Đề Kiểm tra cuối kì 1- lớp 2B

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: kiều ngọc dung
Ngày gửi: 13h:38' 13-04-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 507
Nguồn:
Người gửi: kiều ngọc dung
Ngày gửi: 13h:38' 13-04-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 507
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN CÂU HỎI KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT -LỚP 2
NĂM HỌC: 2022 -2023
Số câu, số
Mạch KT
điểm, câu
số
Đọc hiểu văn
bản
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
Mức 3
TL
TN
TL
Tổng
Số câu
3
2
1
6
Số điểm
1,5
1
1
3,5
Câu số
1,2,3
4,5
6
Kiến thức
Số câu
2
1
1
3
Tiếng Việt
Số điểm
1
1
0,5
2,5
Câu số
7,8
10
9
4
1
2
10
1,5
6
Tổng
Số câu
3
Số điểm
1,5
Tỉ lệ %
25%
3
50%
25%
Hång
Hång Quang
ỨNG HÒA – HÀ NỘI
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Thời gian làm bài : 60 phút( chưa tính thời gian đọc thành tiếng)
Họ và tên : ........................................................................Lớp : .........
Điểm đọc
Điểm viết
Điểm trung bình
Giáo viên chấm
PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Giáo viên tự chọn một đoạn văn hoặc thơ khoảng 40 chữ trong các bài tập
đọc tuần 1 đến tuần 17. Cho học sinh đọc và trả lời các câu hỏi do GV nêu.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm )
Cây xấu hổ
Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt
xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại.
Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao. Nó hé mắt nhìn: Không có gì lạ cả. Bấy
giờ, nó mới mở bừng những con mắt lá. Qủa nhiên, không có gì lạ thật.
Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao. Thì ra, vừa có một con chim
xanh biếc, toàn thân lóng lánh như tự tỏa sáng không biết từ đâu bay tới. Chim đậu
một thoáng trên cành thanh mai rồi lại bay đi. Các cây cỏ xuýt xoa: biết bao nhiêu
con chim đã bay qua đây, chưa có con nào đẹp đến thế.
Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con
chim xanh đó quay trở lại?
( Trần Hoài Dương )
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu của bài :
Câu 1:(0.5 điểm) Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì?
A. Cây xấu hổ co rúm mình lại.
B. Cây xấu hổ vẫy cành lá.
C. Cây xấu hổ hé mắt nhìn.
Câu 2:(0.5 điểm) Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì?
A. Có con chim lạ bay đến.
B. Một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới
rồi lại vội bay đi ngay.
C. Có con chim chích chòe bay đến.
Câu 3: (0.5 điểm) Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
A.Vì chưa được bắt con chim.
B. Vì cây xấu hổ nhút nhát.
C. Vì chưa được nhìn thấy con chim xanh.
Câu 4: (0.5 điểm)Tiếng lá khô lướt trên cỏ như thế nào?
A. Róc rách.
B. Lạt xạt.
C. Xôn xao.
Câu 5: (0.5 điểm)Trong câu: “Cây xấu hổ co rúm mình lại.” Từ chỉ hoạt động là:
A. Cây xấu hổ.
B. Co rúm.
C. Co rúm mình lại.
Câu 6:(1 điểm) Câu văn nào cho biết cây xấu hổ rất mong con chim xanh quay trở
lại?
................................................................................................................................…
Câu 7(0.5 điểm): Dòng nào dưới đây thuộc các từ cùng nhóm chỉ đặc điểm?
A. khỏe, nặng nề, mặt trời, trắng hồng
B. khỏe, mượt mà, trắng hồng, đen tròn
C. khóc, mượt mà, trắng hồng, đen tròn
Câu 8: (0,5 điểm) Câu nào thuộc mẫu câu giới thiệu?
A. Mái tóc của mẹ mượt mà.
B. Bố em là bác sĩ.
C. Em đang viết bài.
Câu 9: (0.5 điểm) Đặt dấu phấy vào chỗ thích hợp trong 2 câu sau:
“Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước cây gạo trở lại với
dáng vẻ xanh mát hiền lành”.
Câu 10:(1 điểm) Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy
theo, cõng, đẹp, đi qua, cao, gật đầu.
a. Từ ngữ chỉ hoạt động:
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
1.Chính tả: (4 điểm) ( nghe - viết) khoảng thời gian 15 phút.
