Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Nhuận
Ngày gửi: 16h:22' 14-04-2025
Dung lượng: 33.8 KB
Số lượt tải: 390
Nguồn:
Người gửi: Đàm Nhuận
Ngày gửi: 16h:22' 14-04-2025
Dung lượng: 33.8 KB
Số lượt tải: 390
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 2 CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Tiếng Việt Năm học 2023- 2024
Mạch kiến thức,
kĩ năng
1. Đọc hiểu
- Hiểu được nội dung của
bài tập đọc.
- Trả lời được câu hỏi về
nội dung đoạn, bài.
2. Kiến thức Tiếng Việt
- Nhận biết câu giới
thiệu; Tìm được từ ngữ
chỉ đặc điểm trong câu;
Biết kết hợp từ ngữ để
tạo câu.
- Biết chọn dấu câu thích
hợp; Đặt được câu giới
thiệu.
Tổng
Số
câu
và số
điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
TN
Số
câu
3
Câu
số
1,
2, 3
Số
điểm
1,5
TL
TN
TL
TN
TL
Tổng
T
L
TN
3
1,5
Số
câu
2
1
1
1
1
4
Câu
số
4,5
6
7
8
Số
điểm
1,5
1
1
1
1
4,
5
Số
câu
3
2
1
1
1
4
4
Số
điểm
1,5
1,5
1
1
1
2,5
3,
5
3
2
1
6
PHÒNG GD&ĐT NGUYÊN BÌNH
Trường: ...................................................
Lớp 2 .......................
Họ và tên .................................................
Đọc
Điểm
Viết Chung
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn Tiếng Việt - Lớp 2
Thời gian: 45 phút
Lời nhận xét của giáo viên
I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
A. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm).
- GV kiểm tra lấy điểm các bài Tập đọc trong SGK Tiếng Việt lớp 2 tập 2
từ tuần 19 đến tuần 32 trong các tiết ôn tập. Kết hợp trả lời 1 câu hỏi về nội
dung trong bài đọc.
B. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu: (6 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Lớp học viết thư
Một ngày đẹp trời, sẻ mời các con vật muốn tập viết thư qua học lớp thầy
sẻ. Mỗi con vật được phát một cái bút và một miếng vỏ cây sồi. Thầy sẻ nói:
“Nào ta bắt đầu”. Học trò nắm chặt bút và chăm chú lắng nghe.
- Các bạn nhớ, khi bắt đầu viết thư, cho bạn bè chẳng hạn, thì phải có Cậu
thân mến! - Sẻ bắt đầu. Tất cả các con vật tỉ mẩn viết Cậu thân mến!
- Rồi hỏi thăm, ví dụ như Cậu khoẻ chứ? - Sẻ ngẫm nghĩ rồi nói. Các con
vật lại cắm cúi viết.
Sẻ hài lòng:
- Hãy viết bất cứ điều gì các bạn muốn, rồi đề tên các bạn ở cuối thư nhé!
Các con vật sốt sắng gật gù, cố gắng khắc ghi từng lời.
Sau đó, sẻ hướng dẫn các con vật cách nhờ gió gửi thư. Các con vật cảm
ơn sẻ và trở về nhà.
Sẻ vừa về tới nhà thì các lá thư mà học trò gửi tới cho mình được gió
chuyển đến. Sẻ cảm động lắm, gửi lại thư cho từng trò, trên đó viết những chữ to
tướng:
“Các trò thân mến!
Cảm ơn các trò rất nhiều!
Thầy giáo sẻ”
(Theo Tun Te-le-gơn)
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng và làm các bài tập sau:
Câu 1: (0,5 điểm) Thầy giáo sẻ dạy học trò làm gì?
A. Hát
B. Vẽ tranh
C. Viết thư
D. Làm toán
Câu 2: (0,5 điểm) Thầy giáo sẻ hướng dẫn học trò làm cách nào để gửi thư?
A. Nhờ sóc
B. Nhờ chim bồ câu
C. Nhờ mây
D. Nhờ gió
Câu 3: (0,5 điểm) Thầy giáo sẻ đã nhận được điều gì bất ngờ?
A. Những điểm mười
B. Những lá thư
C. Những chiếc lá
D. Những tờ giấy
Câu 4: (0,5 điểm) Câu "Tất cả các con vật tỉ mẩn viết Cậu thân mến!" Là
câu?
A. Câu nêu đặc điểm
B. Câu nêu hoạt động
C. Câu giới thiệu
D. Câu hỏi
Câu 5: (1 điểm) Gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Vườn cây nhà em trông rất xum xuê.
