Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 Tuần 10 Kết nối tri thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:03' 04-04-2025
Dung lượng: 65.5 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích: 0 người
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 Tuần 10 Kết nối tri thức
Đọc thầm văn bản sau và trả lời câu hỏi:
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
  Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội.
Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp
từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ, người
già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú
mịn như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến
mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho
khách quý.
  Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà sàn. Nhận con
dao mà già giao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một nhát thật sâu vào cột. Đó là
lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ, lời thề ấy không thể nói ra mà phải khắc vào
cột. Y Hoa được coi là người trong buôn sau khi chém nhát dao.
  Già Rok xoa tay lên vết chém, khen:
 - Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ!
  Rồi giọng già vui hẳn lên:
 - Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi!
  Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:
 - Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!
  Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im phăng phắc. Y
Hoa nghe thấy rõ cả tiếng tim đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lên sàn, cô giáo viết
thật to, thật đậm hai chữ: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo:
  - Ôi! Chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
  - A, chữ, chữ cô giáo!
Theo HÀ ĐÌNH CẨN
- Buôn: làng ở Tây Nguyên.
- Nghi thức: quy định về cách thức tiếp khách hay tiến hành các buổi lễ.
- Gùi: đồ đan bằng mây, tre, đeo trên gùi để mang đồ đạc.
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì?
A. Để tuyên truyền tư tưởng, chính sách mới của Đảng và Nhà nước.
B. Để mở trường dạy học.
C. Để du lịch và khám phá phong tục, tập quán của buôn Chư Lênh.
D. Để làm khách mời, tham gia một buổi tiếc ở buôn Chư Lênh.
Câu 2: Theo phong tục, sau khi làm việc gì Y Hoa sẽ được coi là người trong buôn?
A. Sau khi lập lời thề và uống hết bát rượu mà già làng đưa, sẽ được coi là người trong
thôn.
B. Sau khi cắt máu ăn thề, sẽ là người trong cuộc luôn.
C. Sau khi nhận già làng là cha, sẽ được coi là người trong buôn.
D. Theo phong tục, để trở thành người trong buôn Y Hoa phải lập một lời thề và chém
một nhát dao thật sâu vào cột.
Câu 3: Sau khi Y Hoa chém nhát dao vào cột, già Rok có phản ứng gì?

A. Già Rok xoa tay lên vết chém rồi khen: “Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ”.
B. Già Rok xoa tay lên vết chém rồi khen: “Chém mạnh thêm một chút nữa”.
C. Già Rok xoa tay lên vết chém rồi khen: “Cô giáo đã trở thành người của buôn rồi”.
D. Già Rok xoa tay lên vết chém rồi khen: “Cô giáo chém hay lắm”.
................................
................................
................................
III. Luyện tập
Câu 1: Dựa vào cách tra từ điển trong sách giáo khoa hãy nêu cách tra nghĩa từ anh hùng.
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Câu 2: Tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ:
Tốt bụng
Độc ác
Hạnh phúc
Vui vẻ
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Câu 3: Đặt câu với 1 – 2 từ mà em đã tìm hiểu nghĩa ở bài tập 2.
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
 
Gửi ý kiến