Đề thi HSG KHTN 8 PHẦN SINH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lô Thị Tiên
Ngày gửi: 07h:13' 01-04-2025
Dung lượng: 62.2 KB
Số lượt tải: 352
Nguồn:
Người gửi: Lô Thị Tiên
Ngày gửi: 07h:13' 01-04-2025
Dung lượng: 62.2 KB
Số lượt tải: 352
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS QUANG PHONG
ĐỀ THI KSCL HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn thi: Khoa học tự nhiên; Lớp 8
(Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)
A. PHẦN CHUNG. (6,0 điểm).
Câu 1: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng
cách bao nhiêu tính từ miệng ống?
A. 1/2.
B. 1/4.
C. 1/6.
D.1/3.
Câu 2: Cách làm nào sau đây không đúng khi nung hóa chất trong ống nghiệm trên ngọn
lửa đèn cồn?
A. Hơ nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới nung tại một điểm chứa hóa chất.
B. Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất của ngọn lửa.
C. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc của đèn cồn.
Câu 3: Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
A. Dùng panh, kẹp.
B. Dùng tay
C Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh.
D. Ống hút.
Câu 4: Để lấy chính xác một thể tích hóa chất lỏng ta sử dụng dụng cụ nào sau đây?
A. Thìa thủy tinh
B. Ống đong.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 5: Đấu không phải dụng cụ dễ vỡ trong phòng thí nghiệm?
A. Ống nghiệm.
B. Phếu thủy tinh.
C. Kẹp gỗ.
D. Đèn cồn.
Câu 6: Để đo giá trị hiệu điện thế của nguồn điện ta sử dụng dụng cụ nào sau đây?
A. Ampe kế. B. Vôn kế.
C. Nhiệt kế.
D. Huyết áp kế.
Câu 7: Cách làm nào sau đây không đảm bảo quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong
phòng thí nghiệm ?
A. Đọc kỹ nhãn mác hóa chất trước khi sử dụng?
B. Không sử dụng hóa chất chứa trong các chai, lọ có nhãn mờ, mất chữ.
C. Dùng tay trực tiếp cầm, nắm hóa chất.
D. Dùng chung một dụng cụ để lấy các hóa chất khác nhau khi làm thí nghiệm.
Câu 8: Dụng cụ nào sau đây được gọi là thiết bị điện hỗ trợ
A. Công tắc.
B. Bóng đèn. C. Điôt phát quang. D. Bếp điện.
Cầu 9: Vật nào sau đây không phải là vật sống?
A. Con cá chép.
B. Cây mía.
C. Trùng roi xanh.
D. Cây nến.
Câu 10: Hoá học là một lĩnh vực của khoa học tự nhiên chuyên nghiên cứu về
A. các chất và sự biến đổi của chúng.
B. vật sống.
C. chuyển động.
D. lực và năng lượng.
Câu 11: Kính lúp được sử dụng trong trường hợp nào sau đây là hợp lý ?
A. Quan sát các tế bào động vật, thực vật.
B. Sửa chữa đồng hồ.
C. Quan sát các thiên thể.
D. Quan sát vi khuẩn.
Câu 12. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm có các bước : (1) Lập kể hoạch kiểm tra dự
đoán ; (2) Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu ; (3) Viết báo cáo ; (4) Thực hiện kế hoạch kiểm
tra dự đoán ; (5) Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề. Trình tự thực hiện các
bước dùng là
A. (1) ;(2); (3); (4) ;(5).
B. (2); (5) ;(1) ;(3) ;(4).
C. (2); (5); (1); (4); (3) .
D. (5); (2); (1); (4) ;(3).
Câu 13: Trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên kỹ năng đo được sử dụng ở bước nào sau
đây?
A. Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán.
B. Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.
C. Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán.
D. Viết báo cáo.
Câu 14: Cho biết các bước để thực hiện được kỹ năng đo như sau:
1. Ước lượng để lụa chọn dụng cụ/ thiết bị đo phù hợp.
2. Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
3. Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
4. Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
A. (1); (4); (2); (3).
B. (1); (3); (2); (4).
C. (3) ;(2); (4); (1).
D. (2); (1); (4); (3).
Câu 15: Khi nghiên cứu tính chất của acid, bạn Mạnh làm thí nghiệm như sau: Nhỏ dung
dịnh hydrochloric acid vào ống nghiệm có chứa vài hạt kim loại Zn. Bạn Mạnh phải sử
dụng kỹ năng nào sau đây để biết được các hiện tượng xảy ra?
