lich su va dia li 9 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:15' 31-03-2025
Dung lượng: 84.9 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:15' 31-03-2025
Dung lượng: 84.9 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GDĐT HUYỆN LONG HỒ
TRƯỜNG THCS LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2024 - 2025
Môn: Lịch sử và Địa lí 9
Thời gian: 60 phút( Không kể giao đề)
ĐỀ: A
I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng.
(Mỗi câu trả lời đúng HS được 0,25 điểm)
Câu 1: Ngày 19-12-1946, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
A. Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị toàn dân kháng chiến.
B. Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị kháng chiến- kiến quốc.
C. Hồ Chí Minh đọc "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến".
D. Chính phủ Việt Nam thương lượng với chính phủ Pháp về vấn đề đình chiến ở Việt Nam.
Câu 2: “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định
không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
Câu 3: Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng và
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là:
A. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
B. Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
C. Trường kì,tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
D. Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Câu 4: Cuộc chiến đấu nào của quân nhân Việt Nam đã tạo điều kiện để cả nước đi
vào cuộc kháng chiến chống Pháp lâu dài?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. Chiến dịch Biên giới thu- đông.
C. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông.
D. Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 5: Văn kiện lịch sử nào không phản ánh đường lối kháng chiến của Việt Nam
trong những năm đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
Câu 6: Đâu không phải là nhiệm vụ của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến
16?
A. Giam chân địch trong thành phố.
B. Tạo điều kiện di chuyển cơ quan đầu não, cơ sở vật chất về chiến khu an toàn.
C. Hậu phương kịp thời huy động lực lượng kháng chiến.
D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
Câu 7: Nguyên nhân chính để Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ
trương phát động cuộc kháng chiến toàn dân là:
A. Vận dụng kinh nghiệm đánh giặc của cha ông trong lịch sử.
B. Để huy động sức mạnh toàn dân tộc bảo vệ thành quả của cuộc cách mạng tháng Tám.
C. Để làm thất bại âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của kẻ thù.
D. Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần
chúng”.
Câu 8: Quốc gia đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa là:
A. Trung Quốc.
B. Liên Xô.
C. Cộng hòa Dân chủ Đức.
D. Tiệp Khắc.
Câu 9. Trung tâm du lịch lớn ở miền Trung và cả nước là:
A. Huế.
B. Thanh Hóa.
C. Vinh.
D. Hà Tĩnh.
Câu 10. Bắc Trung Bộ không giáp với vùng nào sau đây?
A. Tây Nguyên.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Trung du miền núi Bắc Bộ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 11. Vùng Bắc Trung Bộ có di sản văn hóa và di sản thiên nhiên nào được
UNESCO công nhận là:
A. Cố đô Huế, Quần thể lăng tẩm ở Huế.
B. Cố đô Huế, động Phong Nha - Kẻ Bàng.
C. Lăng Khải Định, Phong Nha - Kẻ Bàng. D. Quần thể Cố đô Huế, Lăng vua Tự Đức.
Câu 12. Đảo, quần đảo nào sau đây không trực thuộc vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ?
A. Phú Qúy.
B. Hoàng Sa.
C. Trường Sa.
D. Phú Quốc.
Câu 13. Trung tâm công nghiệp nào dưới đây có quy mô lớn nhất ở vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ?
A. Nha Trang.
B. Dung Quất.
C. Đà Nẵng.
D. Quy Nhơn.
Câu 14. Thuận lợi chủ yếu của sinh vật ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển
du lịch là gì?
A. nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
B. diện tích rừng khá lớn độ che phủ khá cao.
C. sinh vật đa dạng và có những loài có giá trị.
D. trong rừng có nhiều loài được dược liệu gỗ quý.
Câu 15. Nông sản nổi tiếng ở Buôn Ma Thuột và Đà Lạt là:
A. Hồ tiêu, bông và thuốc lá.
B. Cà phê và hoa, rau quả ôn đới.
C. Chè, điều và mía.
D. Cao su và hoa, quả nhiệt đới.
Câu 16. Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Tây Nguyên?
A. Phù sa.
B. Phù sa cổ.
C. Ba dan.
D. Mùn núi cao.
II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954 – 1975).
Câu 2: (1,0 điểm) Hãy chứng minh câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến (12 – 1946): “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng.
Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp
nước ta một lần nữa"là đúng.
Câu 3: (0,5 điểm) Theo em, nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? Vì
sao?
Câu 4.(1,5 điểm) Hãy phân tích tình hình phát triển một số ngành kinh tế thế mạnh của
Duyên Hải Nam trung Bộ (Kinh tế biển, đảo và công nghiệp).
Câu 5.
a. (1 điểm) Phân tích những ảnh hưởng của khí hậu và nguồn nước đến phát triển kinh tế
của vùng Bắc Trung Bộ.
b. (0.5 điểm) Vận dụng kiến thức đã học em hãy đề ra những giải pháp ứng phó với biến đổi
khó hậu ở Bắc Trung Bộ.
------- HẾT -------
PHÒNG GDĐT HUYỆN LONG HỒ
TRƯỜNG THCS LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2024 - 2025
Môn: Lịch sử và Địa lí 9
Thời gian: 60 phút(Không kể giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng.
ĐỀ: B
(Mỗi câu trả lời đúng HS được 0,25 điểm)
Câu 1: “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định
không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
Câu 2: Ngày 19-12-1946, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
A. Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị toàn dân kháng chiến.
B. Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị kháng chiến- kiến quốc.
C. Hồ Chí Minh đọc "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến".
D. Chính phủ Việt Nam thương lượng với chính phủ Pháp về vấn đề đình chiến ở Việt Nam.
Câu 3: Cuộc chiến đấu nào của quân nhân Việt Nam đã tạo điều kiện để cả nước đi
vào cuộc kháng chiến chống Pháp lâu dài?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. Chiến dịch Biên giới thu- đông.
C. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông.
D. Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 4: Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng và
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là:
A. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
B. Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
C. Trường kì,tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
D. Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Câu 5: Đâu không phải là nhiệm vụ của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến
16?
