 464
567........
500 + 60 +7
Câu 4. (1,5 điểm)
Có 40 bạn tham gia đi cắm trại. Cô giáo chia đều các bạn thành 5 nhóm. Hỏi mỗi
nhóm có bao nhiêu bạn ?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 5 (1 điểm): Hình vẽ dưới đây có
a) …… hình tam giác
b) …… hình tứ giác
Họ tên HS:.....................................................
Lớp 2 .......
Điểm
Bằng số
Bằng chữ
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2023-2024
TỜ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Ngày kiểm tra ........ tháng.... năm 2024
Giáo viên kiểm tra, chấm bài
A - KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I- Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) Thời gian cho mỗi học sinh khoảng 2 phút.
Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng (Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng) đối
với từng học sinh qua các bài tập đọc đã học kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK Tiếng
Việt 2 tập 2 NXBGDVN.
II. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) ( Thời gian 35 phút )
Đọc thầm bài:
Những con chim ngoan
Tôi vừa đặt chân tới mép vũng nước, chợt thấy ba con chim non vừa bơi qua,
còn một con mới đến bờ.
Chim mẹ thấy tôi, khẽ ra lệnh:
- Pi..u! Nằm xuống!
Ba con chim non nhất tề nằm rạp xuống bãi cỏ. Riêng con thứ tư nằm bẹp ngay
xuống nước. Tôi đến cạnh chú chim ấy. Nó vẫn không nhúc nhích. Toàn thân nó ướt
sũng. Thương quá, tôi nhẹ nâng chú chim đặt lên bờ. Nó vẫn nằm như chết. Tôi thử
bước đi. Chim mẹ nấp đâu đó, hốt hoảng gọi bầy con:
- Cru, cru…! Nhảy lên! Chạy đi!
Loáng một cái, cả bốn con chim non bật dậy, vừa kêu chích chích, vừa cắm cổ
chạy đến với mẹ.
“À ra thế! Lũ chim này thật đáng yêu biết bao!”.
(Theo N. Xla-tkốp)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiên yêu cầu nêu ở mỗi câu
dưới đây:
1. Nghe lệnh “Nằm xuống” của chim mẹ, con chim non thứ tư đã làm gì?
a- Nằm bẹp ngay xuống nước
b- Nằm rạp ở mép vũng nước
c- Nằm rạp ngay xuống bãi cỏ
2. Nghe chim mẹ gọi “Nhảy lên! Chạy đi!”, cả bốn con chim non đã làm gì?
a- Bật dậy, cắm cổ chạy thật nhanh đến với chim mẹ
b- Bật dậy, kêu chích chích, cắm cổ chạy đến với mẹ
c- Bật dậy, vừa hốt hoảng chạy vừa kêu chích chích
3. Vì sao tác giả nghĩ rằng “Lũ chim này thật đáng yêu biết bao!”?
a- Vì lũ chim ngoan, biết yêu thương mẹ
b- Vì lũ chim rất khôn, biết giả vờ chết
c- Vì lũ chim rất ngoan, biết nghe lời mẹ
4. Theo em, lời khuyên nào dưới đây phù hợp với nội dung câu chuyện?
a- Hãy lắng nghe lời nói của cha mẹ
b- Hãy yêu quý những con chim nhỏ
c- Hãy ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ
5. Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu đưới đây:
Đám mây xốp, nhẹ nhàng như một chiếc gối bông xinh xắn.
…………………………………………………………………………………………
6. Chép lại câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống: s hoặc x
- Chú chim được …inh ra trong chiếc tổ ….inh xắn
…………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA (Dành cho giáo viên)
1. Giáo viên tổ chức cho mỗi học sinh được kiểm tra theo đúng các yêu cầu
chuyên môn hiện hành
2. Việc kiểm tra đọc thành tiếng có thể tiến hành theo từng nhóm, trong một số
buổi.
3. Căn cứ vào số điểm của mỗi phần và sự đáp ứng cụ thể của mỗi học sinh, giáo
viên cho các mức điểm phù hợp.
Theo dõi kết quả kiểm tra
I. Đọc thành tiếng:
II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
TỔNG ĐIỂM ĐỌC
Điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÂM
Họ tên HS:.....................................................
Lớp 2 .......
Điểm
Bằng số
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2023-2024
TỜ 2
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 2
Ngày kiểm tra ........ tháng..... năm 2024
Giáo viên kiểm tra
Bằng chữ
KIỂM TRA VIẾT (10 điểm).
1. Nghe – viết: (4 điểm)
Nghe - viết: “Tạm biệt cánh cam” (Sách Tiếng Việt 2 tập 2 - Trang 65)
II. Tập làm văn (6 điểm) - Thời gian 25 phút.
Viết 4 -5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường.
Gợi ý:
-Em đã làm việc gì để bảo vệ môi trường ?
-Em đã làm việc đó vào lúc nào? Ở đâu? Em đã Làm như thế nào?
-Ích lợi của việc đó là gì?
-Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?
Bài làm
Theo dõi kết quả kiểm tra
I. Chính tả:
II. Tập làm văn:
TỔNG ĐIỂM VIẾT
ĐIỂM TRUNG BÌNH CỘNG ĐỌC VÀ VIẾT
Điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÂM
Họ tên HS:.....................................................
Lớp 2 .......
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2023-2024
MÔN: TOÁN – LỚP 2
(Thời gian: 35 phút)
Ngày kiểm tra ........ tháng..... năm 2024
Điểm
Bằng số
Giáo viên kiểm tra
Bằng chữ
I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện yêu cầu nêu ở
mỗi câu cho dưới đây.
Câu 1. (0,5 điểm) Số liền trước của 999 là:
A. 900
B. 998
Câu 2. (0,5 điểm ) Số 451 đọc là là:
A. Bốn trăm năm mươi mốt
B. Bốn trăm năm mươi một
C. Bốn năm một
Câu 3. (1 điểm):
Trong phép tính 16 : 2 = 8 ; 16 : 2 được gọi là :
A. Số bị chia
B. Số chia
Câu 4. (1 điểm) 2 x 8 + 20 = …
A. 46
B. 36
C. 1000
C. Thương
Kết quả của phép tính là:
C. 30
Câu 5. (1 điểm)
Viết số, biết số đó gồm :
a) 7 trăm, 4 chục và 9 đơn vị :
……………………………………………………………………………….
b) 4 trăm, 0 chục và 4 đơn vị :
…………………………………………………. …………………………..
II. TỰ LUÂN : (6 điểm)
Câu 1. Tính nhẩm (1điểm)
2 x 4 = .............
20 : 2 = ...............
5 x 7 = ..................
50 : 5 = .............
2 x 8 = ............
18 : 2 = ................
5 x 3 = ................... 25 : 5 = .............
Câu 2. (1.5 điểm) Tính
25 +17 – 16
5x4:2
10 : 5 x 9
= .................
= ....................
= ...................
= .................
= ....................
= ...................
Câu 3. (1 điểm) Điền dấu ( < , > ,= ) vào chỗ chấm
415 ...... 602
468 ..... 464
567........
500 + 60 +7
Câu 4. (1,5 điểm)
Có 40 bạn tham gia đi cắm trại. Cô giáo chia đều các bạn thành 5 nhóm. Hỏi mỗi
nhóm có bao nhiêu bạn ?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 5 (1 điểm): Hình vẽ dưới đây có
a) …… hình tam giác
b) …… hình tứ giác
 









Các ý kiến mới nhất