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Cỏ và lúa” (Từ: Lúa chăm chỉ đến có ích)
SGK TV lớp 2- Tập 1/ Tr. 141
2.Tập làm văn: ( 6 điểm - 25 phút)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (4 - 5 câu) tả một đò chơi của em.
Gợi ý:
1. Em chọn tả đồ chơi nào?
2. Nó có đặc điểm gì?( hình dạng, màu sắc, hoạt động…)
3. Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào?
4. Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?
ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
CUỐI HK I
KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1. Kiểm tra đọc thành tiếng : 4 điểm
- GV ghi tên các bài tập đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bắt thăm. HS đọc
xong GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời.
+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 40 tiếng/ 1 phút: 1 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1 điểm.
+ Học sinh đọc sai từ, ngọng, thiếu, thừa từ, chưa đúng cách ngắt nghỉ trừ 0,25
điểm/1 lỗi.
2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm): Thời gian 25 phút
- Câu 1 (0.5 đ): chọn A
- Câu 2 (0.5 đ): chọn B
- Câu 3 (0.5 đ): chọn C
- Câu 4 (0.5 đ): chọn B
- Câu 5 (0,5 đ): chọn B
- Câu 6 (1 đ) : Không biết bao giờ con chim xanh đó quay trở lại?
- Câu 7 (0.5 đ): chọn B
- Câu 8 (0.5 đ): chon B
- Câu 9 (0.5 đ): “Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo
trở lại với dáng vẻ xanh mát, hiền lành”.
- Câu 10: (1 đ) :Từ chỉ hoạt động: Chạy theo, cõng, đi qua
Từ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé nhỏ, đẹp, cao.
B - KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm
1- Chính tả nghe - viết (4 điểm) – Thời gian 15 phút
- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu
chữ, không mắc quá 2 lỗi chính tả (4 điểm)
- Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể (chữ viết không đều; mắc cùng một lỗi nhiều lần
chỉ trừ điểm một lần…)
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai ( âm đầu, vần, thanh ); không viết hoa đúng
quy định, trừ 0,25 điểm.
Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài.
2 - Tập làm văn (6 điểm): – Thời gian 25 phút
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:
- HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm).
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
- Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm.
- Có sáng tạo: 1 điểm.
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, … để trừ điểm.
MA TRẬN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I- LỚP 2
MÔN TOÁN (Năm học : 2022- 2023)
Mức 1
TT
Chủ đề
TN
Số câu
1
2
TN
TL
T
N
TL
Tổng
1
6
1,2,4,
5
Bài 1
Bài
4(a)
,
4(b)
1,2,4,5
bài 1,bài
4(a, b)
Số điểm
2
2
1
5
Số câu
2
1
3
Câu số
3,6
Bài 3
3,6,bài 3
1
1
2
Số học
Câu số
Đại lượng và đo
đại lượng
Yếu tố hình học
4
Giải toán có lời
văn
4
Mức 3
1
Số điểm
3
TL
Mức 2
Số câu
1
1
Câu số
7
7
Số điểm
1
1
1
1
Số câu
1
Câu số
Bài 2
Bài 2
2
2
Số điểm
Tổng số câu
6
Tổng số điểm
3
3
Hång
Hång Quang
ỨNG HÒA – HÀ NỘI
1 :………………......................
2 : ……...............………...........
2
11
10
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN TOÁN - LỚP 2
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:………………………………........................
Giám thị
5
2
Lớp: 2…..
Giám khảo
Điểm
1 :…........………....……...............
.....................
2 : …….........................................
......................
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số 55 đọc là( 0.5 đ)
A. Năm mươi năm
B. Năm lăm
C. Năm mươi lăm
Câu 2: Dãy số được viết theo thứ tự tăng dần là: (0,5 điểm)
A. 91; 57; 58; 73; 24
B. 57; 58; 91; 73; 24
Câu 3. 47 kg + 22 kg = ? kg
A. 59
C. 24; 57; 58; 73; 91
( 0,5 điểm)
B. 69
C. 79
Câu 4. Trong phép tính 93 = 11 +8 2. Số 13 được gọi là (0,5điểm)
A. Số bị trừ
B. Số hạng
C. Hiệu
D. Tổng
Câu 5: Tổng của số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số với 90 là:
A. 100
B. 90
C. 95
D. 80
Câu 6: Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ? (0,5 điểm)
A. 3 giờ 30 phút
B. 5 giờ 15 phút
C. 6 giờ 15 phút
D. 3 giờ 15 phút
Câu 7: ( 1điểm) Trong hình vẽ bên :
-Có ........................ đường thẳng
Đó là các đường thẳng: ……………….
