Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

1001 toán tư duy 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thủy
Ngày gửi: 10h:39' 02-04-2025
Dung lượng: 23.8 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

SACHHOC.COM

1

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

Lời nói đầu
Sự thật về toán tư duy mà ba mẹ nên biết!
Toán là một môn học vô cùng quan trọng giúp bé hình thành
trí thông minh, rèn luyện được khả năng tư duy logic, độc lập
để giải quyết các vấn đề. Tuy nhiên, không phải đứa trẻ nào
cũng có khả năng học tốt môn toán ngay từ đầu. Chính vì vậy,
toán tư duy ra đời nhằm giúp trẻ áp dụng tư duy vào việc xử lý
các phép tính, hiểu được bản chất của tư duy toán thay vì chỉ
sử dụng các công thức khuôn mẫu máy móc.
Nhằm giúp các em tiếp cận gần hơn với Toán tư duy, đội ngũ
GV Học247Kids biên soạn bộ Ebook 1001 Bài toán tư duy dành
cho học sinh tiểu học với chủ biên là thầy Nguyễn Đức Tấn tác
giả của hơn 30 đầu sách toán tham khảo. Đi kèm bộ Ebook là
khoá luyện tập miễn phí 1001 Bài Toán Tư Duy Lớp 1-5 trên
App HOC247 Kids để các em có thể làm bài online.

Liên hệ: Hotline: 0383.722.247 Zalo: 0396.088.994
0789.158.535 Facebook: @ebook247kids
Để được Thầy/Cô hỗ trợ kích hoạt MIỄN PHÍ trên App HOC247 Kids.

2

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
MỤC LỤC
I. Số thập phân…………………………………………….4
Phân số thập phân và hỗn số
Số thập phân
Cộng trừ số thập phân
Nhân chia số thập phân
Bài toán tỉ số phần tram
sdfgII.

Hình học………………………………………………………30

Hình tam giác
Hình thang, hình tròn
Các bài toán về tính chu vi diện tích
Hình hộp chữ nhật
Hình lập phương
III. Toán chuyển động ………………………………..56
Số đo thời gian
Bài toán chuyển động
Bài toán vận tốc trung bình
Chuyển động cùng chiều, ngược chiều
IV. Các dạng toán đặc biệt ……………………83
Dạng toán về dãy số
3

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
MỤC LỤC
Bài toán tổng hiệu tỉ, tỉ lệ thuận
Bài toán dãy số tận cùng
V. Giả thiết. Tìm quy luật. Liệt kê…… … 104
Tính nhanh cộng, trừ, nhân chia
Giải toán bằng giả thiết
Tìm quy tắc chung
sdfg

Bài toán về tuổi
Liệt kê
Tính ngược
VI. Số nguyên tố. Dãy số. Logic …………… 125
Bài toán thừa và thiếu.
Dãy số cách đều
Số nguyên tố
Phép chia hết.

4

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

SỐ THẬP PHÂN
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I.

Số thập phân
Phân số thập phân và hỗn số

Phân số

Rút gọn phân số
Bước 1: Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết
cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Bước 2: Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi nhận được
phân số tối giản

Lưu ý: Phân số tối giản là phân số có tử số và
mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên
nào lớn hơn 1, hay phân số tối giản là phân số
không thể rút gọn được nữa

Ví dụ:

5

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Quy đồng mẫu số
1. Các phân số có mẫu số không chia hết cho nhau
Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân
với mẫu số của phân số thứ hai.
Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân
với mẫu số của phân số thứ nhất.
Cho 2 phân số:



Quy đồng mẫu số:

Ví dụ:

2. Các phân số có mẫu số chia hết cho nhau
Bước 1: Lấy
Bước 2: Nhân cả tử và mẫu của phân số
ta được:

với

,



Ví dụ:

6

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Tìm các phân số bằng nhau
Cách 1: Nhân cả tử số và mẫu số với 1 số khác 0.
Cách 2: Chia cả tử số và mẫu số với 1 số khác 0.

Ví dụ:

Đáp số:

Phân số thập phân
Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; ...
gọi là các phân số thập phân

Ví dụ: Viết các phân số thành phân số thập
phân

Bài giải

7

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
So sánh phân số
1. Trong hai phân số cùng mẫu số:
Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng
nhau.

Ví dụ:

2. Trong hai phân số khác mẫu số:
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể
quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử
số của chúng.