A. Giam chân địch trong thành phố.
B. Tạo điều kiện di chuyển cơ quan đầu não, cơ sở vật chất về chiến khu an toàn.
C. Hậu phương kịp thời huy động lực lượng kháng chiến.
D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp
Câu 6: Văn kiện lịch sử nào không phản ánh đường lối kháng chiến của Việt Nam
trong những năm đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
Câu 7: Quốc gia đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa là:
A. Trung Quốc.
B. Liên Xô.
C. Cộng hòa Dân chủ Đức.
D. Tiệp Khắc.
Câu 8: Nguyên nhân chính để Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ
trương phát động cuộc kháng chiến toàn dân là:
A. Vận dụng kinh nghiệm đánh giặc của cha ông trong lịch sử.
B. Để huy động sức mạnh toàn dân tộc bảo vệ thành quả của cuộc cách mạng tháng Tám.
C. Để làm thất bại âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của kẻ thù.
D. Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần
chúng”.
Câu 9. Trung tâm du lịch lớn ở miền Trung và cả nước là:
A. Huế.
B. Thanh Hóa.
C. Vinh.
D. Hà Tĩnh.
Câu 10. Bắc Trung Bộ không giáp với vùng nào sau đây?
A.Trung du miền núi Bắc Bộ
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 11. Vùng Bắc Trung Bộ có di sản văn hóa và di sản thiên nhiên nào được
UNESCO công nhận là:
A. Cố đô Huế, Quần thể lăng tẩm ở Huế.
B. Cố đô Huế, động Phong Nha - Kẻ Bàng.
C. Lăng Khải Định, Phong Nha - Kẻ Bàng.
D. Quần thể Cố đô Huế, Lăng vua Tự Đức.
Câu 12. Đảo, quần đảo nào sau đây không trực thuộc vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ?
A. Phú Qúy.
B. Hoàng Sa. C. Trường Sa.
D. Phú Quốc.
Câu 13. Trung tâm công nghiệp nào dưới đây có quy mô lớn nhất ở vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ?
A. Nha Trang.
B. Dung Quất.
C. Đà Nẵng.
D. Quy Nhơn.
Câu 14. Thuận lợi chủ yếu của sinh vật ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển
du lịch là:
A. diện tích rừng khá lớn độ che phủ khá cao.
B. sinh vật đa dạng và có những loài có giá trị.
C. nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
D. trong rừng có nhiều loài được dược liệu gỗ quý.
Câu 15. Nông sản nổi tiếng ở Buôn Ma Thuột và Đà Lạt là:
A. Hồ tiêu, bông và thuốc lá.
B. Cà phê và hoa, rau quả ôn đới.
C. Chè, điều và mía.
D. Cao su và hoa, quả nhiệt đới.
Câu 16. Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Tây Nguyên?
A. Ba dan.
B. Phù sa cổ. C. Phù sa sông.
D. Mùn núi cao.
II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954 – 1975).
Câu 2: (1,0 điểm) Hãy chứng minh câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến (12 – 1946): “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng.
Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp
nước ta một lần nữa"là đúng.
Câu 3: (0,5 điểm) Theo em, nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? Vì
sao?
Câu 4.(1,5 điểm) Hãy phân tích tình hình phát triển một số ngành kinh tế thế mạnh của
Duyên Hải Nam trung Bộ (Kinh tế biển, đảo và công nghiệp).
Câu 5.
a. (1 điểm) Phân tích những ảnh hưởng của khí hậu và nguồn nước đến phát triển kinh tế
của vùng Bắc Trung Bộ.
b. (0.5 điểm) Vận dụng kiến thức đã học em hãy đề ra những giải pháp ứng phó với biến đổi
khó hậu ở Bắc Trung Bộ.
------- HẾT ------PHÒNG GDĐT HUYỆN LONG HỒ
HƯỚNG DẪN CHẤM
TRƯỜNG THCS LONG AN
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng HS được 0,25 điểm
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16
Đề A C B A A D D B A A A B
D C A B
C
Đề B B C A A D D A B A C B
D C C B
A
II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Học sinh trả lời được các ý sau:
Câu
Nội dung
Điểm
* Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1,5
(1954 – 1975):
- Cuộc kháng chiến thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống
0,5
Câu 1
Mỹ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau
(1,5
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
điểm)
- Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc ở Việt
0,25
Nam.
- Nhân dân Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
0,5
nhân dân trên phạm vi cả nước, thống nhất đất nước, mở ra kỉ nguyên
mới trong lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất,
đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới, là nguồn cổ vũ
0,25
to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với phong
trào giải phóng dân tộc.
* Chứng minh câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu 1,0
gọi toàn quốc kháng chiến (12 – 1946):
Câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu gọi toàn quốc
0,25
Câu 2
kháng chiến hoàn toàn là có cơ sở bởi vì:
(1,0
- Thực dân Pháp đã bội ước, liên tiếp có những hành động khiêu
điểm)
khích và vi phạm các văn bản kí kết khi đã chiếm đóng trái phép Sở
Tài chính, Phủ Toàn quyền cũ ở Hà Nội, thực hiện kế hoạch lật đổ
Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hoà, lập “Chính phủ Nam Kì tự
trị,...
- Tháng 11/1946, quân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà
0,25
Nẵng,...
- Ngày 17/12/1946, quân Pháp gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún
0,25
và phố Yên Ninh (Hà Nội).
- Ngay sau đó, chúng liên tiếp gửi các tối hậu thư đòi Chính phủ ta
0,25
giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ
giữ gìn trị an ở Hà Nội và quyền kiểm soát Thủ đô.
Câu 3
* Liên hệ thực tế:
0,5
(0,5
- Theo em, nội dung về “toàn dân” trong đường lối kháng chiến
0,25
điểm)
chống thực dân Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Vì vai trò quan trọng của nhân dân trong mọi hoạt động cách mạng
và đấu tranh giành độc lập; cách mạng là sự nghiệp của quần chúng
nên phải dựa chắc vào dân, nhân dân là gốc, là cội nguồn của sức
mạnh.
Câu
Câu 4
(1,5
điểm)
Câu 5
(1,0
điểm)
0,25
Nội dung
Điểm
Hãy phân tích tình hình phát triển một số ngành kinh tế thế mạnh của 1,5
Duyên Hải Nam trung Bộ (Kinh tế biển, đảo và công nghiệp).
- Kinh tế biển, đảo:
+ Giao thông vận tải: Phát triển giao thông vận tải biển gắn với các
0,25
cảnh biển tổng hợp và dịch vụ biển với các trung tâm logistics, dịch
vụ hỗ trợ, đóng tàu
+ Du lịch biển: phát triển mạnh với việc hình thành các khu du lịch,
0,25
đô thị du lịch trọng điểm quốc gia.
+ Hải sản: Sản lượng khai thác chiếm gần 30% cả nước.
0,25
+ Khai thác khoáng sản biển: dầu thô, khí tự nhiên, cát, ti-tan, muối,
0,25
băng cháy…
- Công nghiệp:
0,25
+ Sản xuất, chế biến thực phẩm, cơ khí, điện, lọc, hóa dầu.
+ Phân bố dọc hành lang kinh tế ven biển, các tuyến hành lang kinh
0,25
tế Đông – Tây, các tuyến quốc lộ kết nối vùng Tây Nguyên.
a. (1 điểm) Phân tích những ảnh hưởng của khí hậu và nguồn nước
1,0
đến phát triển kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ.
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, đầu mùa hạ chịu ảnh
0,5
hưởng của gió mùa tây Nam nên có hiện tượng khô và nóng. Điều
này ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động sản xuất thời vụ, đa dạng hóa cây
trồng.
- Nguồn nước: Sông ngòi thường ngắn và dốc có giá trị thủy điện,
giao thông thủy, du lịch. Nước ngầm, nước khoáng có giá trị cho sản
xuất, sinh hoạt và du lịch.
b.(0.5 điểm) Vận dụng kiến thức đã học em hãy đề ra những giải
pháp ứng phó với biến đổi khó hậu ở Bắc Trung Bộ.
- Phát triển nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.
0,5
- Xây dựng hệ thống đê điều, hồ chứa nước.
- Trồng rừng phòng hộ.
- Nâng cao nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu.
Lưu ý học sinh ghi 2 ý đạt 0.5 điểm
**Lưu ý: Học sinh trình bày không giống hướng dẫn chấm nhưng diễn đạt ý tương
đương vẫn đạt điểm tối đa của mỗi ý, không quá tổn số điểm.
Long An, ngày
Duyệt của lãnh đạo
Duyệt của tổ
tháng năm 2025
Giáo viên ra đề
1. Nguyễn Thái Bình
2. Nguyễn Thanh Quang
PHÒNG GDĐT HUYỆN LONG HỒ
TRƯỜNG THCS LONG AN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2024 - 2025
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
A. Phân môn Lịch Sử
Nội
TT Chương/
dung/
chủ đề
đơn vị
kiến thức
1
VIỆT
NAM
TỪ
NĂM
1945
ĐẾN
NĂM
1991
Nhận biết
TNK
Q
T
L
2. Việt
Nam từ
năm 1946
8 TN
đến năm
1954
Mức độ nhận thức
Thông
Vận dụng
hiểu
TNK
TNK
TL
TL
Q
Q
1,5
(15%
)
1
TL
1
TL
15 %
8 TN
Tỉ lệ
20%
Tổng
%
điểm
3,5
1
(35%
TL
)
1
TL
3. Việt
Nam từ
năm 1954
đến năm
1975
Tổng
Vận dụng
cao
TNK
TL
Q
10%
1
TL
5%
1
TL
5,0
50 %
B. Phân môn Địa Lý
Tổng
Mức độ nhận thức
T
T
Chươn
g/
chủ đề
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Nhận biết
(TNKQ)
TNK
Q
1
Chươn
g 3: Sự
phân
hóa
lãnh
Vùng
Bắc
Trung
Bộ
T
L
Thông
hiểu(TL)
TNK
Q
TL
Vận
dụng(TL)
TNK
Q
TL
3TN
1/2T
L
%
điểm
Vận dụng
cao(TL)
TNK
Q
TL
17.5
%
thổ
Thực
hành
tìm hiểu
vấn đề
phòng
chống
thiên tai
và ứng
phó với
biến đổi
khí hậu
1/2T
L
Vùng
Duyên
Hải
Nam
Trung
Bộ
3TN
Vùng
Tây
Nguyên
(Tiết 1)
2TN
Số câu
8 TN
Tỉ lệ
20%
1T
L
5%
22.5
%
5%
1
TL
Câ
u1
15
%
1 TL
1TL
Câu
2
Câu
3
1TL
10%
0,5
%
50%
8TN
PHÒNG GDĐT HUYỆN LONG HỒ
TRƯỜNG THCS LONG AN
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KT GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2024 - 2025
Môn: Lịch sử và Địa lí 9
A. Phân môn Lịch sử
T
T
1
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
VIỆT NAM 2. Việt
TỪ NĂM
Nam từ
1945 ĐẾN
năm
NĂM 1991 1946 đến
năm
1954
Chương/
chủ đề
Mức độ yêu cầu cần đạt
Mức độ nhận thức
Nhận
biết
Nhận biết
8 TN
– Biết được đường lối
kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược của
Đảng.
Thông hiểu
– Giải thích được nguyên
nhân bùng nổ cuộc kháng
chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp xâm lược
(1946).
– Nêu và giải thích được
đường lối kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm
lược của Đảng.
– Nêu được ý nghĩa lịch
sử và nguyên nhân thắng
lợi của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp
(1945 – 1954).
– Mô tả được những
thắng lợi tiêu biểu trên
mặt trận quân sự, kinh tế,
văn hoá, ngoại giao,...
trong kháng chiến chống
thực dân Pháp.
Vận dụng
– Phân tích được một số
điểm chủ yếu trong Lời
kêu gọi toàn quốc kháng
chiến.
Vận dụng cao
- Liên hệ thực tế về nội
dung nào trong đường lối
kháng chiến chống thực
Vận
Thôn Vận
dụng
g hiểu dụng
cao
1 TL
1 TL
3. Việt
Nam từ
năm
1954 đến
năm
1975
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
dân Pháp xâm lược có thể
vận dụng vào công cuộc
xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc hiện nay.
Thông hiểu
– Giới thiệu được những
thành tựu tiêu biểu trong
công cuộc xây dựng miền
Bắc xã hội chủ nghĩa
(hoàn thành cải cách
ruộng đất, khôi phục và
phát triển kinh tế, chi
viện cho cách mạng miền
Nam, chống chiến tranh
phá hoại của đế quốc
Mỹ,...).
– Mô tả được các thắng
lợi tiêu biểu về quân sự
của nhân dân miền Nam
trong kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước giai đoạn
1954 – 1975 (phong trào
Đồng khởi; đánh bại các
chiến lược “Chiến tranh
đặc biệt”, “Chiến tranh
cục bộ” và “Việt Nam
hoá chiến tranh” của Mỹ;
Tổng tiến công nổi dậy
năm 1968, 1972; Chiến
dịch Hồ Chí Minh năm
1975,...).
– Nêu được nguyên nhân
thắng lợi và ý nghĩa lịch
sử của cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước.
1 TL
8TNK
Q
1 TL
1 TL 1 TL
20 %
15 %
10
%
5%
B.Phân môn Địa lý
Mức độ nhận thức
TT
Chương/
chủ đề
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Mức độ đánh
giá
Nhận
biết
(TNKQ
)
Vùng
- Nhận biết 3TN
Bắc
đặc
điểm
Trung Bộ phân bố dân
cư ở vùng
Bắc
Trung
Bộ.
1
Chương
3: Sự
phân hóa
lãnh thổ
- Giải thích
được
đặc
điểm phân bố
dân cư ở
vùng
Bắc
Trung Bộ.
- Phân tích
được sự phát
triển và phân
bố kinh tế ở
vùng
Bắc
Trung Bộ (sử
dụng bản đồ
và bảng số
liệu).
- Giải thích
được
ảnh
hưởng của tự
nhiên đến sự
hình thành cơ
cấu kinh tế
của vùng.
Thôn
g hiểu
Vận
dụng
(TL)
(TL)
1/2TL
Tổng
Vận
dụng
cao
(TL)
% điểm
Thực
hành tìm
hiểu về
phòng
chống
thiên tai
và ứng
phó với
biến đổi
khí hậu
_ Vận dụng
kiến thức đã
học về phòng
chống thiên
tai và biến
đổi khí hậu ở
Bắc
Trùng
Bộ
Vùng
Duyên
Hải Nam
Trung Bộ
- Trình bày
được
đặc
điểm vị trí
địa lí và
phạm vi lãnh
thổ của vùng.
- Trình bày
được sự phát
triển và phân
bố các ngành
kinh tế thế
mạnh
của
vùng
Tây
Nguyên:
trồng
cây
công nghiệp
lâu năm; phát
triển du lịch;
thủy điện và
khai
thác
khoáng sản.
- Trình bày
được các thế
mạnh và hạn
1/2T
L
3TN
1TL
chế về điều
kiện tự nhiên
và tài nguyên
thiên nhiên
của vùng.
- Nhận xét
được
đặc
điểm dân cư,
văn hoá của
các dân tộc
Tây Nguyên.
- Trình bày
được các vấn
đề môi
trường trong
phát triển
kinh tế - xã
hội.
Vùng
Tây
Nguyên
2TN
Số câu
8 TN
Tỉ lệ
20%
PHÒNG GDĐT HUYỆN LONG HỒ
TRƯỜNG THCS LONG AN
ĐỀ DỰ PHÒNG
1 TL
1 TL
1TL
8TN
Câu 1
Câu 2
Câu
3
1TL
15%
10%
0,5 %
50%
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2024 - 2025
Môn: Lịch sử và Địa lí 9 (Phân môn Lịch sử)
I.TRẮC NGHIỆM (2 điểm) HS chọn phương án đúng nhất, mỗi câu (0.25 đ)
Câu 1. Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước ta diễn ra vào ngày tháng năm nào?
A. 5/1/1946.
B. 6/1/1946.
C. 7/1/1946.
D. 8/1/1946.
Câu 2. Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ký với chính phủ Pháp bản hiệp
ước sơ bộ (6/31946) nhằm mục đích gì?
A. Tránh việc cùng lúc phải đương đầu với nhiều kẻ thù.
B. Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
C. Tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử.
D. Tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải giap quân đội Nhật.
Câu 3: Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Thượng Lào (1953).
B. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947).
C. Chiến dịch Biên giới thu- đông (1950)
D. Chiến dịch Hòa Bình đông-xuân (1951-1952).
Câu 4: Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam
chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
B. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
C. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết
Câu 5: Tiêu biểu nhất trong phong trào Đồng khởi là phong trào ở tỉnh nào sau đây?
A. Bến Tre.
B. Quảng Ngãi.
C. Ninh Thuận.
D. Bình Định.
Câu 6: Năm 1963, quân dân miền Nam giành thắng lợi trong chiến thắng Ấp Bắc đã
góp phần đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
A. Chiến tranh một phía.
B. Chiến tranh đặc biệt
C. Chiến tranh cục bộ.
D. Việt Nam hoá chiến tranh.
Câu 7. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
được thực hiện bằng lực lượng nào?
A. Quân đội Mĩ, quân đội đồng minh và quân đội Sài Gòn.
B. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. Quân đội Mĩ và quân đội đồng minh.
D. Quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh.
Câu 8: 11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan
trọng?
A. Toàn bộ nội các Sài Gòn bị bắt sống
B. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố từ chức
C. Toàn bộ miền Nam được giải phóng
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1(2 điểm): Nối cột A với cột B
A
B
a. 1961 – 1965
1. Việt Nam hoá chiến tranh
b. 1965 – 1968
2. Chiến tranh đặc biệt
c. 1969 – 1973
3. Chiến tranh cục bộ
d. 27-1-1973
4. Hiệp định Pa-ri được kí kết
Câu 2 (1 điểm): Theo em, trong các nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954), nguyên nhân quan trọng nhất là gì?
Vì sao?
…….HẾT……..
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN LONG HỒ
TRƯỜNG THCS LONG AN
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn : LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 9
ĐỀ DỰ PHÒNG
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
I.
Trắc nghiệm (mỗi câu trả lời đúng HS được 0.25 điểm)
CÂU
1
2
3
4
5
ĐÁ
II.
B
A
C
D
A
6
7
8
B
A
D
Tự luận
Câu 1: ( 2 điểm) (Mỗi đáp án nối đúng được 0.5 điểm)
a – 2; b – 3; c – 1; d – 4
Câu 2: (1 điểm) (Mỗi đáp án nối đúng được 0.25 điểm)
- Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và
sáng tạo.
Vì:
- Đảng đề ra đường lối, phương pháp và hình thức đấu tranh thích hợp.
- Đảng cũng tập trung xây dựng hậu phương phát triển về mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn
hóa – giáo dục.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân và dân ta đã giành được những thắng lợi lớn tiêu biểu là
chiến thắng Điện Biên Phủ. Góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Pháp bằng hiệp định Giơ-ne-vơ.
---HẾT---
TRƯỜNG THCS LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2024 - 2025
Môn: Lịch sử và Địa lí 9
Thời gian: 60 phút( Không kể giao đề)
ĐỀ: A
I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng.
(Mỗi câu trả lời đúng HS được 0,25 điểm)
Câu 1: Ngày 19-12-1946, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
A. Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị toàn dân kháng chiến.
B. Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị kháng chiến- kiến quốc.
C. Hồ Chí Minh đọc "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến".
D. Chính phủ Việt Nam thương lượng với chính phủ Pháp về vấn đề đình chiến ở Việt Nam.
Câu 2: “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định
không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
Câu 3: Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng và
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là:
A. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
B. Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
C. Trường kì,tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
D. Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Câu 4: Cuộc chiến đấu nào của quân nhân Việt Nam đã tạo điều kiện để cả nước đi
vào cuộc kháng chiến chống Pháp lâu dài?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. Chiến dịch Biên giới thu- đông.
C. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông.
D. Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 5: Văn kiện lịch sử nào không phản ánh đường lối kháng chiến của Việt Nam
trong những năm đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
Câu 6: Đâu không phải là nhiệm vụ của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến
16?
A. Giam chân địch trong thành phố.
B. Tạo điều kiện di chuyển cơ quan đầu não, cơ sở vật chất về chiến khu an toàn.
C. Hậu phương kịp thời huy động lực lượng kháng chiến.
D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
Câu 7: Nguyên nhân chính để Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ
trương phát động cuộc kháng chiến toàn dân là:
A. Vận dụng kinh nghiệm đánh giặc của cha ông trong lịch sử.
B. Để huy động sức mạnh toàn dân tộc bảo vệ thành quả của cuộc cách mạng tháng Tám.
C. Để làm thất bại âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của kẻ thù.
D. Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần
chúng”.
Câu 8: Quốc gia đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa là:
A. Trung Quốc.
B. Liên Xô.
C. Cộng hòa Dân chủ Đức.
D. Tiệp Khắc.
Câu 9. Trung tâm du lịch lớn ở miền Trung và cả nước là:
A. Huế.
B. Thanh Hóa.
C. Vinh.
D. Hà Tĩnh.
Câu 10. Bắc Trung Bộ không giáp với vùng nào sau đây?
A. Tây Nguyên.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Trung du miền núi Bắc Bộ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 11. Vùng Bắc Trung Bộ có di sản văn hóa và di sản thiên nhiên nào được
UNESCO công nhận là:
A. Cố đô Huế, Quần thể lăng tẩm ở Huế.
B. Cố đô Huế, động Phong Nha - Kẻ Bàng.
C. Lăng Khải Định, Phong Nha - Kẻ Bàng. D. Quần thể Cố đô Huế, Lăng vua Tự Đức.
Câu 12. Đảo, quần đảo nào sau đây không trực thuộc vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ?
A. Phú Qúy.
B. Hoàng Sa.
C. Trường Sa.
D. Phú Quốc.
Câu 13. Trung tâm công nghiệp nào dưới đây có quy mô lớn nhất ở vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ?
A. Nha Trang.
B. Dung Quất.
C. Đà Nẵng.
D. Quy Nhơn.
Câu 14. Thuận lợi chủ yếu của sinh vật ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển
du lịch là gì?
A. nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
B. diện tích rừng khá lớn độ che phủ khá cao.
C. sinh vật đa dạng và có những loài có giá trị.
D. trong rừng có nhiều loài được dược liệu gỗ quý.
Câu 15. Nông sản nổi tiếng ở Buôn Ma Thuột và Đà Lạt là:
A. Hồ tiêu, bông và thuốc lá.
B. Cà phê và hoa, rau quả ôn đới.
C. Chè, điều và mía.
D. Cao su và hoa, quả nhiệt đới.
Câu 16. Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Tây Nguyên?
A. Phù sa.
B. Phù sa cổ.
C. Ba dan.
D. Mùn núi cao.
II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954 – 1975).
Câu 2: (1,0 điểm) Hãy chứng minh câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến (12 – 1946): “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng.
Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp
nước ta một lần nữa"là đúng.
Câu 3: (0,5 điểm) Theo em, nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? Vì
sao?
Câu 4.(1,5 điểm) Hãy phân tích tình hình phát triển một số ngành kinh tế thế mạnh của
Duyên Hải Nam trung Bộ (Kinh tế biển, đảo và công nghiệp).
Câu 5.
a. (1 điểm) Phân tích những ảnh hưởng của khí hậu và nguồn nước đến phát triển kinh tế
của vùng Bắc Trung Bộ.
b. (0.5 điểm) Vận dụng kiến thức đã học em hãy đề ra những giải pháp ứng phó với biến đổi
khó hậu ở Bắc Trung Bộ.
------- HẾT -------
PHÒNG GDĐT HUYỆN LONG HỒ
TRƯỜNG THCS LONG AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2024 - 2025
Môn: Lịch sử và Địa lí 9
Thời gian: 60 phút(Không kể giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng.
ĐỀ: B
(Mỗi câu trả lời đúng HS được 0,25 điểm)
Câu 1: “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định
không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
Câu 2: Ngày 19-12-1946, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
A. Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị toàn dân kháng chiến.
B. Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị kháng chiến- kiến quốc.
C. Hồ Chí Minh đọc "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến".
D. Chính phủ Việt Nam thương lượng với chính phủ Pháp về vấn đề đình chiến ở Việt Nam.
Câu 3: Cuộc chiến đấu nào của quân nhân Việt Nam đã tạo điều kiện để cả nước đi
vào cuộc kháng chiến chống Pháp lâu dài?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. Chiến dịch Biên giới thu- đông.
C. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông.
D. Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 4: Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng và
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là:
A. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
B. Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
C. Trường kì,tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
D. Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Câu 5: Đâu không phải là nhiệm vụ của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến
16?
A. Giam chân địch trong thành phố.
B. Tạo điều kiện di chuyển cơ quan đầu não, cơ sở vật chất về chiến khu an toàn.
C. Hậu phương kịp thời huy động lực lượng kháng chiến.
D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp
Câu 6: Văn kiện lịch sử nào không phản ánh đường lối kháng chiến của Việt Nam
trong những năm đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
Câu 7: Quốc gia đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa là:
A. Trung Quốc.
B. Liên Xô.
C. Cộng hòa Dân chủ Đức.
D. Tiệp Khắc.
Câu 8: Nguyên nhân chính để Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ
trương phát động cuộc kháng chiến toàn dân là:
A. Vận dụng kinh nghiệm đánh giặc của cha ông trong lịch sử.
B. Để huy động sức mạnh toàn dân tộc bảo vệ thành quả của cuộc cách mạng tháng Tám.
C. Để làm thất bại âm mưu chia rẽ khối đoàn kết dân tộc của kẻ thù.
D. Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin “cách mạng là sự nghiệp của quần
chúng”.
Câu 9. Trung tâm du lịch lớn ở miền Trung và cả nước là:
A. Huế.
B. Thanh Hóa.
C. Vinh.
D. Hà Tĩnh.
Câu 10. Bắc Trung Bộ không giáp với vùng nào sau đây?
A.Trung du miền núi Bắc Bộ
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 11. Vùng Bắc Trung Bộ có di sản văn hóa và di sản thiên nhiên nào được
UNESCO công nhận là:
A. Cố đô Huế, Quần thể lăng tẩm ở Huế.
B. Cố đô Huế, động Phong Nha - Kẻ Bàng.
C. Lăng Khải Định, Phong Nha - Kẻ Bàng.
D. Quần thể Cố đô Huế, Lăng vua Tự Đức.
Câu 12. Đảo, quần đảo nào sau đây không trực thuộc vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ?
A. Phú Qúy.
B. Hoàng Sa. C. Trường Sa.
D. Phú Quốc.
Câu 13. Trung tâm công nghiệp nào dưới đây có quy mô lớn nhất ở vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ?
A. Nha Trang.
B. Dung Quất.
C. Đà Nẵng.
D. Quy Nhơn.
Câu 14. Thuận lợi chủ yếu của sinh vật ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển
du lịch là:
A. diện tích rừng khá lớn độ che phủ khá cao.
B. sinh vật đa dạng và có những loài có giá trị.
C. nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
D. trong rừng có nhiều loài được dược liệu gỗ quý.
Câu 15. Nông sản nổi tiếng ở Buôn Ma Thuột và Đà Lạt là:
A. Hồ tiêu, bông và thuốc lá.
B. Cà phê và hoa, rau quả ôn đới.
C. Chè, điều và mía.
D. Cao su và hoa, quả nhiệt đới.
Câu 16. Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Tây Nguyên?
A. Ba dan.
B. Phù sa cổ. C. Phù sa sông.
D. Mùn núi cao.
II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954 – 1975).
Câu 2: (1,0 điểm) Hãy chứng minh câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến (12 – 1946): “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng.
Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp
nước ta một lần nữa"là đúng.
Câu 3: (0,5 điểm) Theo em, nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? Vì
sao?
Câu 4.(1,5 điểm) Hãy phân tích tình hình phát triển một số ngành kinh tế thế mạnh của
Duyên Hải Nam trung Bộ (Kinh tế biển, đảo và công nghiệp).
Câu 5.
a. (1 điểm) Phân tích những ảnh hưởng của khí hậu và nguồn nước đến phát triển kinh tế
của vùng Bắc Trung Bộ.
b. (0.5 điểm) Vận dụng kiến thức đã học em hãy đề ra những giải pháp ứng phó với biến đổi
khó hậu ở Bắc Trung Bộ.
------- HẾT ------PHÒNG GDĐT HUYỆN LONG HỒ
HƯỚNG DẪN CHẤM
TRƯỜNG THCS LONG AN
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng HS được 0,25 điểm
Câu 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16
Đề A C B A A D D B A A A B
D C A B
C
Đề B B C A A D D A B A C B
D C C B
A
II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Học sinh trả lời được các ý sau:
Câu
Nội dung
Điểm
* Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1,5
(1954 – 1975):
- Cuộc kháng chiến thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống
0,5
Câu 1
Mỹ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau
(1,5
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
điểm)
- Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc ở Việt
0,25
Nam.
- Nhân dân Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
0,5
nhân dân trên phạm vi cả nước, thống nhất đất nước, mở ra kỉ nguyên
mới trong lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất,
đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới, là nguồn cổ vũ
0,25
to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với phong
trào giải phóng dân tộc.
* Chứng minh câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu 1,0
gọi toàn quốc kháng chiến (12 – 1946):
Câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu gọi toàn quốc
0,25
Câu 2
kháng chiến hoàn toàn là có cơ sở bởi vì:
(1,0
- Thực dân Pháp đã bội ước, liên tiếp có những hành động khiêu
điểm)
khích và vi phạm các văn bản kí kết khi đã chiếm đóng trái phép Sở
Tài chính, Phủ Toàn quyền cũ ở Hà Nội, thực hiện kế hoạch lật đổ
Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hoà, lập “Chính phủ Nam Kì tự
trị,...
- Tháng 11/1946, quân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà
0,25
Nẵng,...
- Ngày 17/12/1946, quân Pháp gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún
0,25
và phố Yên Ninh (Hà Nội).
- Ngay sau đó, chúng liên tiếp gửi các tối hậu thư đòi Chính phủ ta
0,25
giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ
giữ gìn trị an ở Hà Nội và quyền kiểm soát Thủ đô.
Câu 3
* Liên hệ thực tế:
0,5
(0,5
- Theo em, nội dung về “toàn dân” trong đường lối kháng chiến
0,25
điểm)
chống thực dân Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Vì vai trò quan trọng của nhân dân trong mọi hoạt động cách mạng
và đấu tranh giành độc lập; cách mạng là sự nghiệp của quần chúng
nên phải dựa chắc vào dân, nhân dân là gốc, là cội nguồn của sức
mạnh.
Câu
Câu 4
(1,5
điểm)
Câu 5
(1,0
điểm)
0,25
Nội dung
Điểm
Hãy phân tích tình hình phát triển một số ngành kinh tế thế mạnh của 1,5
Duyên Hải Nam trung Bộ (Kinh tế biển, đảo và công nghiệp).
- Kinh tế biển, đảo:
+ Giao thông vận tải: Phát triển giao thông vận tải biển gắn với các
0,25
cảnh biển tổng hợp và dịch vụ biển với các trung tâm logistics, dịch
vụ hỗ trợ, đóng tàu
+ Du lịch biển: phát triển mạnh với việc hình thành các khu du lịch,
0,25
đô thị du lịch trọng điểm quốc gia.
+ Hải sản: Sản lượng khai thác chiếm gần 30% cả nước.
0,25
+ Khai thác khoáng sản biển: dầu thô, khí tự nhiên, cát, ti-tan, muối,
0,25
băng cháy…
- Công nghiệp:
0,25
+ Sản xuất, chế biến thực phẩm, cơ khí, điện, lọc, hóa dầu.
+ Phân bố dọc hành lang kinh tế ven biển, các tuyến hành lang kinh
0,25
tế Đông – Tây, các tuyến quốc lộ kết nối vùng Tây Nguyên.
a. (1 điểm) Phân tích những ảnh hưởng của khí hậu và nguồn nước
1,0
đến phát triển kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ.
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, đầu mùa hạ chịu ảnh
0,5
hưởng của gió mùa tây Nam nên có hiện tượng khô và nóng. Điều
này ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động sản xuất thời vụ, đa dạng hóa cây
trồng.
- Nguồn nước: Sông ngòi thường ngắn và dốc có giá trị thủy điện,
giao thông thủy, du lịch. Nước ngầm, nước khoáng có giá trị cho sản
xuất, sinh hoạt và du lịch.
b.(0.5 điểm) Vận dụng kiến thức đã học em hãy đề ra những giải
pháp ứng phó với biến đổi khó hậu ở Bắc Trung Bộ.
- Phát triển nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.
0,5
- Xây dựng hệ thống đê điều, hồ chứa nước.
- Trồng rừng phòng hộ.
- Nâng cao nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu.
Lưu ý học sinh ghi 2 ý đạt 0.5 điểm
**Lưu ý: Học sinh trình bày không giống hướng dẫn chấm nhưng diễn đạt ý tương
đương vẫn đạt điểm tối đa của mỗi ý, không quá tổn số điểm.
Long An, ngày
Duyệt của lãnh đạo
Duyệt của tổ
tháng năm 2025
Giáo viên ra đề
1. Nguyễn Thái Bình
2. Nguyễn Thanh Quang
PHÒNG GDĐT HUYỆN LONG HỒ
TRƯỜNG THCS LONG AN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2024 - 2025
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
A. Phân môn Lịch Sử
Nội
TT Chương/
dung/
chủ đề
đơn vị
kiến thức
1
VIỆT
NAM
TỪ
NĂM
1945
ĐẾN
NĂM
1991
Nhận biết
TNK
Q
T
L
2. Việt
Nam từ
năm 1946
8 TN
đến năm
1954
Mức độ nhận thức
Thông
Vận dụng
hiểu
TNK
TNK
TL
TL
Q
Q
1,5
(15%
)
1
TL
1
TL
15 %
8 TN
Tỉ lệ
20%
Tổng
%
điểm
3,5
1
(35%
TL
)
1
TL
3. Việt
Nam từ
năm 1954
đến năm
1975
Tổng
Vận dụng
cao
TNK
TL
Q
10%
1
TL
5%
1
TL
5,0
50 %
B. Phân môn Địa Lý
Tổng
Mức độ nhận thức
T
T
Chươn
g/
chủ đề
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Nhận biết
(TNKQ)
TNK
Q
1
Chươn
g 3: Sự
phân
hóa
lãnh
Vùng
Bắc
Trung
Bộ
T
L
Thông
hiểu(TL)
TNK
Q
TL
Vận
dụng(TL)
TNK
Q
TL
3TN
1/2T
L
%
điểm
Vận dụng
cao(TL)
TNK
Q
TL
17.5
%
thổ
Thực
hành
tìm hiểu
vấn đề
phòng
chống
thiên tai
và ứng
phó với
biến đổi
khí hậu
1/2T
L
Vùng
Duyên
Hải
Nam
Trung
Bộ
3TN
Vùng
Tây
Nguyên
(Tiết 1)
2TN
Số câu
8 TN
Tỉ lệ
20%
1T
L
5%
22.5
%
5%
1
TL
Câ
u1
15
%
1 TL
1TL
Câu
2
Câu
3
1TL
10%
0,5
%
50%
8TN
PHÒNG GDĐT HUYỆN LONG HỒ
TRƯỜNG THCS LONG AN
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KT GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2024 - 2025
Môn: Lịch sử và Địa lí 9
A. Phân môn Lịch sử
T
T
1
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
VIỆT NAM 2. Việt
TỪ NĂM
Nam từ
1945 ĐẾN
năm
NĂM 1991 1946 đến
năm
1954
Chương/
chủ đề
Mức độ yêu cầu cần đạt
Mức độ nhận thức
Nhận
biết
Nhận biết
8 TN
– Biết được đường lối
kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược của
Đảng.
Thông hiểu
– Giải thích được nguyên
nhân bùng nổ cuộc kháng
chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp xâm lược
(1946).
– Nêu và giải thích được
đường lối kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm
lược của Đảng.
– Nêu được ý nghĩa lịch
sử và nguyên nhân thắng
lợi của cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp
(1945 – 1954).
– Mô tả được những
thắng lợi tiêu biểu trên
mặt trận quân sự, kinh tế,
văn hoá, ngoại giao,...
trong kháng chiến chống
thực dân Pháp.
Vận dụng
– Phân tích được một số
điểm chủ yếu trong Lời
kêu gọi toàn quốc kháng
chiến.
Vận dụng cao
- Liên hệ thực tế về nội
dung nào trong đường lối
kháng chiến chống thực
Vận
Thôn Vận
dụng
g hiểu dụng
cao
1 TL
1 TL
3. Việt
Nam từ
năm
1954 đến
năm
1975
Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
dân Pháp xâm lược có thể
vận dụng vào công cuộc
xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc hiện nay.
Thông hiểu
– Giới thiệu được những
thành tựu tiêu biểu trong
công cuộc xây dựng miền
Bắc xã hội chủ nghĩa
(hoàn thành cải cách
ruộng đất, khôi phục và
phát triển kinh tế, chi
viện cho cách mạng miền
Nam, chống chiến tranh
phá hoại của đế quốc
Mỹ,...).
– Mô tả được các thắng
lợi tiêu biểu về quân sự
của nhân dân miền Nam
trong kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước giai đoạn
1954 – 1975 (phong trào
Đồng khởi; đánh bại các
chiến lược “Chiến tranh
đặc biệt”, “Chiến tranh
cục bộ” và “Việt Nam
hoá chiến tranh” của Mỹ;
Tổng tiến công nổi dậy
năm 1968, 1972; Chiến
dịch Hồ Chí Minh năm
1975,...).