…………………………………………
-Có ba điểm thẳng hàng là: ………………
…………………………………………….
Phần II. Tự luận: ( 6 điểm)
Bài 1. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
27 + 38
56 + 44
54 – 26
83 - 25
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài 2: Tính (1 điểm)
a) 15 cm + 17cm – 8cm = ………………
= ………………
b) 39 + 24 – 36 = ……………
= ……………
Bài 3: Bạn Công cho bạn Đạt 25 viên bi thì còn lại 47 viên bi. Hỏi lúc đầu bạn Công
có bao nhiêu viên bi? (2 điểm)
Bài 3 :(1 điểm)
a) Tổng của hai số là 87, nếu bớt ở số hạng thứ nhất đi 30 đơn vị và thêm vào số hạng
thứ hai 25 đơn vị thì tổng mới của hai số là bao nhiêu?
b) 5 năm trước, tổng số tuổi của An, Bình, Cường là 29 tuổi. Tính tổng số tuổi của
ba người trên hiện nay?
Đáp án: ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm: (4 điểm)
* Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,5 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
C
C
B
D
A
C
Câu 7: ( 1 điểm) Trong hình vẽ bên :
-Có .3 đường thẳng
Đó là các đường thẳng: AC, AD, BE
-Có ba điểm thẳng hàng là: A,B,C và D,E,C
II. Tự luận: (6 điểm)
Bài 1: Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
Bài 2: Tính: ( 1 điểm)
39 + 24 – 36 = 63 – 36 (0,25đ)
15 cm + 17cm – 8cm =32 cm – 8 cm
(0,25đ)
= 24 cm
(0,25đ)
= 27
Bài 3: (2 điểm)
Bài giải
Bài 4: (1 điểm)
Lúc đầu bạn Công có số viên bi là: (0,5đ)
47+ 25 = 72 (viên)
Đáp số: 72 viên bi.
a) Tổng mới của hai số là đó là:
(1đ)
(0,5đ)
0,5 đ
87 - 30 + 25 =82 ( đơn vị)
Đáp số: 82 (đơn vị)
(0,25đ)
b)
Tổng số tuổi của ba người trên hiện nay là:
29+ ( 5+ 5+ 5)= 44( tuổi)
Đáp số: 44 tuổi.
0,5 đ
NĂM HỌC: 2022 -2023
Số câu, số
Mạch KT
điểm, câu
số
Đọc hiểu văn
bản
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
Mức 3
TL
TN
TL
Tổng
Số câu
3
2
1
6
Số điểm
1,5
1
1
3,5
Câu số
1,2,3
4,5
6
Kiến thức
Số câu
2
1
1
3
Tiếng Việt
Số điểm
1
1
0,5
2,5
Câu số
7,8
10
9
4
1
2
10
1,5
6
Tổng
Số câu
3
Số điểm
1,5
Tỉ lệ %
25%
3
50%
25%
Hång
Hång Quang
ỨNG HÒA – HÀ NỘI
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Thời gian làm bài : 60 phút( chưa tính thời gian đọc thành tiếng)
Họ và tên : ........................................................................Lớp : .........
Điểm đọc
Điểm viết
Điểm trung bình
Giáo viên chấm
PHẦN A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Giáo viên tự chọn một đoạn văn hoặc thơ khoảng 40 chữ trong các bài tập
đọc tuần 1 đến tuần 17. Cho học sinh đọc và trả lời các câu hỏi do GV nêu.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm )
Cây xấu hổ
Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt
xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại.
Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao. Nó hé mắt nhìn: Không có gì lạ cả. Bấy
giờ, nó mới mở bừng những con mắt lá. Qủa nhiên, không có gì lạ thật.
Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao. Thì ra, vừa có một con chim
xanh biếc, toàn thân lóng lánh như tự tỏa sáng không biết từ đâu bay tới. Chim đậu
một thoáng trên cành thanh mai rồi lại bay đi. Các cây cỏ xuýt xoa: biết bao nhiêu
con chim đã bay qua đây, chưa có con nào đẹp đến thế.
Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con
chim xanh đó quay trở lại?
( Trần Hoài Dương )
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu của bài :
Câu 1:(0.5 điểm) Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì?
A. Cây xấu hổ co rúm mình lại.
B. Cây xấu hổ vẫy cành lá.
C. Cây xấu hổ hé mắt nhìn.
Câu 2:(0.5 điểm) Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì?