A. Kỹ năng quan sát.
B Kỹ năng đo.
C. Kỹ năng dự báo,
D. Kỹ năng liên kết.
Câu 16: Chất vô cơ trong xương giúp xương có:
A. Tính đàn hồi
C. Tính mềm dẻo
B. Tính bền chắc
D. Tính mềm dẻo, đàn hồi.
Câu 17: Có các bệnh sau: Thiếu máu; Huyết áp cao; Xơ vữa động mạch; Bệnh loãng
xương; Viêm phổi; Có bao nhiêu bệnh liên quan đến máu và tim mạch?
Câu 18. Trong các nhận đinh sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a. Trong các loại tế bào máu chỉ có bạch cầu mới có chức năng bảo vệ cơ thể khi bị vi
khuẩn xâm nhập.
b. Máu cũng là một loại mô.
c. Bạch cầu luôn ở trong mạch máu.
d. Máu có màu đỏ là do 3 loại tế bào máu tạo nên.
B. PHẦN TỰ CHỌN (14,0 điểm)
Câu I (4,0 điểm)
1. Hình bên mô tả cấu tạo của hệ cơ quan
nào? Em hãy nêu cấu tạo và chức năng
của hệ cơ quan đó?
2. Thế nào là bệnh học đường cong vẹo
cột sống, nguyên nhân và hậu quả?
Câu II (3,5 điểm):
1. Khi thực hành thí nghiệm Quan sát biểu bì lá ở cây thài lài tía, em nhận thấy có sự
khác nhau như thế nào về số lượng khí khổng phân bố ở biểu bì giữa mặt trên và mặt
dưới của lá. Khí khổng thực hiện những hoạt động sống nào của cơ thể thực vật, những
hoạt động sống đó có ý nghĩa gì tới đời sống của thực vật.
2. Vận dụng hiểu biết về tập tính học được ở động vật, em hãy đưa ra các biện pháp để:
Hình thành thói quen đọc sách; loại bỏ thói quen ngủ dậy muộn.
Câu III (3,5 điểm):
1. Em hãy cho biết biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp khắc phục bệnh viên
loét dạ dày – tá tràng.
2. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,...) thực
phẩm đóng gói.
Câu IV (3.0 điểm):
1. Viết phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình hô hấp tế bào.
2. Trong các sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào thì sản phẩm nào là quan trọng nhất
đối với tế bào và cơ thể, vì sao?
3. Giải thích hiện tượng khi lao động nặng hoặc vận động mạnh, cơ thể cảm thấy nóng
lên và nhịp thở tăng.
---------- Hết ----------
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. PHẦN CHUNG.
Câu 1
2
3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đ/A D D C B C B C A D A B C C A
Câu 17 (1đ): trả lời có 3; Thiếu máu; Huyết áp cao; Xơ vữa động mạch
Câu 18. Trong các nhận đinh sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a. Sai
b. Đúng:
c. Sai
d. Sai
15
A
16
B
B. PHẦN TỰ CHỌN.
Câu
I
Nội dung
1. Hình bên mô tả cấu tạo của hệ cơ quan gì? Em hãy nêu cấu tạo và chức
năng của hệ cơ quan đó?
- Hình bên mô tả cấu tạo hệ vận động.
a. Cấu tạo.
- Bộ xương và hệ cơ là hai phần cấu tạo chính của hệ vận động ở người.
- Xương được tạo thành từ chất hữu cơ và chất khoáng, chia thành ba
phần là xương đầu, xương thân, xương chỉ và được nổi với nhau bởi các
khớp xương. Người trưởng thành có khoảng 206 chiếc.
- Hệ cơ bao gồm khoảng 600 cơ, cơ bám vào xương qua các mô liên kết
như dây chằng, gân.
b. Chức năng của hệ vận động
- Bộ xương giúp tạo nên khung cơ thể, bảo vệ và giữ cho cơ thể có hình
dạng ổn định.
- Cơ bám vào xương và khi co, dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể
di chuyển và vận động.
- Các khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương, cho phép
xương chịu được tải cao khi vận động.
- Chất khoáng trong xương làm cho xương bền chắc, chất hữu cơ giúp
cho xương có độ mềm dẻo, cho phép cơ thể vận động một cách linh hoạt và
chắc chắn.