– Nêu được nguyên nhân
thắng lợi và ý nghĩa lịch
sử của cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước.
1 TL
8TNK
Q
1 TL
1 TL 1 TL
20 %
15 %
10
%
5%
B.Phân môn Địa lý
Mức độ nhận thức
TT
Chương/
chủ đề
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Mức độ đánh
giá
Nhận
biết
(TNKQ
)
Vùng
- Nhận biết 3TN
Bắc
đặc
điểm
Trung Bộ phân bố dân
cư ở vùng
Bắc
Trung
Bộ.
1
Chương
3: Sự
phân hóa
lãnh thổ
- Giải thích
được
đặc
điểm phân bố
dân cư ở
vùng
Bắc
Trung Bộ.
- Phân tích
được sự phát
triển và phân
bố kinh tế ở
vùng
Bắc
Trung Bộ (sử
dụng bản đồ
và bảng số
liệu).
- Giải thích
được
ảnh
hưởng của tự
nhiên đến sự
hình thành cơ
cấu kinh tế
của vùng.
Thôn
g hiểu
Vận
dụng
(TL)
(TL)
1/2TL
Tổng
Vận
dụng
cao
(TL)
% điểm
Thực
hành tìm
hiểu về
phòng
chống
thiên tai
và ứng
phó với
biến đổi
khí hậu
_ Vận dụng
kiến thức đã
học về phòng
chống thiên
tai và biến
đổi khí hậu ở
Bắc
Trùng
Bộ
Vùng
Duyên
Hải Nam
Trung Bộ
- Trình bày
được
đặc
điểm vị trí
địa lí và
phạm vi lãnh
thổ của vùng.
- Trình bày
được sự phát
triển và phân
bố các ngành
kinh tế thế
mạnh
của
vùng
Tây
Nguyên:
trồng
cây
công nghiệp
lâu năm; phát
triển du lịch;
thủy điện và
khai
thác
khoáng sản.
- Trình bày
được các thế
mạnh và hạn
1/2T
L
3TN
1TL
chế về điều
kiện tự nhiên
và tài nguyên
thiên nhiên
của vùng.
- Nhận xét
được
đặc
điểm dân cư,
văn hoá của
các dân tộc
Tây Nguyên.
- Trình bày
được các vấn
đề môi
trường trong
phát triển
kinh tế - xã
hội.
Vùng
Tây
Nguyên
2TN
Số câu
8 TN
Tỉ lệ
20%
PHÒNG GDĐT HUYỆN LONG HỒ
TRƯỜNG THCS LONG AN
ĐỀ DỰ PHÒNG
1 TL
1 TL
1TL
8TN
Câu 1
Câu 2
Câu
3
1TL
15%
10%
0,5 %
50%
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2024 - 2025
Môn: Lịch sử và Địa lí 9 (Phân môn Lịch sử)
I.TRẮC NGHIỆM (2 điểm) HS chọn phương án đúng nhất, mỗi câu (0.25 đ)
Câu 1. Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước ta diễn ra vào ngày tháng năm nào?
A. 5/1/1946.
B. 6/1/1946.
C. 7/1/1946.
D. 8/1/1946.
Câu 2. Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ký với chính phủ Pháp bản hiệp
ước sơ bộ (6/31946) nhằm mục đích gì?
A. Tránh việc cùng lúc phải đương đầu với nhiều kẻ thù.
B. Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
C. Tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử.
D. Tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải giap quân đội Nhật.
Câu 3: Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Thượng Lào (1953).
B. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947).
C. Chiến dịch Biên giới thu- đông (1950)
D. Chiến dịch Hòa Bình đông-xuân (1951-1952).
Câu 4: Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam
chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
B. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
C. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
D. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết
Câu 5: Tiêu biểu nhất trong phong trào Đồng khởi là phong trào ở tỉnh nào sau đây?
A. Bến Tre.
B. Quảng Ngãi.
C. Ninh Thuận.
D. Bình Định.
Câu 6: Năm 1963, quân dân miền Nam giành thắng lợi trong chiến thắng Ấp Bắc đã
góp phần đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
A. Chiến tranh một phía.
B. Chiến tranh đặc biệt
C. Chiến tranh cục bộ.
D. Việt Nam hoá chiến tranh.
Câu 7. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam
được thực hiện bằng lực lượng nào?
A. Quân đội Mĩ, quân đội đồng minh và quân đội Sài Gòn.
B. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. Quân đội Mĩ và quân đội đồng minh.
D. Quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh.
Câu 8: 11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan
trọng?
A. Toàn bộ nội các Sài Gòn bị bắt sống
B. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố từ chức
C. Toàn bộ miền Nam được giải phóng
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1(2 điểm): Nối cột A với cột B
A
B
a. 1961 – 1965
1. Việt Nam hoá chiến tranh
b. 1965 – 1968
2. Chiến tranh đặc biệt
c. 1969 – 1973
3. Chiến tranh cục bộ
d. 27-1-1973
4. Hiệp định Pa-ri được kí kết
Câu 2 (1 điểm): Theo em, trong các nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954), nguyên nhân quan trọng nhất là gì?
Vì sao?
…….HẾT……..
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN LONG HỒ
TRƯỜNG THCS LONG AN
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn : LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 9
ĐỀ DỰ PHÒNG
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
I.
Trắc nghiệm (mỗi câu trả lời đúng HS được 0.25 điểm)
CÂU
1
2
3
4
5
ĐÁ
II.
B
A
C
D
A
6
7
8
B
A
D
Tự luận
Câu 1: ( 2 điểm) (Mỗi đáp án nối đúng được 0.5 điểm)
a – 2; b – 3; c – 1; d – 4
Câu 2: (1 điểm) (Mỗi đáp án nối đúng được 0.25 điểm)
- Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và
sáng tạo.
Vì:
- Đảng đề ra đường lối, phương pháp và hình thức đấu tranh thích hợp.
- Đảng cũng tập trung xây dựng hậu phương phát triển về mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn
hóa – giáo dục.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân và dân ta đã giành được những thắng lợi lớn tiêu biểu là
chiến thắng Điện Biên Phủ. Góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Pháp bằng hiệp định Giơ-ne-vơ.
---HẾT---
 








Các ý kiến mới nhất