Câu 6: (1 điểm) Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu.
A
B
Thác Bản Giốc
có sở thích nuôi chim sáo.
Anh Kim Đồng
là thắng cảnh nổi tiếng của Cao Bằng.
Pác Bó
là nơi Bác Hồ đã từng sinh sống và
làm việc.
Câu 7: (1 điểm) Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn
dưới đây:
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén với cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp
khí hậu trong lành
mát mẻ
có lợi thế lớn để phát triển du lịch sinh thái
du lịch nghỉ dưỡng
Câu 8: (1 điểm) Em hãy đặt một câu nêu hoạt động của một con vật.
……………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm):
1. Viết chính tả (Nghe- viết): 4 điểm
Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả Bài:
Chim chiền chiện
Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng
nhưng áo không một màu nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng
thau, đốm đậm đốm nhạt rất hài hòa. Chiền chiện chân cao và mảnh, đầu rất đẹp,
dáng thấp như một kị sĩ.
2. Tập làm văn (6 điểm)
Viết 4-5 câu giới thiệu một đồ dùng học tập.
Gợi ý:
- Tên đồ dùng học tập
- Hình dạng, màu sắc, chất liệu
- Công dụng của đồ dùng học tập đó
- Cách bảo quản đồ dùng học tập
ĐÁP ÁN
A. Kiểm tra đọc:
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)
Câu 1: C - 0,5 điểm
Câu 2: D - 0,5 điểm
Câu 3: B - 0,5 điểm
Câu 4: B - 0,5 điểm
Câu 5: (1 điểm)
A
B
Thác Bản Giốc
có sở thích nuôi chim sáo
Anh Kim Đồng
là thắng cảnh nổi tiếng của Cao
Bằng.
Pác Bó
là nơi Bác Hồ đã từng sinh sống và
làm việc.
Câu 6: (1 điểm) Vườn cây nhà em trông rất xum xuê
Câu 7: (1 điểm) Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn
dưới đây:
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén với cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp
khí hậu trong lành , mát mẻ , có lợi thế lớn để phát triển du lịch sinh thái , du
lịch nghỉ dưỡng .
Câu 8: (1 điểm) Tùy học sinh đặt được câu đúng GV cho điểm.
B. Kiểm tra viết( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 3 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Môn: Tiếng Việt Năm học 2023- 2024
Mạch kiến thức,
kĩ năng
1. Đọc hiểu
- Hiểu được nội dung của
bài tập đọc.
- Trả lời được câu hỏi về
nội dung đoạn, bài.
2. Kiến thức Tiếng Việt
- Nhận biết câu giới
thiệu; Tìm được từ ngữ
chỉ đặc điểm trong câu;
Biết kết hợp từ ngữ để
tạo câu.
- Biết chọn dấu câu thích
hợp; Đặt được câu giới
thiệu.
Tổng
Số
câu
và số
điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
TN
Số
câu
3
Câu
số
1,
2, 3
Số
điểm
1,5
TL
TN
TL
TN
TL
Tổng
T
L
TN
3
1,5
Số
câu
2
1
1
1
1
4
Câu
số
4,5
6
7
8
Số
điểm
1,5
1
1
1
1
4,
5
Số
câu
3
2
1
1
1
4
4
Số
điểm
1,5
1,5
1
1
1
2,5
3,
5
3
2
1
6
PHÒNG GD&ĐT NGUYÊN BÌNH
Trường: ...................................................
Lớp 2 .......................
Họ và tên .................................................
Đọc
Điểm
Viết Chung
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn Tiếng Việt - Lớp 2
Thời gian: 45 phút
Lời nhận xét của giáo viên
I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
A. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm).
- GV kiểm tra lấy điểm các bài Tập đọc trong SGK Tiếng Việt lớp 2 tập 2
từ tuần 19 đến tuần 32 trong các tiết ôn tập. Kết hợp trả lời 1 câu hỏi về nội
dung trong bài đọc.
B. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu: (6 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Lớp học viết thư
Một ngày đẹp trời, sẻ mời các con vật muốn tập viết thư qua học lớp thầy
sẻ. Mỗi con vật được phát một cái bút và một miếng vỏ cây sồi. Thầy sẻ nói:
“Nào ta bắt đầu”. Học trò nắm chặt bút và chăm chú lắng nghe.
- Các bạn nhớ, khi bắt đầu viết thư, cho bạn bè chẳng hạn, thì phải có Cậu
thân mến! - Sẻ bắt đầu. Tất cả các con vật tỉ mẩn viết Cậu thân mến!
- Rồi hỏi thăm, ví dụ như Cậu khoẻ chứ? - Sẻ ngẫm nghĩ rồi nói. Các con
vật lại cắm cúi viết.
Sẻ hài lòng:
- Hãy viết bất cứ điều gì các bạn muốn, rồi đề tên các bạn ở cuối thư nhé!
Các con vật sốt sắng gật gù, cố gắng khắc ghi từng lời.
Sau đó, sẻ hướng dẫn các con vật cách nhờ gió gửi thư. Các con vật cảm
ơn sẻ và trở về nhà.
Sẻ vừa về tới nhà thì các lá thư mà học trò gửi tới cho mình được gió
chuyển đến. Sẻ cảm động lắm, gửi lại thư cho từng trò, trên đó viết những chữ to
tướng:
“Các trò thân mến!
Cảm ơn các trò rất nhiều!
Thầy giáo sẻ”
(Theo Tun Te-le-gơn)
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng và làm các bài tập sau:
Câu 1: (0,5 điểm) Thầy giáo sẻ dạy học trò làm gì?
A. Hát
B. Vẽ tranh
C. Viết thư
D. Làm toán
Câu 2: (0,5 điểm) Thầy giáo sẻ hướng dẫn học trò làm cách nào để gửi thư?
A. Nhờ sóc
B. Nhờ chim bồ câu
C. Nhờ mây
D. Nhờ gió
Câu 3: (0,5 điểm) Thầy giáo sẻ đã nhận được điều gì bất ngờ?
A. Những điểm mười
B. Những lá thư
C. Những chiếc lá
D. Những tờ giấy
Câu 4: (0,5 điểm) Câu "Tất cả các con vật tỉ mẩn viết Cậu thân mến!" Là
câu?
A. Câu nêu đặc điểm
B. Câu nêu hoạt động
C. Câu giới thiệu
D. Câu hỏi
Câu 5: (1 điểm) Gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Vườn cây nhà em trông rất xum xuê.
Câu 6: (1 điểm) Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu.
A
B
Thác Bản Giốc
có sở thích nuôi chim sáo.
Anh Kim Đồng
là thắng cảnh nổi tiếng của Cao Bằng.
Pác Bó
là nơi Bác Hồ đã từng sinh sống và
làm việc.
Câu 7: (1 điểm) Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn
dưới đây:
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén với cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp
khí hậu trong lành
mát mẻ
có lợi thế lớn để phát triển du lịch sinh thái
du lịch nghỉ dưỡng
Câu 8: (1 điểm) Em hãy đặt một câu nêu hoạt động của một con vật.
……………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết (10 điểm):
1. Viết chính tả (Nghe- viết): 4 điểm
Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả Bài:
Chim chiền chiện
Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng
nhưng áo không một màu nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng
thau, đốm đậm đốm nhạt rất hài hòa. Chiền chiện chân cao và mảnh, đầu rất đẹp,
dáng thấp như một kị sĩ.
2. Tập làm văn (6 điểm)
Viết 4-5 câu giới thiệu một đồ dùng học tập.
Gợi ý:
- Tên đồ dùng học tập
- Hình dạng, màu sắc, chất liệu
- Công dụng của đồ dùng học tập đó
- Cách bảo quản đồ dùng học tập
ĐÁP ÁN
A. Kiểm tra đọc:
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)
Câu 1: C - 0,5 điểm
Câu 2: D - 0,5 điểm
Câu 3: B - 0,5 điểm
Câu 4: B - 0,5 điểm
Câu 5: (1 điểm)
A
B
Thác Bản Giốc
có sở thích nuôi chim sáo
Anh Kim Đồng
là thắng cảnh nổi tiếng của Cao
Bằng.
Pác Bó
là nơi Bác Hồ đã từng sinh sống và
làm việc.
Câu 6: (1 điểm) Vườn cây nhà em trông rất xum xuê
Câu 7: (1 điểm) Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn
dưới đây:
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén với cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp
khí hậu trong lành , mát mẻ , có lợi thế lớn để phát triển du lịch sinh thái , du
lịch nghỉ dưỡng .
Câu 8: (1 điểm) Tùy học sinh đặt được câu đúng GV cho điểm.
B. Kiểm tra viết( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 3 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp : 1 điểm
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
 








Các ý kiến mới nhất