Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
toan 3 - ĐỀ CƯƠNG ÔN THI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Thu Hàng
Ngày gửi: 08h:16' 24-04-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 853
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Thu Hàng
Ngày gửi: 08h:16' 24-04-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 853
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Hiền)
TOÁN
ĐỀ SỐ 1
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1: Số gồm: 6 nghìn, 1 trăm, 8 đơn vị là:
A. 6180
B. 6108
C. 6810
D. 6018
Bài 2. Giá trị của biểu thức 2 342 + 403 x 6 là:
A. 4660
B. 4760
C. 4860
D 4960
Bài 3. Ngày 25 tháng 8 là ngày thứ bảy. Ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là ngày thứ:
A. Thứ sáu
B. Thứ bảy
C. Chủ nhật
D. Thứ hai
Bài 4. Giá trị của số 5 trong số 58 478 là:
A.5000
B. 500
C. 50 000
D. 5
Bài 5. 12m7dm =…….…. dm:
A. 1207dm
B.127dm
C.1270dm
D.1027dm
Bài 6: Đúng điền Đ, sai điền S vào chỗ .... thích hợp.
M
a) O là trung điểm của đoạn thẳng PQ.
b) MN là đường kính của hình tròn.
1
c) Độ dài đoạn OA bằng 2 độ dài đoạn PQ.
P
d) Độ dài đoạn MN gấp 2 lần độ dài đoạn AO.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
4 754 + 3 680 5 840 – 795 2 936 x 3 6 325: 5
A
O
N
Q
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:
(1 586 – 1 382) x 3 = 2 015 x 4 – 5 008 =
Bài 3. Số?
a.
3 giờ = …… phút
b. 120 phút = …. giờ
c.
1 năm có ……. ngày
d. 1 giờ 48 phút = ….phút
Bài 4. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 8m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.
Tính chu vi và diện tích thửa ruộng đó?
ĐỀ SỐ 2
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1. Số 54 175 đọc là:
A. Năm tư nghìn một trăm bảy lăm.
B. Năm mươi tư nghìn bảy trăm mười lăm.
C. Năm mươi tư nghìn một trăm bảy mươi lăm.
D. Năm mươi tư nghìn một trăm bảy lăm.
Bài 2. Số liền sau của số 68457 là:
A. 68467;
B. 68447
C. 68456
D. 68458
Bài 3. Các số 48617; 47861; 48716; 47816 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A. 48617; 48716; 47861; 47816
B. 48716; 48617; 47861; 47816
C. 47816; 47861; 48617; 48716
D. 48617; 48716; 47816; 47861
Bài 4. Số lẻ nhỏ nhất có 5 chữ số là:
A. 11000
B. 10100
C. 10010
D. 10001
C. 75875
D. 85875
Bài 5. Kết quả của phép cộng 36528+ 49347 là:
A. 75865
B. 85865
Bài 6. Giá trị của biểu thức (98725 – 87561) x 3 là:
A. 32493
B.39432
C. 33492
D 34293
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
21 628 x 3
45 603 + 12 908
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức:
a. 4 x ( 7358 – 6419)=.......
15 250 : 5
67 013 - 23 114
b.4 775 + 225 : 5 = …….
Bài 3 : Có 6 thùng sách, mỗi thùng đựng 1 236 quyển. Số sách đó được chia đều cho
4 thư viện. Hỏi mỗi thư viện nhận được bao nhiêu quyển sách?
Bài 4. Trong một phép chia có dư, số chia là số lớn nhất có một chữ số, thương là số lẻ
nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau và số dư là số lớn nhất có thể. Tìm số bị chia?
TOÁN
ĐỀ SỐ 3
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1. Thứ hai tuần này là ngày 26, thứ hai tuần trước là ngày:…
A. 19
B. 18
Bài 2. Số 12 được viết bằng chữ số La Mã là:
C. 16
D. 17
A. XI
B. XII
C. VVII
D. IIX
Bài 3 . 8 hộp bút chì như nhau có 96 cái bút chì. Hỏi 6 hộp như thế có bao nhiêu cái
bút chì?