A. Có con chim lạ bay đến.
B. Một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới
rồi lại vội bay đi ngay.
C. Có con chim chích chòe bay đến.
Câu 3: (0.5 điểm) Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
A.Vì chưa được bắt con chim.
B. Vì cây xấu hổ nhút nhát.
C. Vì chưa được nhìn thấy con chim xanh.
Câu 4: (0.5 điểm)Tiếng lá khô lướt trên cỏ như thế nào?
A. Róc rách.
B. Lạt xạt.
C. Xôn xao.
Câu 5: (0.5 điểm)Trong câu: “Cây xấu hổ co rúm mình lại.” Từ chỉ hoạt động là:
A. Cây xấu hổ.
B. Co rúm.
C. Co rúm mình lại.
Câu 6:(1 điểm) Câu văn nào cho biết cây xấu hổ rất mong con chim xanh quay trở
lại?
................................................................................................................................…
Câu 7(0.5 điểm): Dòng nào dưới đây thuộc các từ cùng nhóm chỉ đặc điểm?
A. khỏe, nặng nề, mặt trời, trắng hồng
B. khỏe, mượt mà, trắng hồng, đen tròn
C. khóc, mượt mà, trắng hồng, đen tròn
Câu 8: (0,5 điểm) Câu nào thuộc mẫu câu giới thiệu?
A. Mái tóc của mẹ mượt mà.
B. Bố em là bác sĩ.
C. Em đang viết bài.
Câu 9: (0.5 điểm) Đặt dấu phấy vào chỗ thích hợp trong 2 câu sau:
“Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước cây gạo trở lại với
dáng vẻ xanh mát hiền lành”.
Câu 10:(1 điểm) Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy
theo, cõng, đẹp, đi qua, cao, gật đầu.
a. Từ ngữ chỉ hoạt động:
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
1.Chính tả: (4 điểm) ( nghe - viết) khoảng thời gian 15 phút.
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Cỏ và lúa” (Từ: Lúa chăm chỉ đến có ích)
SGK TV lớp 2- Tập 1/ Tr. 141
2.Tập làm văn: ( 6 điểm - 25 phút)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (4 - 5 câu) tả một đò chơi của em.
Gợi ý:
1. Em chọn tả đồ chơi nào?
2. Nó có đặc điểm gì?( hình dạng, màu sắc, hoạt động…)
3. Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào?
4. Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?
ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
CUỐI HK I
KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1. Kiểm tra đọc thành tiếng : 4 điểm
- GV ghi tên các bài tập đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bắt thăm. HS đọc
xong GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời.
+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 40 tiếng/ 1 phút: 1 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1 điểm.
+ Học sinh đọc sai từ, ngọng, thiếu, thừa từ, chưa đúng cách ngắt nghỉ trừ 0,25
điểm/1 lỗi.
2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm): Thời gian 25 phút
- Câu 1 (0.5 đ): chọn A
- Câu 2 (0.5 đ): chọn B
- Câu 3 (0.5 đ): chọn C
- Câu 4 (0.5 đ): chọn B
- Câu 5 (0,5 đ): chọn B
- Câu 6 (1 đ) : Không biết bao giờ con chim xanh đó quay trở lại?
- Câu 7 (0.5 đ): chọn B
- Câu 8 (0.5 đ): chon B
- Câu 9 (0.5 đ): “Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo
trở lại với dáng vẻ xanh mát, hiền lành”.
- Câu 10: (1 đ) :Từ chỉ hoạt động: Chạy theo, cõng, đi qua
Từ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé nhỏ, đẹp, cao.
B - KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm
1- Chính tả nghe - viết (4 điểm) – Thời gian 15 phút
- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu
chữ, không mắc quá 2 lỗi chính tả (4 điểm)
- Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể (chữ viết không đều; mắc cùng một lỗi nhiều lần
chỉ trừ điểm một lần…)
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai ( âm đầu, vần, thanh ); không viết hoa đúng
quy định, trừ 0,25 điểm.
Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài.
2 - Tập làm văn (6 điểm): – Thời gian 25 phút
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:
- HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm).
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
- Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm.
- Có sáng tạo: 1 điểm.
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, … để trừ điểm.
MA TRẬN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I- LỚP 2
MÔN TOÁN (Năm học : 2022- 2023)
Mức 1
TT
Chủ đề
TN
Số câu
1
2
TN
TL
T
N
TL
Tổng
1
6
1,2,4,
5
Bài 1
Bài
4(a)
,
4(b)
1,2,4,5
bài 1,bài
4(a, b)
Số điểm
2
2
1
5
Số câu
2
1
3
Câu số
3,6
Bài 3
3,6,bài 3
1
1
2
Số học
Câu số
Đại lượng và đo
đại lượng
Yếu tố hình học
4
Giải toán có lời
văn
4
Mức 3
1
Số điểm
3
TL
Mức 2
Số câu
1
1
Câu số
7
7
Số điểm
1
1
1
1
Số câu
1
Câu số
Bài 2
Bài 2
2
2
Số điểm
Tổng số câu
6
Tổng số điểm
3
3
Hång
Hång Quang
ỨNG HÒA – HÀ NỘI
1 :………………......................
2 : ……...............………...........
2
11
10
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN TOÁN - LỚP 2
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:………………………………........................
Giám thị
5
2
Lớp: 2…..
Giám khảo
Điểm
1 :…........………....……...............
.....................
2 : …….........................................
......................
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số 55 đọc là( 0.5 đ)
A. Năm mươi năm
B. Năm lăm
C. Năm mươi lăm
Câu 2: Dãy số được viết theo thứ tự tăng dần là: (0,5 điểm)
A. 91; 57; 58; 73; 24
B. 57; 58; 91; 73; 24
Câu 3. 47 kg + 22 kg = ? kg
A. 59
C. 24; 57; 58; 73; 91
( 0,5 điểm)
B. 69
C. 79
Câu 4. Trong phép tính 93 = 11 +8 2. Số 13 được gọi là (0,5điểm)
A. Số bị trừ
B. Số hạng
C. Hiệu
D. Tổng
Câu 5: Tổng của số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số với 90 là:
A. 100
B. 90
C. 95
D. 80
Câu 6: Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ? (0,5 điểm)
A. 3 giờ 30 phút
B. 5 giờ 15 phút
C. 6 giờ 15 phút
D. 3 giờ 15 phút
Câu 7: ( 1điểm) Trong hình vẽ bên :
-Có ........................ đường thẳng
Đó là các đường thẳng: ……………….
…………………………………………
-Có ba điểm thẳng hàng là: ………………
…………………………………………….
Phần II. Tự luận: ( 6 điểm)
Bài 1. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
27 + 38
56 + 44
54 – 26
83 - 25
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài 2: Tính (1 điểm)
a) 15 cm + 17cm – 8cm = ………………
= ………………
b) 39 + 24 – 36 = ……………
= ……………
Bài 3: Bạn Công cho bạn Đạt 25 viên bi thì còn lại 47 viên bi. Hỏi lúc đầu bạn Công
có bao nhiêu viên bi? (2 điểm)
Bài 3 :(1 điểm)
a) Tổng của hai số là 87, nếu bớt ở số hạng thứ nhất đi 30 đơn vị và thêm vào số hạng
thứ hai 25 đơn vị thì tổng mới của hai số là bao nhiêu?
b) 5 năm trước, tổng số tuổi của An, Bình, Cường là 29 tuổi. Tính tổng số tuổi của
ba người trên hiện nay?
Đáp án: ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm: (4 điểm)
* Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,5 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
C
C
B
D
A
C
Câu 7: ( 1 điểm) Trong hình vẽ bên :
-Có .3 đường thẳng
Đó là các đường thẳng: AC, AD, BE
-Có ba điểm thẳng hàng là: A,B,C và D,E,C
II. Tự luận: (6 điểm)
Bài 1: Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
Bài 2: Tính: ( 1 điểm)
39 + 24 – 36 = 63 – 36 (0,25đ)
15 cm + 17cm – 8cm =32 cm – 8 cm
(0,25đ)
= 24 cm
(0,25đ)
= 27
Bài 3: (2 điểm)
Bài giải
Bài 4: (1 điểm)
Lúc đầu bạn Công có số viên bi là: (0,5đ)
47+ 25 = 72 (viên)
Đáp số: 72 viên bi.
a) Tổng mới của hai số là đó là:
(1đ)
(0,5đ)
0,5 đ
87 - 30 + 25 =82 ( đơn vị)
Đáp số: 82 (đơn vị)
(0,25đ)
b)
Tổng số tuổi của ba người trên hiện nay là:
29+ ( 5+ 5+ 5)= 44( tuổi)
Đáp số: 44 tuổi.
0,5 đ
 









Các ý kiến mới nhất