Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

i learn smart world 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Bích Phương
Ngày gửi: 12h:54' 24-03-2025
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT (ADVERBS OF FREQUENCY)
I.
Những trạng từ chỉ tần suất phổ biến và công dụng
- Trạng từ chỉ tần suất dùng để chỉ mức độ thường xuyên hoặc không thường
xuyên của hành động, sự việc được nói đến trong câu.
- Trong câu chúng ta thường đặt những trạng từ chỉ tần suất ở trước động từ
thường và sau động từ tobe. Những từ này thường được sử dụng phổ biến ở
thì Hiện Tại Đơn để diễn tả những hành động lặp đi lặp lại thường xuyên
hoặc không thường xuyên.
Mức độ

Trạng từ

Nghĩa của trạng từ

100%

Always

Luôn luôn

90%

Usually

Thường xuyên

70%

Often

Thường

50%

Sometimes

Thỉnh thoảng

10%

Rarely

Hiếm khi

0%

Never

Không bao giờ

Ví dụ:
-

I always brush my teeth before going to bed.
She rarely eats fast food because she prefers healthy food.
We usually go for a walk in the park on Sunday morning.
Hung and Lan often go to the park on weekends.

Trong câu hỏi often:
- How often do they eat out at restaurants?
 They sometimes eat out at restaurant.
-

How often do you do your homework?

 I always do my homework.
-

How often does he play basketball.

 He usually plays basketball on Saturday.
II.
Các vị trí của trạng từ tần suất trong câu
 Trạng từ tần suất đứng ở đầu câu với mục đích nhấn mạnh (trừ “never,
always, often” sẽ không được đặt ở đầu câu).
Ví Dụ:
- Sometimes Hung visits his father. (Thỉnh thoảng Hưng có đi thăm bố của anh ấy)
- Normally, I go for a run in the morning to start my day. (Thông thường, tôi chạy
bộ để bắt đầu ngày mới)
- Usually, they drink coffee in the mornings. (Họ thường xuyên uống cà phê vào
buổi sáng)
Lưu ý:
- Always, I go to the beach. (Câu sai)
 I always go to the beach. (Câu đúng) (Tôi đi biển suốt.)
- Often, I go to the beach. (Câu sai)
 I often go to the beach. (Câu đúng) (Tôi thường hay đi biển)
- Never, Minh does the dishes after meal. (Câu sai)
 Minh never does the dishes after meal. (Câu đúng) (Minh không bao giờ
rửa chén sau bữa ăn)
 Trạng từ tần suất đứng giữa chủ ngữ và động từ thường
Ví Dụ:
- He usually eats breakfast at 7.30 AM. (Anh ấy thường ăn sáng lúc 7 giờ sáng)
- We rarely go to the cinema on weekdays. (Chúng tôi hiếm khi đi xem phim vào
các ngày trong tuần)

 Trạng từ tần suất đứng sau động từ tobe (am, is, are) và đứng trước tính
từ.
Ví Dụ:
- He is always very happy. (Anh ấy lúc nào cũng vui vẻ.)
- They are usually late for the meeting. (Họ thường đến cuộc họp muộn)

- I am often busy with my work. (Tôi thường bận rộn với công việc)
- Peter is always friendly with kids. (Peter luôn thân thiện với trẻ em)
- Jack is often on time. (Jack thường đúng giờ)

 Trong câu nghi vấn (câu hỏi), trạng từ tần suất đứng trước động từ
Ví Dụ:
- When does she usually have lunch? (Cô ấy thường ăn trưa vào lúc nào?)
- What does Lan usually do on weekends? (Lan thường làm gì vào cuối tuần?)
- Do you often go to the cinema? (Bạn có thường đi xem phim không?)
- Does Lan sometimes visit her grandma? (Lan có thường tới thăm bà của cô ấy
không?)

 Trong câu phủ định, trạng từ tần suất đứng trước động từ và sau trợ động
từ (don't, doesn't)
Ví Dụ:
- She doesn't usually eat junk food. (Cô ấy không thường xuyên ăn đồ ăn vặt)
- We don't usually visit that restaurant. (Chúng tôi không thường xuyên đến nhà
hàng đó)
- We aren't always late for work. (chúng tôi không liên tục đi làm trễ) ('late' là
tính từ nên phải dùng động từ tobe là am/is/are)

Bài Tập:
I.

Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh với trạng từ
tần suất

1. often / they / play / tennis / on / weekends.

2. rarely / they / eat / at / that / restaurant.

3. always / Minh / arrives / early / for / meetings.

4. seldom / we / travel / during / the / winter.

5. always / in / she / the morning / up / early / gets.

6. to / they / movies / on weekends / often / go.

7. rarely / eats / fast food / Mary.

8. goes / my / gym / to / sister / the / never.

9. practice / piano / she / the / plays / sometimes.

10.studies / rarely / at / night / He.


II. Viết lại câu mới với trạng từ chỉ tần suất
1. They go swimming in the lake. (never)


2. He reads books in the evening. (rarely)

3. Do they have parties? (how often)

4. She stays up late at night. (always)

5. Dung goes to the gym after work. (usually)

6. They have pizza for dinner. (rarely)

7. She practices the piano on weekends. (often)

8. We go camping in the summer. (sometimes)

9. Where do they have breakfast? (usually)

10.How does she go shopping? (often)

11.Lan and Thi go to the park on weekends. (sometimes)

III.

Hãy chọn câu đúng về trạng từ chỉ tần suất

Câu 1:
a) She always goes to the gym on weekends.
b) She go always to the gym on weekends.
Câu 2:
a) They eat out rarely at restaurants.
b) They rarely eat out at restaurants.
Câu 3:

a) He plays frequently video games.
b) He frequently plays video games.
Câu 4:
a) How you visit often your grandparents?
b)  How often do you visit your grandparents?
Câu 5:
a) We usually go hiking in the mountains.
b) We go hiking usually in the mountains.
Câu 6:
a) Sometimes eat I ice cream.
b)  I sometimes eat ice cream.
Câu 7:
a) They often watch movies at home.
b)  They watch often movies at home.
Câu 8:
a) How frequently do they go on vacation?
b)  How do they frequently go on vacation?
Câu 9:
a) We hardly ever eat spicy food.
b)  We eat hardly ever spicy food.

Câu 10:
a) She usually arrives early for work.
b)  She arrives usually early for work.
 
Gửi ý kiến