A. 18 cái.
B. 12 cái.
C. 72 cái.
D. 62 cái.
2
Bài 4. Diện tích một hình vuông là 9 cm . Hỏi chu vi hình vuông đó là bao nhiêu?
A. 3 cm
B. 12 cm
C. 4 cm
D. 36 cm
Bài 5. Hình dưới đây có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác?
A. 4 hình tam giác, 5 hình tứ giác
C. 5 hình tam giác, 4 hình tứ giác
Bài 6: Bạn hãy chọn đáp án đúng
B. 4 hình tam giác, 4 hình tứ giác
D.5 hình tam giác,5 hình tứ giác
1
Hai hộp có tổng cộng 2 tá bút. Hộp bé có số bút bằng 3 tổng số bút. Hỏi phải
chuyển từ hộp bé sang hộp lớn bao nhiêu cái bút để số bút ở hộp lớn gấp 7 lần số bút
ở hộp bé?
a/ 5 cái bút
b/ 10 cái bút
c/ 12 cái bút
d/ 13 cái bút
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
14 457 + 1 819
13 465 – 1 340
2 478 x 8
2 947 : 7
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
a) 8 359 + 72 858 : 6 =
b) (23 727 + 6 549) : 9 =
Bài 3:Moät cửa haøng baùn gaïo, ngaøy ñaàu baùn ñöôïc 12 320kg. Ngaøy thöù hai baùn ñöôïc
moät phaàn hai soá gaïo ngaøy ñaàu. Ngaøy thöù ba baùn ñöôïc gaáp 3 laàn soá gaïo ngaøy ñaàu. Soá
gaïo caû ba ngaøy baùn ñöôïc laø bao nhiêu ?
Bài 4: Mua 9 cái bút chì hết 10 800 đồng, mua 7 cục tẩy hết 11 900 đồng. Hỏi mua 1
cái bút chì và 1 cục tẩy hết bao nhiêu tiền?
TOÁN
ĐỀ SỐ 4
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1. Số liền sau của 78999 là:
A.78901
B. 78991 C. 79000 D. 78100
Bài 2. Mua 2kg gạo hết 18 000 đồng. Vậy mua 5 kg gạo hết số tiền là:
A. 35 000 đồng B. 40 000 đồng C. 45 000 đồng D. 50 000 đồng
Bài 3. Giá trị của số 5 trong số 65 478 là:
A. 5000 B. 500 C. 50 000 D. 50
Bài 4. Giá trị của biểu thức 2342 + 403 x 6 là:
A. 4660 B. 4960 C. 4860 D. 4760
Bài 5. Kết quả của phép trừ 85371- 9046 là:
A. 86335
B. 76325
C. 76335
D. 86325
Bài 6. . Tìm số tròn nghìn ở giữa số 9068 và 11982 là:
A.10 000 và 12 000 B. 10 000 và 11 000 C.11 000 và 9 000 D.12000 và 11000
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a. 14 754 + 23 680
b. 15 840 – 8795
c. 12 936 x 3;
d. 68325 : 8
Bài 2: Đội ươm cây nhận ươm 10 000 cây giống .Đội đã ươm được 3 luống, mỗi
luống 2 306 cây . Hỏi đội còn phải ươm bao nhiêu cây nữa mới đủ lượng ?
Bài 3: Mét xe t¶i ngµy ®Çu chë ®îc 3150 kg hµng. Ngµy sau xe chë 2 chuyÕn, mçi
chuyÕn 1725 kg hµng. Hái ngµy sau xe chë ®îc h¬n ngµy ®Çu bao nhiªu kg hµng?
Bài 4: Một xe chở 1 392 lít xăng, sau khi đã bơm đầy vào 6 thùng bằng nhau thì trên
xe chỉ còn lại 114 lít xăng. Hỏi xe đã bơm vào mỗi thùng bao nhiêu lít xăng?