Ví dụ:

Hỗn số
1. Chuyển phân số thành hỗn số:
Thực hiện phép chia tử số cho mẫu số
Giữ nguyên mẫu số của phần phân số
Tử số = số dư của phép chia tử số cho mẫu số
Phần nguyên = thương của phép chia tử số cho
mẫu số

8

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Ví dụ:

2. So sánh hỗn số:
Cách 1: Chuyển hỗn số về phân số
Muốn so sánh hai hỗn số, ta chuyển hai hỗn số về dạng
phân số rồi so sánh hai phân số vừa chuyển đổi.

Ví dụ:

Cách 2: So sánh phần nguyên trước, rồi so sánh
phần phân số
- Hỗn số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn
- Hỗn số nào có phần nguyên nhỏ hơn thì nhỏ hơn
- Nếu hai phần nguyên bằng nhau thì ta so sánh phần
phân số, hỗn số nào có phần phân số lớn hơn thì lớn
hơn và ngược lại hỗn số nào có phần phân số nhỏ hơn
thì nhỏ hơn.

Ví dụ:

9

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Số thập phân
Đọc – Viết số thập phân
,

,

Phần nguyên gồm: 3 trăm

7 chục
5 đơn vị

Phần thập 4 phần mười
phân gồm: 0 phần trăm
6 nghìn phần

Đọc là: ba trăm bảy mươi lăm phẩy bốn trăm linh sáu

Chuyển các phân số thành số thập phân
Ø Nếu phân số đã cho chưa là số thập phân thì ta
chuyển các phân số thành phân số thập phân rồi
chuyển thành số thập phân.

Ví dụ:

Viết hỗn số thành số thập phân
Ø Đổi hỗn số về dạng phân số thập phân, sau đó
chuyển thành số thập phân.

Ví dụ:

10

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Số thập phân bằng nhau
0,9 = 0,90

0,40 = 0,4

Ø Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của một số
thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
Ø Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân thì bỏ chữ số 0 đó đi, ta được
một số thập phân bằng nó.

So sánh số thập phân

35,7 > 35,698

(phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 7 > 6)
- So sánh phần nguyên của hai số
- So sánh phần phập phân, lần lượt từ:
hàng phần mười

hàng phần trăm

hàng phần nghìn,…

- Hai số có phần nguyên và phần thập phân bằng nhau
thì hai số đó bằng nhau.

Viết các số đo độ dài, khối lượng… dưới
dạng số thập phân
– Tìm mối liên hệ giữa hai đơn vị đo đã cho.
– Chuyển số đo độ dài đã cho thành phân số thập
phân có đơn vị đo lớn hơn.
– Chuyển từ số đo độ dài dưới dạng phân số thập
phân thành số đo độ dài tương ứng dưới dạng số
thập phân có đơn vị lớn hơn.

11

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Phép tính với số thập phân

Phép cộng

Một cộng hai số thập phân ta làm như sau:
-Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các
chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Cộng như cộng các số tự nhiên.
-Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu
phẩy của các số hạng.

Phép trừ
Muốn trừ một số thập phân cho một số thập
phân ta làm như sau:
-Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số
ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
-Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các
dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

Phép nhân
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Muốn nhân một số thập phân với một số tự
nhiên ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên
-Đếm xem trong phần thập phân của số thập
phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy
tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải
sang trái.

Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,...
Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,
1000,.. ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó
lần lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.

12

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Nhân một số thập phân với một số thập phân
Muốn nhân một số thập phân với một số
thập phân ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên
-Đếm xem trong phần thập phân của cả hai
thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu
phẩy tách ở tích ra bấy nhiều chữ số kể từ
phải sang trái.

Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; …
Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01;
0,001;...ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số
đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,... chữ
số.

Phép chia
Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Muốn chia một số thập phân cho một số tự
nhiên ta làm như sau:
- Chia phần nguyên cúa số bị chia cho số chia.
-Viết dau phẩy vào bên phải thương đã tìm
được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần
thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện
phép chia.
-Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập
phân của số bị chia.

Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,...
Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,
… ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần
lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

13

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Chia một số thập phân cho một số thập phân
Muốn chia một số thập phân cho một số
thập phân ta làm như sau:
-Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần
thập phân của số chia thì chuyển dấu
phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu
chữ số.
-Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép
chia như chia cho số tự nhiên.

Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thương tìm được là một số thập phân.
Khi chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau:
- Viết dấu phẩy vào bên phải số thương.
-Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số
0 rồi chia tiếp.
-Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên
phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục
chia, và có thể cứ làm như thế mãi.

Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
Muốn chia một số tự nhiên cho một số
thập phân ta làm như sau:
-Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần
thập phân của số chia thì viết thêm vào
bên phải số bị chia bấy nhiêu chứ số 0.
-Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép
chia như chia các số tự nhiên.

14

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

Bài toán tỉ số phần trăm
Đối với dạng toán này các em đã được học cách tìm tỉ
số phần trăm của hai số và làm một số bài toán mẫu ở
sách giáo khoa. Dựa trên bài toán mẫu giáo viên hướng
dẫn giải các bài tập nâng cao.

Ví dụ:

15

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Điền dấu thích hợp:

Câu 2: Hãy chọn đáp án đúng!

Câu 3: Viết phân số sau thành phân số thập phân.

Câu 4: Viết phân số sau thành phân số thập phân.

16

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 5: Viết phân số sau thành phân số thập phân.

Câu 6: Viết phân số sau thành phân số thập phân:

𝟑
𝟐𝟎

Câu 7: Viết số thập phân có: Không đơn vị, một trăm linh

một phần nghìn.

17

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 8: Số thập phân này đọc là:

Câu 9: Hãy chọn đáp án đúng!

Câu 10: Viết phân số thập phân sau dưới dạng số thập

phân:

Câu 11: Hãy chọn đáp án đúng!

18

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 12: Tìm chữ số x: 2,x3 < 2,43

Câu 13: Giá trị của biểu thức: 24,67 + 30,6 - 12,67

Câu 14: Tính giá trị của biểu thức: 142,69 - 66,2 + 32,4

Câu 15: Tìm x, biết:

42,84 - x - 12,67 = 24,9

19

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 16: Tìm x, biết: 66,24 + x - 31,64 = 42,3 + 24,7

Câu 17: Chọn đáp án đúng:

Câu 18: Tính nhanh:

24,76 - 10,4 + 7,24 + 20,4

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 19: Tính:

Câu 20: Tìm x:

Câu 21: Tính:

Câu 22: Tính:

21

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 23: Tìm x, biết: X x 9,1 = 70,42 + 4,2

Câu 24: Ba bạn Linh, Nga và Lan có cân nặng lần lượt là

32,4kg; 34,8kg; 31,2kg. Hỏi trung bình mỗi bạn cân
nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Câu 25: Có hai bao gạo, bao gạo thứ nhất cân nặng

32,4kg. Bao gạo thứ hai gấp 1,5 lần bao gạo thứ nhất.
Hỏi trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lôgam?

22

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 26: Tính:

18% + 24%

Câu 27: Tính: (98% - 18%) : 10

Câu 28: Tìm x, biết: x + 97% = 12% x 9

Câu 29: Khối lớp 5 của 1 trường Tiểu học có 200 học sinh,
trong đó, 48% là học sinh nữ. Hỏi khối lớp 5 của trường đó
có bao nhiêu học sinh nam?

23

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 30: Nhà Minh có muôi 8 con vừa chó và mèo. Trong đó,

mèo là 6 con. Hỏi chó chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số vật
nuôi?

Câu 31: Một người bán 4 cái đồng hồ đeo tay cùng loại và
lãi được tất cả là 120 000 đồng. Tính ra số tiền lãi đó bằng
20% tiền vốn. Hỏi tiền vốn của một cái đồng hồ là bao
nhiêu đồng?

Câu 32: Cô Lan gửi ngân hàng 6 000 000 đồng. Lãi suất
ngân hàng 0,5% 1 tháng. Hỏi sau 1 tháng, cô Lan sẽ nhận
được tiền lãi là bao nhiêu?

24

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 33: Một cửa hàng nhập về một lô quần áo. Một bộ quần

áo bán ra với lãi suất là 20%. Hỏi cửa hàng nhập về 1 bộ quần
áo với giá bao nhiêu, biết rằng giá bán 1 bộ quần áo là 96 000
đồng?

Câu 34: Tính:

24% + 18% : 2 + 16%

Câu 35: Nước biển chứa 2,5% muối và mỗi lít nước biển cân
nặng 1,026kg. Hỏi cần phải làm bay hơi bao nhiêu lít nước
biển để nhận được 51,3kg muối?