2.Thế nào là bệnh học đường cong, vẹo cột sống, nguyên nhân và hậu qủa?
* Cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống bị uốn cong sang bên phải hoặc
bên trái theo hình chữ C hay chữ S (Thuận hoặc ngược)
Cong cột sống là khi cột sống xuất hiện những đoạn cong bất thường theo 2
dạng: gù (cột sống phần ngực uốn cong quá mức ra phía sau); ưỡn (cột sống
phần thắt lưng uốn cong quá mức ra phía trước).
* Các nguyên nhân bao gồm:
- Tư thế ngồi học không đúng: Lệch vai sang trái hoặc sang phải, cúi đầu quá
thấp.
- Học sinh phải ngồi học trong thời gian quá dài trên những bộ bàn ghế không
Điểm
4,0
2,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2,0
0,25
0,25
0,25
II
đúng kích thước.
- Học sinh có thói quen mang cặp một bên mà không đeo cặp trên hai vai
- Do phải lao động sớm: Gánh vác, gặt hái, bể em hoặc mắc phải một số di
chứng của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, lao cột sống, bại liệt.
* Hậu quả: Bệnh cong vẹo cột sống không phải bệnh nguy hiểm, không gây
tác hại nghiêm trọng tức thời, tuy nhiên bệnh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức
khỏe thể chất và tâm thần của một thế hệ trong tương lai
- Gây lệch trọng tâm cơ thể, làm học sinh ngồi học không được ngay ngắn,
gây cản trở cho việc đọc, viết, căng thẳng thị giác và làm trí não kém tập
trung dẫn đến ảnh hưởng xấu kết quả học tập.
- Gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim, phối và sự phát triển của khung
xương chậu (đặc biệt đối với em gái sẽ gây ảnh hưởng đến sinh đẻ khi trưởng
thành).
- Cơ thể lệch, bước đi không cân đối, bước đi không đều ảnh hưởng đến
thẩm mỹ.
(HS nêu 3 ý trở lên mới cho điểm tối đa)
0,25
0,25
0,25
0,5
3,5
1. Khi thực hành thí nghiệm Quan sát biểu bì lá ở cây thài lài tía, em nhận
thấy có sự khác nhau như thế nào về số lượng khí khổng phân bố ở biểu bì
giữa mặt trên và mặt dưới của lá. Khí khổng thực hiện những hoạt động sống
nào của cơ thể thực vật, những hoạt động sống đó có ý nghĩa gì tới đời sống
của thực vật.
** Số lượng khí khổng phân bố ở biểu bì giữa mặt trên nhiều hơn hẳn so với
mặt dưới của lá.
* Vai trò của khí khổng:
1,5
0,5
- Trao đổi khí: giúp thực vật thu nhận CO2 để thực hiện quang hợp, thu nhận
O2 và thải khí CO2 khi thực vật hô hấp vào ban đêm.
- Thoát hơi nước:
+ Làm mát bề mặt lá, tránh cho lá bị tổn thương do nhiệt độ cao.
+ Là động lực đầu trên giúp nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên
lá.
2. Vận dụng hiểu biết về tập tính học được ở động vật, em hãy đưa ra các
biện pháp để: Hình thành thói quen đọc sách; loại bỏ thói quen ngủ dậy
muộn.
1
2
* Hình thành thói quen đọc sách.
- Chọn loại sách yêu thích.
0,25
- Sắp xếp thời gian phù hợp để đọc sách.
0,25
- Lặp lại các hoạt động này hàng ngày và tiếp tục duy trì sau đó.
0,25
* Loại bỏ thói quen ngủ dậy muộn.
- Hạn chế sử dụng điện thoại, xem tivi trước khi ngủ.
0,25
- Không uống nước chè, café hoặc các chất kích thích gây mất ngủ.
0,25
- Ngủ sớm, không thức quá khuya.
0,25
- Đặt báo thức để dạy sớm và dạy ngay khi có báo thức.
- Lặp đi lặp lại hàng ngày để hình thành thói quen.
0,25
0,25
Ghi chú:
Học sinh nêu được từ 2 ý đúng cho mỗi phần được tối đa 0,5 điểm. Học sinh
chỉ nêu được 1 ý đúng được 0,25 điểm)
2. So sánh quá trình tiêu hóa ở Dạ dày với ruột non?
- Giống nhau:
+ Đều là cơ quan thuộc ống tiêu hóa,
+ Đều có chức năng tiêu hóa thức ăn.