TOÁN
ĐỀ SỐ 5
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng :
Bài 1. Số 15027 được viết thành tổng là:
A. 10 000 + 500 + 20 + 7
B. 10 000 + 5000 + 20 + 7
C. 1000 + 5000 + 200 + 7
D. 10 000 + 5000 + 200 + 70
Bài 2. Số nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là:
A. 10123
B. 10234
C. 12345
D. 10000
Bài 3: Số dư của phép chia: 2953 : 5 là:
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Bài 4: Đồng hồ E chỉ mấy giờ ?
A. 10 giờ 40 phút.
C. 11 giờ 40 phút.
B. 10giờ 30 phút.
D. 11 giờ 20 phút.
Bài 5. Điền dấu > < =?
5 m ………..540 cm 2
A. <
B. >
C. =
D. Không so sánh được
Bài 6: Trong các phép chia cho 4, số dư lớn nhất của các phép chia đó là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a)47 096 + 8 937
b)84 124 – 25 067
c) 4 518 x 9
d)6 472 : 8
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
a) 18 359 + 72 819 : 9 =
b) (23 725 + 6 545) : 5 =
Bài 3: Một đội công nhân làm đường. Ngày đầu làm được 1 575 m, ngày thứ hai làm
được gấp đôi ngày đầu. Cả hai ngày đội công nhân làm được bao nhiêu mét đường ?
Bài 4: Nhà máy sản xuất được 9 080 chiếc áo. Cứ 2 chiếc người ta xếp vào 1 hộp. Cứ
4 hộp xếp vào 1 thùng. Hỏi nhà máy cần bao nhiêu thùng để xếp hết chỗ áo đó?
TOÁN
ĐỀ SỐ 6
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1:
a, Chữ số 7 trong số 79 362 có giá trị là:
A. 7000
B. 700
C. 70
D. 70 000
b. Số 35 048 làm tròn đến chữ số hàng nghìn ta được số:
A. 35 040
B. 35 000
C. 36 000
D. 35 050
Bài 2 : a, Số XVI được đọc là:
A. Mười lăm
B. Mười sáu
C. Mười bốn
D. Sáu
b, Điền vào chỗ chấm:
3 giờ 30 phút = …..phút
A. 180 phút
B. 200 phút
C. 210 phút
D. 230 phút
Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm, chiều dài gấp 8 lần chiều rộng. Diện tích của
hình chữ nhật đó là:
A. 14 cm2
B. 48 cm2
C. 288 cm2
D. 28 cm2
Bài 4 : Số cần điền vào ô trống trong phép tính sau là:
65 849 = 12 466 : 2
A. 6 233
B. 59 616
C. 72 082
D. 65 000
Bài 5 : Bạn Nam mang hai tờ tiền có mệnh giá 10 000 đồng đi mua bút chì. Bạn mua hết
13 000 đồng . Bạn Nam còn thừa ...………đồng.
A. 10 000 đồng
B. 7 000 đồng
C. 3 000 đồng
D. 20 000 đồng
Bài 6 : Kết quả tìm hiểu về số lượng các bạn học sinh nữ của lớp 3D tham gia các môn thể
thao được ghi lại ở bảng thống kê sau:
Môn thể thao
Nhảy dây
Bơi lội
Bóng đá
Bóng bàn
Số bạn nữ
15
9
5
8
Khẳng định nào dưới đây là đúng nhất:
A. Số bạn nữ tham gia bơi lội nhiều hơn số bạn nữ tham gia nhảy dây là 6 bạn.
B. Môn thể thao được các bạn nữ tham gia nhiều nhất là nhảy dây.
C. Môn thể thao mà các bạn nữ ít tham gia nhất là bóng đá.
D. Cả B, C đều đúng.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a,13 568 + 36 944 b, 58 631 – 25 434
c, 20 082 × 4
d, 97 070 : 5
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 72003 : 3 × 2= b) 67 792 - 3 882 x 6=
Bài 3. Một mảnh bìa hình chữ nhật có chu vi là 78 cm , biết chiều dài là 30 cm. Tính diện
tích mảnh vườn hình chữ nhật đó ?
Bài 4. Trong một phép chia có dư, số chia là số chẵn lớn nhất có một chữ số, thương
là số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau và số dư là số lớn nhất có thể. Tìm số bị
chia?
TOÁN
ĐỀ SỐ 7
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1: Số nhỏ nhất có 5 chữ số là:
A. 10 000
B. 10 001
C. 10 100
D. 01 000
Bài 2: Biểu thức 5400 - 400 : 2 có giá trị là :
A. 2500
B. 5 000
C. 5 200
D. 5 400
Bài 3: Giá trị của x trong biểu thức x × 7 = 16 128 là :
A. x = 2304
B. x = 3240
C. x = 2340
D. x = 2034
Bài 4: Mỗi giờ có 60 phút. Vậy 6 giờ 10 phút có :
A. 66 phút
B. 10 phút
C. 360 phút
D. 370 phút
Bài 5: Có 54 học sinh xếp thành 6 hàng đều nhau. Hỏi có 72 học sinh thì xếp thành bao
nhiêu hàng như thế ?
A. 6 hàng
B. 7 hàng
C. 8 hàng
D. 9 hàng
Bài 6: Hình dưới đây có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác?
A. 4 hình tam giác, 6 hình tứ giác
C. 5 hình tam giác, 6 hình tứ giác
II. PHẦN TỰ LUẬN :
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
26 078 + 17 146
54 352 - 3546
Bài 2: Tính giá trị biểu thức :
B. 5 hình tam giác, 3 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác, 3 hình tứ giác
15016 x 6
15 194 : 6
a/ 18 997 – 23 565 : 5 =
b/ 100 000- 8 995 : 7 =
Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều rộng là 8 cm . Chiều dài gấp 3 lần chiều rộng .
Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Bài 4: Tìm số bị chia biết số chia là 7 ,thương là 35 , số dư là số dư lớn nhất có thể có
trong phép chia đó .
TOÁN
ĐỀ SỐ 8
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1. Số lẻ liền sau số 20 011 là:
A. 20 009
B. 20 010
C. 20 012
D. 20 013
Bài 2. Trong một năm những tháng có 30 ngày là:
A. Tháng: 3, 4, 6, 9, 11
B. Tháng: 4, 5, 6, 9, 11
C. Tháng: 4, 6, 9, 11
D. Tháng: 4, 6, 10, 11
Bài 3. Kết quả của phép chia 4 525 : 5 là:
A. 905 B. 95
C. 405
D. 9025
Bài 4.: Số vuông đã tô màu trong hình là:
1
1
6
A. 2 tờ
B. 3 tờ
C. 4 tờ
1
A. 9
B. 3
C. 9
D. 12
Bài 5. 1 tuần lễ và 3 ngày = …………..ngày?
A. 7
B. 10
C. 14
D. 9
Bài 6. Có một tờ giấy bạc 100 000 đồng. Đổi ra được mấy tờ giấy bạc 20 000
đồng?
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a,13 568 + 36 947 b, 58 631 – 25 438
c, 19 082 × 4
D. 5 tờ
d, 97 070 : 5
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 72003 : 3 × 2= b) 67 792 - 3 882 x 6=
Bài 3. Một Trang trại nuôi lợn có 1 326 con. Người ta bán ba lần, mỗi lần 285 con. Hỏi
trang trại còn bao nhiêu con lợn?
Bài 4. Một cửa hàng có 1 205 kg đường. Số muối bằng
đường là bao nhiêu ki lô gam ?
số đường. Hỏi số muối ít hơn số
TOÁN
ĐỀ SỐ 9
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc làm theo
yêu cầu .
Bài 1: Kết quả của phép tính 82 932 – 49 204 là:
A. 33 684
B. 33 545
C. 33 859
D. 33 728
Bài 2: Một cửa hàng tuần thứ nhất bán được 82941 ki lô gam gạo. Tuần thứ hai họ bán
được ít hơn tuần thứ nhất 20142 ki lô gam gạo. Số ki lô gam gạo cửa hàng đã bán được
trong tuần thứ hai là:
A. 62 395 kg
B. 42 957 kg
C.62 799 kg
D. 68 294 kg
Bài 3: ? + 15 968 = 72 985 Số?
A. 57 017
B. 57 182
C. 57 037
D. 57 205
Bài 4: Hiệu của số chẵn lớn nhất có năm chữ số với số bé nhất có năm chữ số giống nhau
là :…………………
Bài 5: Giá trị của biểu thức 88 394 – 49 350 – 14 859 là:
A. 24 747
B. 24 185
C.24 285
D. 24 386
Bài 6. Tổng của số chẵn lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và số lẻ nhỏ nhất có năm chữ số
khác nhau là:…………….
II/ TỰ LUẬN:
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
12 236 + 45 488 34 500 + 15 556
Bài 2. Tính
a.555 cm + 15 545 cm : 5
c.22 222 túi x 3 + 168 túi =
=
12 587 x 5
99 675 : 7
b.99 999 cm – 20 000cm : 2 =
d.20 000kg : 5 + 9 999kg =
Bài 3. Kho hàng của công ty Rạng Đông có 80 000 bóng đèn, chuyến đầu chuyển 12 346
bóng đèn, chuyến sau chuyển 23 908 bóng đèn. Hỏi sau hai lần chuyển kho còn lại bao
nhiêu bóng đèn?
Bài giải
Bài 4. Mai mua 1 quyển truyện 23 000 đồng, 2 cái bút chì, biết mỗi cái bút chì 12 000
đồng. Mai có 99 000 đồng. Hỏi khi mua xong Mai còn lại bao nhiêu tiền?
TOÁN
ĐỀ SỐ 10
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc làm theo
yêu cầu .
Bài 1: 1 giờ bằng 60 phút. Hỏi 6 giờ bằng ……… phút.
Bài 2: Kim giờ quay được 1 vòng thì kim phút quay được số vòng là:
A. 1 vòng
B. 12 vòng
C. 24 vòng
D. 13 vòng
Bài 3: 2 giờ 30 phút …… 230 phút. Dấu thích hợp điền vào ô trống là:
A. >
B. <
Bài 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 2 cm = ………… mm
c. 2 m = ….. dm = ….. cm = ……. mm
Bài 5: Mỗi tuần có 7 ngày, hỏi:
a. 7 tuần có ……. ngày
c. 210 ngày bằng …… tuần
Bài 6: Ngày mai của hôm qua là:
A. hôm kia
B. hôm nay
C. =
D. Không có dấu nào
b. 1 dm =……. cm = ….. mm
d. 2kg = …… g
b. 140 ngày bằng ……. tuần
C. 52 tuần có ……… ngày
C. ngày mai
II/ TỰ LUẬN
Bài 1: a) Tính nhẩm:
4000 + 6000 = …………………
14000 x 3
= …………………
b) Đặt tính rồi tính:
21 725 + 34 558
91 752 – 6 328
Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 8m 5cm =……… cm
b. 5m 4dm =…….. dm………………..
100000 - 70000 = ………………
48000 : 8 = ……………
15 149 x 3
27 016 : 7
c. 6km 4m =……… m
d. 7cm 6mm =…… mm
Bài 3: Làm tròn số:
Số dân của phường Yết Kiêu là 26 734 người.
- Làm tròn số dân của phường Yết Kiêu đến hàng nghìn, ta nói số dân phường Yết Kiêu
khoảng ………………… người.
- Làm tròn số dân của phường Yết Kiêu đến hàng trăm, ta nói số dân phường Yết Kiêu
khoảng ………………… người.
Bài 4. Trong kho có 15 520kg thóc, lần đầu chuyển đi 1 530kg, lần sau chuyển đi gấp 3 lần
đầu . Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu kg thóc ?
MÔN : TIẾNG VIỆT
ĐỀ SỐ 1
CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN
Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn. Thấy kiến
bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn.
Một con kiến đỏ thấy loài mình sắp bị diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn
sống sót, bảo :
- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh.
Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ về ở theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ bảo:
- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở dưới đất
mới được.
Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ. Được ở
hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái
ăn.
Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.
Theo TRUYỆN CỔ DÂN TỘC CHĂM .
Câu 1 : Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào?
a. Sống theo đàn.
b. Sống theo nhóm.
c. Sống lẻ loi một mình.
d. Sống theo cặp
Câu 2 : Kiến đỏ bảo các kiến khác làm gì?
a. Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn.
b. Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn.
c. Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày.
d. Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng bữa.
Câu 3 : Vì sao hq hàng nhà kiến không để ai bắt nạt?
a. Vì họ hàng nhà kiến cần cù lao động .
b. Vì họ hàng nhà kiến sống hiền lành, chăm chỉ.
c. Vì họ hàng nhà kiến biết đoàn kết.
d. Vì họ hàng nhà kiến siêng năng làm việc.
Câu 4 : Câu có hình ảnh so sánh là?
a. Đàn kiến đông đúc.
b. Đàn kiến rất hiền lành
c. Người đi rất đông.
d. Người đông như kiến.
Câu 5: Qua câu chuyện trên em rút ra bài hqc gì cho bản thân?
Câu 6:
a. Em hãy đặt 1 câu giới thiệu nói về con kiến.
b. Em hãy đặt 1 câu nêu hoạt động nói về con kiến.
Câu 7: Điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn sau:
Sao buồn thế Gà Con
Hãy vui lên
Chúng mình là bạn của nhau mà
Câu 8:Chuyển câu kể dưới đây thành câu cảm và câu khiến:
Câu kể
Câu cảm
a. Các em học sinh lớp 3C ……………………………………….
đang học bài .
……………………………………….
Câu khiến
……………………………………….
……………………………………….
ĐỀ SỐ 2
CHÍNH TẢ : ĐƯỜNG VÀO BẢN
Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía Bắc. Con đường
từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.
Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước
suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá
ngầm tung bọt trắng xóa. Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón
mời khách gần xa đi về thăm bản.
Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn
cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…. Bên trên
đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men
theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường,
thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân
cao vút như đến tận trời… Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người,
giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà
mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…
Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác xa và cũng đã từng đón
mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn
đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.
(Theo Vi Hồng - Hồ Thủy Giang)
Câu 1. Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?
A. núi
B. biển
C. đồng bằng
Câu 2. Đoạn văn trên tả cảnh gì?
A. suối
B. con đường
C. suối và con đường
Câu 3. Vật gì năm ngang đường vào bản?
A. ngọn núi
B. rừng vầu
C. con suối
Câu 4. Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn thấy gì?
A. cá, lợn và gà
B. cá, núi, rừng vầu, cây trám trắng, trám đen, lợn và gà
C. những cây cổ thụ
Câu 5. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A.
Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như
ống đũa.
B. Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to.
C. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…
Câu 6. Điền dấu phẩy vào câu “Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối
nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa.”
Đường vào bản tôi, phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo bọt
A.
tung trắng xóa.
B.
Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối, nước bốn mùa trong veo bọt
tung trắng xóa
Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo, bọt
C. tung trắng xóa
Câu 7. Đặt hai câu văn có hình ảnh so sánh:
Câu 8 : Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau:
a. Sáng mồng Một, em cùng ba mẹ đi chúc Tết ông bà nội, ngoại.
ĐỀ SỐ 3
Chính tả : Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
Ở gần tổ của một chú sẻ non đang tập bay có một cây bằng lăng. Mùa hoa
này, bằng lăng nở hoa mà không biết vui vì bé Thơ, bạn của cây, phải nằm viện. Sẻ
non biết bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ.
Sáng hôm ấy, bé Thơ về, bông bằng lăng cuối cùng đã nở. Nhưng bông hoa lại nở
cao hơn cửa sổ nên bé không nhìn thấy nó. Bé cứ ngỡ là mùa hoa đã qua.
Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ. Nó muốn giúp bông hoa. Nó chắp cánh, bay
vù về phía cành bằng lăng mảnh mai. Nó nhìn kĩ cành hoa rồi đáp xuống. Cành hoa
chao qua, chao lại. Sẻ non cố đứng vững. Thế là bông hoa chúc hẳn xuống, lọt vào
khuôn cửa sổ.
Lập tức, sẻ nghe thấy tiếng reo từ gian phòng tràn ngập ánh nắng:
- Ôi, đẹp quá! Sao lại có bông bằng lăng nở muộn thế kia?
Theo Phạm Hổ
* Khoanh vào chữ cái đặt trước ý em cho là đúng trong các câu hỏi sau và hoàn
thành tiếp các bài tập:
Câu 1. Bằng lăng muốn giữ lại bông hoa cuối cùng để làm gì?
a. Để tặng cho sẻ non.
b. Để trang điểm cho ngôi nhà của bé Thơ.
c. Để dành tặng bé Thơ vì bé Thơ bị ốm phải nằm viện chưa được nhìn thấy hoa nở.
Câu 2. Vì sao khi bông hoa bằng lăng cuối cùng nở, bé Thơ vẫn không nhìn
thấy và nghĩ rằng mùa hoa đã qua?
a. Vì hoa chóng tàn quá bé Thơ chưa kịp ngắm.
b. Vì bông hoa nở cao hơn cửa sổ nên bé không nhìn thấy.
c. Vì bé Thơ mệt không chú ý đến hoa.
Câu 3. Sẻ non đã làm gì để giúp bằng lăng và bé Thơ?
a. Sẻ non hót vang để bé Thơ thức dậy ngắm hoa bằng lăng.
b. Sẻ non hái bông hoa bằng lăng bay vào buồng tặng bé Thơ.
c. Sẻ non đậu vào cành hoa bằng lăng làm cho nó chúc xuống để bông hoa lọt vào
khung cửa sổ.
Câu 4. Câu văn có hình ảnh so sánh là:
a. Bé Thơ cười tươi như một bông hoa.
b. Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ.
c. Bé cứ nghĩ là mùa hoa đã qua.
Câu 5. Điền tiếp bộ phận còn thiếu để tạo câu giới thiệu
Bằng lăng và sẻ non là .......................................................................................
Câu 6. Điền tiếp bộ phận còn thiếu để tạo câu hoạt động
Nó chắp cánh .......................................................................................
ĐỀ SỐ 4
CHÍNH TẢ : CHIẾC ÁO RÁCH
Một buổi học, bạn Lan đến lớp mặc chiếc áo rách. Mấy bạn xúm đến trêu
chọc. Lan đỏ mặt rồi ngồi khóc.
Hôm sau, Lan không đến lớp. Buổi chiều, cả tổ đến thăm Lan. Mẹ Lan đi chợ xa
bán bánh vẫn chưa về. Lan đang ngồi cắt những tàu lá chuối để tối mẹ về gói bánh.
Các bạn hiểu hoàn cảnh gia đình Lan, hối hận vì sự trêu đùa vô ý hôm trước. Cô
giáo và cả lớp mua một tấm áo mới tặng Lan. Cô đến thăm, ngồi gói bánh và trò
chuyện cùng mẹ Lan, rồi giảng bài cho Lan.
Lan cảm động về tình cảm của cô giáo và các bạn đối với mình. Sáng hôm sau,
Lan lại cùng các bạn tới trường.
Khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc viết vào chỗ
chấm
Câu 1. Vì sao các bạn trêu chqc Lan?
a. Vì Lan bị điểm kém.
b. Vì Lan mặc áo rách đi học.
c. Vì Lan không chơi với các bạn.
Câu 2. Khi các bạn đến thăm Lan thì thấy bạn Lan đang làm gì?
a. Lan giúp mẹ cắt lá để gói bánh.
b. Lan đang học bài.
c. Lan đi chơi bên hàng xóm.
Câu 3. Khi đã hiểu hoàn cảnh gia đình Lan, cô và các bạn đã làm gì?
a. Mua bánh giúp gia đình Lan.
b. Hàng ngày đến nhà giúp Lan cắt lá để gói bánh.
c. Góp tiền mua tặng Lan một tấm áo mới.
Câu 4. Câu chuyện trên khuyên em điều gì?
a. Cần đoàn kết giúp đỡ bạn bè, nhất là những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
b. Thấy bạn mặc áo rách không nên chê cười.
c. Cần giúp đỡ bạn bè làm việc nhà.
Câu 5. Bộ phận in đậm trong câu: "Các bạn hối hận vì sự trêu đùa vô ý hôm
trước." trả lời cho câu hỏi nào?
a. