Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề kiểm tra HK 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Nguyễn Trâm Anh
Ngày gửi: 14h:37' 26-03-2025
Dung lượng: 119.5 KB
Số lượt tải: 498
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ 1
MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) - LỚP 4.
NĂM HỌC: 2024 - 2025.
CHỦ
ĐỀ

Số câu
Mức 1
và số
điểm TNKQ TL

TL

4

1

1

4

2

2.0

1.0

1.0

2.0

2.0

1,2,3,4

5

6

1,2,3,4

5,6

2

1

1

2

2

Số
điểm

1,0

1.0

1.0

1.0

2.0

Câu số

7,8

9

10

7,8

9,10

Số câu

6

2

2

6

4

3.0

2.0

2.0

3.0

4.0

1,2,3,4,
7,8

5,9

6,
10

1,2,3,4
7,8

5,6,9,
10

Số câu

Tổng
cộng

Số
điểm
Câu số

Trường:

……................................

…….
Lớp : ..................................................
...

Tổng số

TNKQ TL TNKQ

1.Đọc
Số
hiểu
điểm
văn bản
Câu số

TNKQ

Mức 3

TL

Số câu

2.Kiến
thức
Tiếng
Việt

Mức 2

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ 1

Năm học: 2024 - 2025
Môn : Tiếng Việt ( đọc) - Lớp 4
Thời gian : 35 phút
Ngày kiểm tra: ......../......./202…

Họ và Tên:………………………...................................

Điểm
Đọc thầm:...........
Đọc tiếng:............
Điểm chung:........

Nhận xét của giáo viên
.................................................................................................
.................................................................................................
................................................................................................

I. Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập:
BA CON BÚP BÊ ĐẦU TIÊN
Ngày đó, gia đình tôi còn rất nghèo. Ba làm thợ mộc, mẹ làm ở vườn
ươm, nuôi anh trai tôi đi học và tôi – một con bé lên năm tuổi.
Anh em tôi không có nhiều đồ chơi: vài mẩu đồ gỗ ba cho để xếp
hình, mấy lọn tơ rối làm tóc giả để chơi biểu diễn thời trang mẹ xin ở
xưởng. Hôm nào mà ba mẹ không bắt ngủ trưa là tôi phóng vọt sang nhà
cái Ngọc hàng xóm chơi ké. Nhà nó rất giàu, có nhiều đồ chơi và đương
nhiên, có cả những con búp bê. Lúc nào tôi cũng mong ước có được một
con búp bê như thế. Một hôm ba tôi bảo:
– Hôm nay là ngày Nô-en, trước khi ngủ, con hãy cầu nguyện xin ông
già Nô-en cho con một con búp bê. Điều ước sẽ thành sự thật.
Sáng hôm sau, tôi hét toáng lên sung sướng khi thấy trong chiếc tất
tôi treo ở đầu giường ló ra một cái đầu búp bê. Tôi dốc ngược chiếc tất ra,
không phải là một đâu nhé, mà có tới ba em búp bê: một bé trai bằng gỗ,
một bé gái bằng vải tóc xoăn bạch kim và một bé gái nhỏ mũm mĩm bằng
giấy bìa bồi. Có một mẩu giấy nhỏ rơi ra từ em búp bê trai và anh tôi đã
đọc cho tôi nghe những lời như sau:
“Bé Giang thân mến!
Dù cháu chỉ xin ông một con búp bê nhưng vì cháu là một em bé
ngoan nên ông đã cho cháu một gia đình búp bê. Hãy luôn ngoan và hiếu
thảo cháu nhé!
Ông già Nô-en”
Mười lăm năm sau, tôi đã lớn khôn, đã trưởng thành. Anh tôi cho tôi
biết sự thật về sự ra đời của những con búp bê.
Thì ra chẳng có một ông già Nô-en áo đỏ nào tặng quà cho tôi, mà có
tới ba ông già Nô-en mặc áo màu đỏ là ba, mẹ và anh tôi. Tối hôm ấy, ba
đã tỉ mẩn gọt đẽo khúc gỗ thành con búp bê trai; mẹ cần mẫn chắp những
mẩu vải vụn thành bé búp bê; còn anh tôi, loay hoay cả buổi tối để làm
xong con búp bê bằng bìa bồi…

 

Những ông già Nô-en của con ơi, con thương mọi người nhiều lắm!
(Theo Nguyễn Thị Trà Giang)

Dựa vào nội dung bài đọc: “ Ba con búp bê đầu tiên” em hãy
khoanh trước ý trả lời đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu
cầu:
Câu 1. Ngày còn bé, bạn nhỏ ao ước điều gì?
A. Có được một con búp bê.
B. Có được một chiếc áo đầm đẹp.
C. Có một con gấu bông xinh xắn
D. Có một hộp bút chì màu.
Câu 2. Bạn nhỏ đã nhận được gì trong ngày Nô-en?
A. Một con búp bê thật xinh.
B. Hai con búp bê.
C. Một chiếc tất chứa đầy đồ chơi đẹp. D. Một gia đình búp bê.
Câu 3. Ai đã gửi món quà cho bạn nhỏ?
A. Ba
B. Mẹ
C. Ba, mẹ và anh trai.
D. Ông già Nô-en.
Câu 4. Món quà giản dị thể hiện điều gì của ba, mẹ và anh trai đối
với bạn nhỏ?
A. Sợ bạn nhỏ buồn vì không có quà trong đêm Nô-en.
B. Là tình yêu thương của ba, mẹ và anh trai đối với bạn nhỏ.
C.Thương bạn nhỏ không có đồ chơi .
D. Để có đồ chơi như các bạn trong xóm.
Câu 5.  Câu chuyện“ Ba con búp bê đầu tiên” muốn nói với chúng
ta điều gì?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Câu 6. Qua câu chuyện “ Ba con búp bê đầu tiên” giúp em hiểu
được gì?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

Câu: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
Một hôm ba tôi bảo:
– Hôm nay là ngày Nô-en, trước khi ngủ, con hãy cầu nguyện xin ông
già Nô-en cho con một con búp bê. Điều ước sẽ thành sự thật.

A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
B. Nối các từ ngữ trong một liên danh
C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
D. Đánh dấu phần chú thích.
Câu 8. Dòng nào dưới đây có nghĩa giống với từ “ước mơ”?
A. Cao đẹp, ước mơ, ngóng trông, hoài bão.
B. Kì diệu, mong ước, khát vọng, đẹp đẽ.
C. To lớn, khát vọng, ao ước, ngóng trông.
D. Ao ước, hoài bão, mong ước, khát vọng.
Câu 9. Gạch chân dưới các tính từ trong câu văn sau:
Cây rau khúc lá nhỏ, thân gầy có màu trắng đục, pha chút xanh lục.
( Theo Ngô Văn Phú)
Câu 10. Đặt 1 câu có hình ảnh nhân hóa về hiện tượng tự nhiên?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………….…………………………………………………………………

II. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm, sau đó các em đọc thành tiếng
(mỗi học sinh đọc một đoạn hoặc cả bài trong các đoạn văn dưới đây

trong thời gian khoảng: 1 phút 10 giây – 1 phút 30 giây) và trả lời câu
hỏi do giáo viên chọn theo nội dung được quy định như sau:
Bài 1: Lá bàng
 

Đoạn ”  Có những cây mùa nào cũng đẹp như cây bàng. Mùa

xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên
thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả
sang màu lục, ấy là mùa thu. Sang đến những ngày cuối đông, mùa của
lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng
ấy, tôi có thể nhìn cả ngày không chán.” 
( Đoàn Giỏi)
Câu hỏi: Tác giả tả lá bàng vào những mùa nào trong năm.
Bài 2: Sầu riêng
Đoạn ”Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát
như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm,
màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con,
lác đác vài nhụy, li ti giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái.
Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa
trái rộ vào tháng tư, tháng năm ta.”  
( Mai Văn Tạo)
Câu hỏi: Hoa sầu riêng được tác giả miêu tả như thế nào?
Bài 3: Trăng ơi …từ đâu đến?
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà.
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi

Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.

Trăng ơi… từ đâu đến ?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ !
(Trần Đăng Khoa)
Câu hỏi: Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì?
Bài 4: Lộc non
Đoạn: “Tôi ngẩn ngơ nhìn vòm đa bên kia đường đang nảy lộc. Không có
mưa bụi lất phất như rây bột. Không có một chút rét ngọt. Trời vẫn chang
chang nắng. Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ trở lại
quê nhà trong thoáng chốc. Lòng đường vẫn loang loáng bóng người, xe qua
lại. Chẳng ai để ý đến vòm cây đang lặng lẽ chuyển mùa. Nhưng kìa, một cô
bé đạp xe đi tới.”
( Theo Trần Hoài Dương)
Câu hỏi: Vì sao tác giả ngẩn ngơ nhìn vòm đa
* Thời gian kiểm tra:

- Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập trên giấy: 35 phút (40 phút đối với
HS tiếp thu chậm).
- Đọc thành tiếng: tùy theo tình hình từng lớp, giáo viên phân bố thời gian
hợp lý để tổ chức cho các em kiểm tra và chấm ngay tại lớp.

ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 (Phần Đọc)
NĂM HỌC: 2024 - 2025.
I. Đọc thầm, trả lời câu hỏi và bài tập: (7 điểm)

Câu

1

2

3

4

7

8

Đáp án

A

D

C

B

C

D

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 5 (1.0 điểm). Thật là hạnh phúc khi được sống trong sự quan tâm, yêu thương
của mọi người trong gia đình.
Câu 6 (1.0 điểm) HS có thể trả lời
Qua câu chuyện em hiểu được rằng gia đình là mái ấm, là nơi có những người
thân luôn yêu thương quan tâm che chở, sát cánh bên nhau, luôn muốn dành cho
nhau những điều tốt đẹp nhất.
Câu 9: (1.0 điểm ) Cây rau khúc lá nhỏ, thân gầy có màu trắng đục, pha chút
xanh lục.
Câu 10 (1.0 điểm). Đặt câu đúng ghi 1.0 điểm
Ví dụ:
- Những chị mây nhơn nhơ dạo chơi trên bầu trời.
Hoặc: Chị gió đang vui đùa cùng những khóm hoa trong vườn.
II. Đọc thành tiếng: (3điểm)
Căn cứ theo các yêu cầu sau:
1. Đọc: (1 diểm)- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có
biểu cảm
2. Ngắt nghỉ hơi: (1điểm)
- Ngắt nghỉ đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không sai
quá 5 tiếng): 1điểm.
3. Trả lời câu hỏi: (1điểm )
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: ghi 0,5 điểm
Bài 1: Trả lời: Tác giả tả lá bàng vào mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa
đông.
Bài 2: Trả lời: Hoa sầu riêng được tác giả miêu tả: hương thơm ngát như hương cau,
hương bưởi. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao
hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy, li ti giữa những cánh hoa.
Bài 3: Trả lời: Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so sánh: hồng quả chín treo
lửng lơ trước nhà và như mắt cá chẳng bao giờ chớp mi.
Bài 4: Trả lời: Tác giả ngẩn ngơ nhìn vòm đa vì vòm đa làm tác giả chạnh nhớ
quê nhà của mình.

Trường: ……................................
Lớp : .............................................
Họ và Tên:………………………............................

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ 1
Năm học: 2024 - 2025
Môn : Tiếng Việt ( Viết) - Lớp 4
Thời gian : 35 phút
Ngày kiểm tra: ......../......./202….

Điểm

Nhận xét của giáo viên
......................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................

Đề bài:
Em hãy miêu tả con vật nuôi nhà em hoặc con vật nuôi nhà hàng xóm mà em yêu thích.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
……………………….
.....................
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………...
.................................................................................................................................
………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………...
........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………...
……………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………

ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4 (Phần Viết)
NĂM HỌC: 2024 - 2025
*Phần viết: (10 điểm)
- Học sinh viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần: mở bài, thân bài và kết
bài, rõ nội dung miêu tả; diễn đạt thành câu; viết đúng chính tả, độ dài bài viết từ 15 câu
trở lên.
- Bài làm đạt được đầy đủ các yêu cầu chính của đề.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. Chữ viết rõ
ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần đúng yêu cầu đã học:
1. Mở bài: (1.5 điểm)
+ Giới thiệu con vật định tả ..... mà em yêu thích.
2. Thân bài: (6 điểm)
a. Nội dung: Tả bao quát; tả từng bộ phận của con vật, tả hoạt động và thói
quen sinh hoạt của con vật. (3 điểm).
b. Kĩ năng: Viết câu gãy gọn, súc tích, sử dụng hình ảnh nghệ thuật: so sánh,
nhân hoá …(2 điểm).
c. Cảm xúc: Nêu được cảm xúc của người tả...(1điểm)
3. Kết bài: (1.5 điểm).
+ Nêu tình cảm của người tả với con vật, nêu được ích lợi của con vật,...
4. Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp; không mắc lỗi chính tả : 0,5đ
5. Dùng từ hay, sinh động; câu văn gãy gọn, đủ chủ ngữ, vị ngữ : 0,5đ
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt ...., có thể ghi 1 trong các mức điểm sau:

9,5 - 9,0 - 8,5 - 8,0.... 0,5.
* Lưu ý: Những bài có chữ viết không rõ ràng, trình bày không sạch đẹp, tẩy
xoá nhiều: trừ 1 điểm.
 
Gửi ý kiến