25

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
ĐÁP ÁN

1A

6A

11A

16B

21C

2B

7C

12A

17B

22A

3B

8A

13A

18C

23C

4B

9B

14A

19A

24C

5A

10C

15B

20B

25C

26A

27A

28A

29D

30D

31D

32C

33C

34C

35C

Tải App Hoc247 Kids để xem video
hướng dẫn giải chi tiết nhé!

26

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

HÌNH HỌC

Hình tam giác
Giới thiệu

Hình tam giác ABC có:

Ba cạnh là: cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC.

Ba đỉnh là: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C.

Ba góc là:
- Góc đỉnh A, cạnh AB, cạnh AC (góc A)
- Góc đỉnh B, cạnh BA, cạnh BC (góc B)
- Góc đỉnh C, cạnh CA, cạnh CB (góc C)


AH là đường cao ứng với đáy BC.
Độ dài AH là chiều cao.



BC là đáy.

Các dạng hình tam giác

27

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Các dạng đáy và đường cao

Công thức tính diện tích
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân
với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Trong đó:
S là diện tích
a là độ dài đáy

h là chiều cao

Ví dụ:

28

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Hình thang
Giới thiệu
A

B

Hình thang có một cặp cạnh
đối diện song song.
D

C

A

B

Hình thang có một cạnh bên
vuông góc với hai đáy gọi là
hình thang vuông.

C

D

Công thức tính diện tích
Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với
chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

S=

(a + b) x h

2

Trong đó: S là diện tích
a, b là độ dài hai
cạnh đáy
h là chiều cao

29

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

30

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Hình tròn
Công thức tính chu vi
Muốn tính chu vi của hình tròn ta

C = d x 3,14

lấy đường kính nhân với số 3,14.
Muốn tính chu vi của hình tròn ta

C = r x 2 x 3,14

lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.

Trong đó: - C là chu vi hình tròn
- d là đường kính hình tròn
- r là bán kính hình tròn.

Công thức tính diện tích
Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính
nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
S = r x r x 3,14

Hình hộp chữ nhật – Hình lập phương
Hình hộp chữ nhật

Chiều cao
Chiều rộng

Chiều dài

31

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

Tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật.
Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao
(cùng một đơn vị đo).

Tổng của diện tích xung quanh và diện tích hai
đáy.
Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng diện tích hai
đáy (cùng một đơn vị đo).

Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với
chiều cao (cùng một đơn vị đo).
V=axbxc
Trong đó:
- V: thể tích hình hộp chữ nhật.
- a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật.

32

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Hình lập phương

Hình lập phương có sáu mặt là các hình vuông
bằng nhau.
3 kích thước: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao bằng
nhau.
Đây là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật.

Diện tích xung quanh của hình lập phương

bằng
diện tích một mặt nhân với 4.

Diện tích xung quanh của hình lập phương

bằng
diện tích một mặt nhân với 6.

33

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
Trong đó:

V = a x a xa

- V: thể tích hình lập phương.
- a là cạnh.

III Toán chuyển động

Số đo thời gian
1. Bảng đơn vị đo thời gian
Một số đơn vị đo thời gian:

2. Các dạng toán về thời gian
Ø
Ø
Ø
Ø

Cộng số đo thời gian
Trừ số đo thời gian
Nhân số đo thời gian
Chia số đo thời gian

34

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hãy kể tên các góc trong hình tam giác sau?

Câu 2: Hãy kể tên các cạnh trong hình tam giác sau?

Câu 3: Hãy kể tên các cạnh trong hình tam giác sau?

35

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 4: Có bao nhiêu hình tam giác trong hình sau?

Câu 5: Một thửa ruộng hình tam giác có cạnh đáy là 60m,
chiều cao bằng ¾ cạnh đáy. Tính diện tích của thửa ruộng
đó.

Câu 10: Cho tam giác ABC, lấy điểm M trên cạnh AC sao
cho AM = 3 x MC. Tính diện tích tam giác ABC biết diện tích
tam giác ABM = 24cm²

Câu 11: Tính diện tích của hình thang có độ dài như hình vẽ
sau:

36

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 12: Cho hình thang ABCD có tổng hai đáy bằng 42cm.
Tính diện tích của hình thang biết nếu đáy lớn được tăng
thêm 5cm thì diện tích hình thang sẽ tăng thêm 20cm²

Câu 13: Tính diện tích hình thang biết độ dài hai đáy là
15cm và 13cm, chiều cao 6cm.

Câu 14: Cho hình thang ABCD có góc A và góc D vuông,
đáy nhỏ AB = 32cm, đáy lớn CD = 48cm, cạnh AD = 30cm.
Trên cạnh AD lấy điểm M sao cho DM = 10cm. Từ M kẻ
đường thẳng song song với DC và cắt BC tại N, biết MN =
5/6 DC. Tính diện tích hình thang ABNM.

37

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 15: Tổng độ dài hai đáy là 24cm. Đáy lớn hơn đáy bé
6cm. Chiều cao bằng 1/3 đáy bé. Tính diện tích của hình
tam giác đó.

Câu 20: Bạn Minh tập chạy xe đạp, bánh xe đạp hình tròn
có bán kính 0,7m. Để chạy hết quãng đường từ nhà đến
trường, bạn Minh đã chạy được 240 vòng. Hỏi quãng
đường từ nhà đến trường của Minh dài bao nhiêu ki-lômét?

Câu 21: Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 48cm. Nếu tăng
chiều rộng thêm 3cm, giảm chiều dài đi 3cm thì được một
hình vuông. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

38

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 22: Tính chu vi của hình chữ nhật, biết hình chữ nhật có
diện tích là 42cm² và có chiều dài là 7cm.

Câu 23: Để lát gạch một căn phòng, người ta dùng 420
viên gạch hình vuông có chu vi là 40cm. Tính diện tích của
nền phòng bằng mét vuông.

Câu 24: Tính diện tích của hình vuông, biết rằng hình
vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật có chiều dài
là 24 cm và chiều rộng là 16cm.

39

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 25: Người ta ngăn thửa đất hình chữ nhật thành mảnh
đất hình vuông và mảnh đất hình chữ nhật. Biết chu vi
thửa đất ban đầu hơn chu vi mảnh đất hình nhật là 24m.
Diện tích của thửa đất ban đầu hơn diện tích của thửa đất
hình vuông là 84m². Tính diện tích thửa đất ban đầu.

Câu 30: Tính diện tích của hình thang ABCD, đáy AB bằng
24cm, đáy CD bằng 3/2 AB. Chiều cao AH của hình thang
bằng trung bình cộng của hai đáy. Tính diện tích của hình
thang ABCD.

Câu 31: Tính diện tích mảnh đất có kích thước theo hình vẽ
dưới đây:

40

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 32: Một cái ao hình vuông có diện tích 450m² và ở bốn
gốc trồng bốn cái cây. Anh Năm mở rộng cái ao đó để
được một cái ao hình tròn nhưng vẫn giữ nguyên 4 cây cổ
thụ như hình vẽ. Tính diện tích của cái ao hình tròn.

Câu 33: Bác nông dân trồng hoa trên một thửa ruộng hình
thang vuông có đáy lớn bằng 120m và chiều cao bằng
40m. Nếu mở rộng thửa ruộng thành mảnh đất hình chữ
nhật mà vẫn giữ nguyên đáy lớn thì diện tích thửa ruộng
tăng thêm 600m². Hỏi diện tích ban đầu của thửa ruộng là
bao nhiêu hecta?

41

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 34: Cho hình vuông ABCD có cạnh là 20cm. Tính diện
tích chiếc lá có trong hình. Biết hình chiếc lá tạo bởi một
phần tư hình tròn tâm A, bán kính AB.

Câu 35: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 42m,
chiều rộng 32m. Chính giữa có một cái ao hình tròn đường
kính 7m. Tính diện tích đất còn lại.

Câu 39: Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính
(không có nắp) có chiều dài 80cm, chiều rộng 50cm, chiều
cao 45cm. Mực nước ban đầu trong bể cao 35cm. Người ta
cho vào bể một hòn đá có thể tích 10dm³. Hỏi mực nước
trong bể lúc này cao bao nhiêu xăng-ti-mét?

42

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
A.

B.

C.

Câu 40: Một cái bể chứa nước hình hộp chữ nhật dài 2m,
rộng 1,5m, cao 1,2m. Bể hiện chứa đầy nước, người ta lấy
ra 45 thùng nước, mỗi thùng 20 lít. Hỏi mực nước trong bể
bây giờ còn cao bao nhiêu?
A.

B.

C.

Câu 41: Hãy chọn đáp án đúng!

43

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
A.

B.

C.