Khác nhau:
Tiêu hóa ở dạ dày
Tiêu hóa ở ruột non
- Mặt cơ học: Co bóp, nhào trộn, tiết - Mặt cơ học: Nhu động ruột, tiết
dịch...
dịch...
- Mặt hóc học: Sự biến đổi protein
- Mặt hóc học: Biến đổi tất cả các
chuỗi dài thành chuỗi ngắn.
chất trong thức ăn thành chất đơn
- Biến đổi cơ học là chủ yếu
giản mà cơ thể có thể hấp thụ.
- Biến đổi về mặt hóa học là chủ
yêu.
III
1. Em hãy cho biết biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp khắc phục
bệnh viên loét dạ dày – tá tràng.
- Biểu hiện: Người bị bệnh có triệu chứng đau vùng bụng trên rốn, đẩy bụng,
khó tiêu, buồn nôn, mất ngủ, ngủ không ngon giấc, ợ hơi, ợ chua, rối loạn tiêu
hoá,
- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân chính gây bệnh là nhiễm vi khuẩn từ trong Viêm loét ở
Helicobacter pylori.
+ Thói quen sử dụng đồ uống có cồn, ăn uống và sinh hoạt không điều
độ cũng là yếu tố tăng nguy cơ bị bệnh.
- Hậu quả: Bệnh do tổn thương viêm và loét lớp niêm mạc dạ dày
hoặc tá tràng, gây chảy máu, nặng có thể gây thủng và ung thư...
- Biện pháp:
1,5
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
3,5
1,5
0,25
0,5
0,25
IV
+ Cần duy trì chế độ ăn uống hợp lí, nghỉ ngơi và sinh hoạt điều độ, giữ tinh
thần thoải mái để phòng chống bệnh.
+ Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
2. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào những yếu tố
nào? Cho ví dụ.
- Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Nhu cầu dinh dưỡng, độ tuổi, giới tính, hình thức lao động, trạng thái
sinh lí của cơ thể...
- Ví dụ:
+ Trẻ em cần có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người cao tuổi.
+ Người lao động chân tay có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn nhân viên văn
phòng.
+ Người bị bệnh và khi mới khỏi bệnh cần được cung cấp chất dinh dưỡng
nhiều hơn để phục hồi sức khỏe.
+ Phụ nữ mang thai cần có chế độ dinh dưỡng tăng thêm năng lượng,
Bổ sung chất đạm và chất béo, bổ sung các khoáng chất.
3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh
dưỡng,...) thực phẩm đóng gói.
- Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời gian sản phẩm có
thể giữ được giá trị dinh dưỡng và đảm bảo an toàn trong điều kiện bảo quản
được ghi trên nhãn. Không nên sử dụng thực phẩm đã quá hạn sử dụng.
- Giá trị dinh dưỡng: Giúp người tiêu dùng xác định được hàm lượng,
giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để lựa chọn đúng nhu cầu.
- Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp người tiêu dùng xác
định rõ nguồn gốc, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo quản và chế biến đúng
cách, giữ được các chất dinh dưỡng có trong sản phẩm.
0,5
1,0
0,5
0,5
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
3,0
1. Viết phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình hô hấp tế bào.
- Phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + nước + năng lượng (ATP và nhiệt)
0,5
2. Trong các sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào thì sản phẩm nào là quan
trọng nhất đối với tế bào và cơ thể, vì sao?
- Trong các sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào thì năng lượng ATP là sản
phẩm quan trọng nhất đối với tế bào và cơ thể vì:
ATP là năng lượng mà tế bào và cơ thể sử dụng cho để thực hiện mọi hoạt
động sống.
0,5
0,5
3. Giải thích hiện tượng khi lao động nặng hoặc vận động mạnh, cơ thể cảm
thấy nóng lên và nhịp thở tăng.
- Khi lao động nặng hoặc vận động mạnh, cơ thể cảm thấy nóng lên và nhịp
0,5
thở tăng vì:
+ Khi đó, cơ thể tiêu tốn nhiều năng lượng → hoạt động hô hấp tế bào diễn
ra mạnh hơn để cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
+ Cơ thể cần nhiều oxygen đồng thời cũng giải phóng nhiều carbon dioxide
→ nhịp thở tăng
0,5
+ Giải phóng nhiều năng lượng trong đó có năng lượng nhiệt → cơ thể nóng
lên.
0,5
ĐỀ THI KSCL HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn thi: Khoa học tự nhiên; Lớp 8
(Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)
A. PHẦN CHUNG. (6,0 điểm).
Câu 1: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng
cách bao nhiêu tính từ miệng ống?
A. 1/2.
B. 1/4.
C. 1/6.
D.1/3.
Câu 2: Cách làm nào sau đây không đúng khi nung hóa chất trong ống nghiệm trên ngọn
lửa đèn cồn?
A. Hơ nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới nung tại một điểm chứa hóa chất.
B. Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất của ngọn lửa.
C. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc của đèn cồn.
Câu 3: Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
A. Dùng panh, kẹp.
B. Dùng tay
C Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh.
D. Ống hút.
Câu 4: Để lấy chính xác một thể tích hóa chất lỏng ta sử dụng dụng cụ nào sau đây?
A. Thìa thủy tinh
B. Ống đong.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 5: Đấu không phải dụng cụ dễ vỡ trong phòng thí nghiệm?
A. Ống nghiệm.
B. Phếu thủy tinh.
C. Kẹp gỗ.
D. Đèn cồn.
Câu 6: Để đo giá trị hiệu điện thế của nguồn điện ta sử dụng dụng cụ nào sau đây?
A. Ampe kế. B. Vôn kế.
C. Nhiệt kế.
D. Huyết áp kế.
Câu 7: Cách làm nào sau đây không đảm bảo quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong
phòng thí nghiệm ?
A. Đọc kỹ nhãn mác hóa chất trước khi sử dụng?
B. Không sử dụng hóa chất chứa trong các chai, lọ có nhãn mờ, mất chữ.
C. Dùng tay trực tiếp cầm, nắm hóa chất.
D. Dùng chung một dụng cụ để lấy các hóa chất khác nhau khi làm thí nghiệm.
Câu 8: Dụng cụ nào sau đây được gọi là thiết bị điện hỗ trợ
A. Công tắc.
B. Bóng đèn. C. Điôt phát quang. D. Bếp điện.
Cầu 9: Vật nào sau đây không phải là vật sống?
A. Con cá chép.
B. Cây mía.
C. Trùng roi xanh.
D. Cây nến.
Câu 10: Hoá học là một lĩnh vực của khoa học tự nhiên chuyên nghiên cứu về
A. các chất và sự biến đổi của chúng.
B. vật sống.
C. chuyển động.
D. lực và năng lượng.
Câu 11: Kính lúp được sử dụng trong trường hợp nào sau đây là hợp lý ?
A. Quan sát các tế bào động vật, thực vật.
B. Sửa chữa đồng hồ.
C. Quan sát các thiên thể.
D. Quan sát vi khuẩn.
Câu 12. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm có các bước : (1) Lập kể hoạch kiểm tra dự
đoán ; (2) Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu ; (3) Viết báo cáo ; (4) Thực hiện kế hoạch kiểm
tra dự đoán ; (5) Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề. Trình tự thực hiện các
bước dùng là
A. (1) ;(2); (3); (4) ;(5).
B. (2); (5) ;(1) ;(3) ;(4).
C. (2); (5); (1); (4); (3) .
D. (5); (2); (1); (4) ;(3).
Câu 13: Trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên kỹ năng đo được sử dụng ở bước nào sau
đây?
A. Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán.
B. Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.
C. Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán.
D. Viết báo cáo.
Câu 14: Cho biết các bước để thực hiện được kỹ năng đo như sau:
1. Ước lượng để lụa chọn dụng cụ/ thiết bị đo phù hợp.
2. Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
3. Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
4. Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là
A. (1); (4); (2); (3).
B. (1); (3); (2); (4).
C. (3) ;(2); (4); (1).
D. (2); (1); (4); (3).
Câu 15: Khi nghiên cứu tính chất của acid, bạn Mạnh làm thí nghiệm như sau: Nhỏ dung
dịnh hydrochloric acid vào ống nghiệm có chứa vài hạt kim loại Zn. Bạn Mạnh phải sử
dụng kỹ năng nào sau đây để biết được các hiện tượng xảy ra?
A. Kỹ năng quan sát.
B Kỹ năng đo.
C. Kỹ năng dự báo,
D. Kỹ năng liên kết.
Câu 16: Chất vô cơ trong xương giúp xương có:
A. Tính đàn hồi
C. Tính mềm dẻo
B. Tính bền chắc
D. Tính mềm dẻo, đàn hồi.
Câu 17: Có các bệnh sau: Thiếu máu; Huyết áp cao; Xơ vữa động mạch; Bệnh loãng
xương; Viêm phổi; Có bao nhiêu bệnh liên quan đến máu và tim mạch?
Câu 18. Trong các nhận đinh sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a. Trong các loại tế bào máu chỉ có bạch cầu mới có chức năng bảo vệ cơ thể khi bị vi
khuẩn xâm nhập.
b. Máu cũng là một loại mô.
c. Bạch cầu luôn ở trong mạch máu.
d. Máu có màu đỏ là do 3 loại tế bào máu tạo nên.
B. PHẦN TỰ CHỌN (14,0 điểm)
Câu I (4,0 điểm)
1. Hình bên mô tả cấu tạo của hệ cơ quan
nào? Em hãy nêu cấu tạo và chức năng
của hệ cơ quan đó?
2. Thế nào là bệnh học đường cong vẹo
cột sống, nguyên nhân và hậu quả?
Câu II (3,5 điểm):
1. Khi thực hành thí nghiệm Quan sát biểu bì lá ở cây thài lài tía, em nhận thấy có sự
khác nhau như thế nào về số lượng khí khổng phân bố ở biểu bì giữa mặt trên và mặt
dưới của lá. Khí khổng thực hiện những hoạt động sống nào của cơ thể thực vật, những
hoạt động sống đó có ý nghĩa gì tới đời sống của thực vật.
2. Vận dụng hiểu biết về tập tính học được ở động vật, em hãy đưa ra các biện pháp để:
Hình thành thói quen đọc sách; loại bỏ thói quen ngủ dậy muộn.
Câu III (3,5 điểm):
1. Em hãy cho biết biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp khắc phục bệnh viên
loét dạ dày – tá tràng.
2. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,...) thực
phẩm đóng gói.
Câu IV (3.0 điểm):
1. Viết phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình hô hấp tế bào.
2. Trong các sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào thì sản phẩm nào là quan trọng nhất
đối với tế bào và cơ thể, vì sao?
3. Giải thích hiện tượng khi lao động nặng hoặc vận động mạnh, cơ thể cảm thấy nóng
lên và nhịp thở tăng.
---------- Hết ----------
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. PHẦN CHUNG.
Câu 1
2
3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đ/A D D C B C B C A D A B C C A
Câu 17 (1đ): trả lời có 3; Thiếu máu; Huyết áp cao; Xơ vữa động mạch
Câu 18. Trong các nhận đinh sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a. Sai
b. Đúng:
c. Sai
d. Sai
15
A
16
B
B. PHẦN TỰ CHỌN.
Câu
I
Nội dung
1. Hình bên mô tả cấu tạo của hệ cơ quan gì? Em hãy nêu cấu tạo và chức
năng của hệ cơ quan đó?
- Hình bên mô tả cấu tạo hệ vận động.
a. Cấu tạo.
- Bộ xương và hệ cơ là hai phần cấu tạo chính của hệ vận động ở người.
- Xương được tạo thành từ chất hữu cơ và chất khoáng, chia thành ba
phần là xương đầu, xương thân, xương chỉ và được nổi với nhau bởi các
khớp xương. Người trưởng thành có khoảng 206 chiếc.
- Hệ cơ bao gồm khoảng 600 cơ, cơ bám vào xương qua các mô liên kết
như dây chằng, gân.
b. Chức năng của hệ vận động
- Bộ xương giúp tạo nên khung cơ thể, bảo vệ và giữ cho cơ thể có hình
dạng ổn định.
- Cơ bám vào xương và khi co, dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể
di chuyển và vận động.
- Các khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương, cho phép
xương chịu được tải cao khi vận động.
- Chất khoáng trong xương làm cho xương bền chắc, chất hữu cơ giúp
cho xương có độ mềm dẻo, cho phép cơ thể vận động một cách linh hoạt và
chắc chắn.
2.Thế nào là bệnh học đường cong, vẹo cột sống, nguyên nhân và hậu qủa?
* Cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống bị uốn cong sang bên phải hoặc
bên trái theo hình chữ C hay chữ S (Thuận hoặc ngược)
Cong cột sống là khi cột sống xuất hiện những đoạn cong bất thường theo 2
dạng: gù (cột sống phần ngực uốn cong quá mức ra phía sau); ưỡn (cột sống
phần thắt lưng uốn cong quá mức ra phía trước).
* Các nguyên nhân bao gồm:
- Tư thế ngồi học không đúng: Lệch vai sang trái hoặc sang phải, cúi đầu quá
thấp.
- Học sinh phải ngồi học trong thời gian quá dài trên những bộ bàn ghế không
Điểm
4,0
2,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2,0
0,25
0,25
0,25
II
đúng kích thước.
- Học sinh có thói quen mang cặp một bên mà không đeo cặp trên hai vai
- Do phải lao động sớm: Gánh vác, gặt hái, bể em hoặc mắc phải một số di
chứng của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, lao cột sống, bại liệt.
* Hậu quả: Bệnh cong vẹo cột sống không phải bệnh nguy hiểm, không gây
tác hại nghiêm trọng tức thời, tuy nhiên bệnh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức
khỏe thể chất và tâm thần của một thế hệ trong tương lai
- Gây lệch trọng tâm cơ thể, làm học sinh ngồi học không được ngay ngắn,
gây cản trở cho việc đọc, viết, căng thẳng thị giác và làm trí não kém tập
trung dẫn đến ảnh hưởng xấu kết quả học tập.
- Gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim, phối và sự phát triển của khung
xương chậu (đặc biệt đối với em gái sẽ gây ảnh hưởng đến sinh đẻ khi trưởng
thành).
- Cơ thể lệch, bước đi không cân đối, bước đi không đều ảnh hưởng đến
thẩm mỹ.
(HS nêu 3 ý trở lên mới cho điểm tối đa)
0,25
0,25
0,25
0,5
3,5
1. Khi thực hành thí nghiệm Quan sát biểu bì lá ở cây thài lài tía, em nhận
thấy có sự khác nhau như thế nào về số lượng khí khổng phân bố ở biểu bì
giữa mặt trên và mặt dưới của lá. Khí khổng thực hiện những hoạt động sống
nào của cơ thể thực vật, những hoạt động sống đó có ý nghĩa gì tới đời sống
của thực vật.
** Số lượng khí khổng phân bố ở biểu bì giữa mặt trên nhiều hơn hẳn so với
mặt dưới của lá.
* Vai trò của khí khổng:
1,5
0,5
- Trao đổi khí: giúp thực vật thu nhận CO2 để thực hiện quang hợp, thu nhận
O2 và thải khí CO2 khi thực vật hô hấp vào ban đêm.
- Thoát hơi nước:
+ Làm mát bề mặt lá, tránh cho lá bị tổn thương do nhiệt độ cao.
+ Là động lực đầu trên giúp nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên
lá.
2. Vận dụng hiểu biết về tập tính học được ở động vật, em hãy đưa ra các
biện pháp để: Hình thành thói quen đọc sách; loại bỏ thói quen ngủ dậy
muộn.
1
2
* Hình thành thói quen đọc sách.
- Chọn loại sách yêu thích.
0,25
- Sắp xếp thời gian phù hợp để đọc sách.
0,25
- Lặp lại các hoạt động này hàng ngày và tiếp tục duy trì sau đó.
0,25
* Loại bỏ thói quen ngủ dậy muộn.
- Hạn chế sử dụng điện thoại, xem tivi trước khi ngủ.
0,25
- Không uống nước chè, café hoặc các chất kích thích gây mất ngủ.
0,25
- Ngủ sớm, không thức quá khuya.
0,25
- Đặt báo thức để dạy sớm và dạy ngay khi có báo thức.
- Lặp đi lặp lại hàng ngày để hình thành thói quen.
0,25
0,25
Ghi chú:
Học sinh nêu được từ 2 ý đúng cho mỗi phần được tối đa 0,5 điểm. Học sinh
chỉ nêu được 1 ý đúng được 0,25 điểm)
2. So sánh quá trình tiêu hóa ở Dạ dày với ruột non?
- Giống nhau:
+ Đều là cơ quan thuộc ống tiêu hóa,
+ Đều có chức năng tiêu hóa thức ăn.
Khác nhau:
Tiêu hóa ở dạ dày
Tiêu hóa ở ruột non
- Mặt cơ học: Co bóp, nhào trộn, tiết - Mặt cơ học: Nhu động ruột, tiết
dịch...
dịch...
- Mặt hóc học: Sự biến đổi protein
- Mặt hóc học: Biến đổi tất cả các
chuỗi dài thành chuỗi ngắn.
chất trong thức ăn thành chất đơn
- Biến đổi cơ học là chủ yếu
giản mà cơ thể có thể hấp thụ.
- Biến đổi về mặt hóa học là chủ
yêu.
III
1. Em hãy cho biết biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp khắc phục
bệnh viên loét dạ dày – tá tràng.
- Biểu hiện: Người bị bệnh có triệu chứng đau vùng bụng trên rốn, đẩy bụng,
khó tiêu, buồn nôn, mất ngủ, ngủ không ngon giấc, ợ hơi, ợ chua, rối loạn tiêu
hoá,
- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân chính gây bệnh là nhiễm vi khuẩn từ trong Viêm loét ở
Helicobacter pylori.
+ Thói quen sử dụng đồ uống có cồn, ăn uống và sinh hoạt không điều
độ cũng là yếu tố tăng nguy cơ bị bệnh.
- Hậu quả: Bệnh do tổn thương viêm và loét lớp niêm mạc dạ dày
hoặc tá tràng, gây chảy máu, nặng có thể gây thủng và ung thư...
- Biện pháp:
1,5
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
3,5
1,5
0,25
0,5
0,25
IV
+ Cần duy trì chế độ ăn uống hợp lí, nghỉ ngơi và sinh hoạt điều độ, giữ tinh
thần thoải mái để phòng chống bệnh.
+ Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
2. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào những yếu tố
nào? Cho ví dụ.
- Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Nhu cầu dinh dưỡng, độ tuổi, giới tính, hình thức lao động, trạng thái
sinh lí của cơ thể...
- Ví dụ:
+ Trẻ em cần có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người cao tuổi.
+ Người lao động chân tay có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn nhân viên văn
phòng.
+ Người bị bệnh và khi mới khỏi bệnh cần được cung cấp chất dinh dưỡng
nhiều hơn để phục hồi sức khỏe.
+ Phụ nữ mang thai cần có chế độ dinh dưỡng tăng thêm năng lượng,
Bổ sung chất đạm và chất béo, bổ sung các khoáng chất.
3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh
dưỡng,...) thực phẩm đóng gói.
- Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời gian sản phẩm có
thể giữ được giá trị dinh dưỡng và đảm bảo an toàn trong điều kiện bảo quản
được ghi trên nhãn. Không nên sử dụng thực phẩm đã quá hạn sử dụng.
- Giá trị dinh dưỡng: Giúp người tiêu dùng xác định được hàm lượng,
giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để lựa chọn đúng nhu cầu.
- Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp người tiêu dùng xác
định rõ nguồn gốc, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo quản và chế biến đúng
cách, giữ được các chất dinh dưỡng có trong sản phẩm.
0,5
1,0
0,5
0,5
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
3,0
1. Viết phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình hô hấp tế bào.
- Phương trình tổng quát dạng chữ của quá trình hô hấp tế bào:
Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + nước + năng lượng (ATP và nhiệt)
0,5
2. Trong các sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào thì sản phẩm nào là quan
trọng nhất đối với tế bào và cơ thể, vì sao?
- Trong các sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào thì năng lượng ATP là sản
phẩm quan trọng nhất đối với tế bào và cơ thể vì:
ATP là năng lượng mà tế bào và cơ thể sử dụng cho để thực hiện mọi hoạt
động sống.
0,5
0,5
3. Giải thích hiện tượng khi lao động nặng hoặc vận động mạnh, cơ thể cảm
thấy nóng lên và nhịp thở tăng.
- Khi lao động nặng hoặc vận động mạnh, cơ thể cảm thấy nóng lên và nhịp
0,5
thở tăng vì:
+ Khi đó, cơ thể tiêu tốn nhiều năng lượng → hoạt động hô hấp tế bào diễn
ra mạnh hơn để cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
+ Cơ thể cần nhiều oxygen đồng thời cũng giải phóng nhiều carbon dioxide
→ nhịp thở tăng
0,5
+ Giải phóng nhiều năng lượng trong đó có năng lượng nhiệt → cơ thể nóng
lên.
0,5
 








Các ý kiến mới nhất