Câu 42: Một hình hộp chữ nhật có diện tích toàn phần là
880cm², chu vi đáy là 60cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng.
Tìm chiều cao hình hộp chữ nhật đó.
A.
B.
C.

Câu 43: Cho hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là
217,5m² và có nửa chu vi mặt đáy bằng 14,5m. Tính chiều
cao của hình hộp chữ nhật đó.

44

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 44: Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là
41dm², chiều cao 2,5dm, chiều rộng 3,7dm. Hỏi diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật đó bằng bao nhiêu đềxi-mét vuông?

Câu 45: Một hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông. Biết
diện tích đáy là 81cm² và bằng 1/5 diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật đó. Tính chiều cao của hình hộp chữ
nhật đó.
A.

B.

C.

Câu 46: Có hai hình lập phương, diện tích toàn phần của
hình lập phương thứ nhất là 486cm², diện tích toàn phần
của hình lập phương thứ hai là 54cm². Hỏi diện tích toàn
phần của hình lập phương thứ nhất gấp mấy lần diện tích
toàn phần hình lập phương thứ hai?

45

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY

Câu 47: Cho hình lập phương có diện tích toàn phần bằng
11,76dm². Vậy diện tích xung quanh của hình lập phương
đó là:
A.
B.
C.

Câu 48: Người ta làm một hộp gỗ hình lập phương có độ
dài mỗi cạnh bằng 35cm. Cứ mỗi mét vuông gỗ có giá 40
000 đồng. Hỏi người ta làm hộp gỗ hết bao nhiêu tiền, biết
tiền công đóng hộp là 80 000 đồng?

46

\

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Câu 49: Phải xếp bao nhiêu hình lập phương nhỏ có cạnh
1dm để được một hình lập phương lớn có diện tích toàn
phần là 384dm²?
A.

B.
C.

Câu 50: Có 27 hình lập phương, mỗi hình có thể tích 8cm³.
Xếp 27 hình đó thành một hình lập phương lớn. Hỏi hình
lập phương lớn có cạnh bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

47

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
ĐÁP ÁN
1A

6D

11A

16C

21C

2C

7B

12B

17A

22A

3D

8A

13D

18C

23C

4B

9A

14A

19A

24C

5A

10C

15D

20B

25C

26A

27C

28A

29D

30A

31D

32C

33B

34C

35A

Tải App Hoc247 Kids để xem video
hướng dẫn giải chi tiết nhé!

48

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
TOÁN CHUYỂN ĐỘNG
Cộng số đo thời gian

- Viết các số đo có cùng tên đơn vị thẳng hàng,
cột với nhau.
- Thực hiện cộng các số đo có cùng tên đơn vị
với nhau theo thứ tự từ hàng đơn vị thấp đến
hàng đơn vị cao. Nếu tổng số lớn hơn 1 đơn vị ở
hàng liền trên thì đổi ra hàng đơn vị liền trên đó
rồi cộng với với tổng số đo của hàng liền trên.
Nếu tổng đó lại lớn hơn 1 đơn vị hàng liền trên
nó thì lại đổi tiếp ra hàng đơn vị liền trên.
Ví dụ: Đặt tính rồi tính: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = ?

Vậy: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút
Trừ số đo thời gian

- Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với
phép trừ các số tự nhiên.
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo
tương ứng.
- Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số
đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi 1 đơn vị
hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực
hiện phép trừ như bình thường .

49

1001 BÀI TOÁN TƯ DUY
Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính: 9 giờ 45 phút - 3 giờ 12 phút.
Ta đặt tính rồi tính như sau:

Vậy: 9 giờ 45 phút - 3 giờ 12 phút = 6 giờ 33 phút
Ví dụ 2:

Đặt tính rồi tính: 14 phút 15 giây - 8 phút 39 giây.

Phương pháp:
- Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính như đối với
phép trừ các số tự nhiên.
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương
ứng.
- Ta thấy15 giây < 39 giây nên không thực hiện được
phép trừ 15 giây - 39 giây, do đó ta chuyển 1 phút = 60
giây và cộng thêm 15 giây thành 75 giây. Khi đó ta thực
hiện phép tính trừ: 13 phút 75 giây - 8 phút 39 giây.
Cách giải:
Ta đặt tính rồi tính như sau:

Vậy: 14 phút 15 giây - 8 phút 39 giây = 5 phút 36 giây.

50
 
Gửi ý kiến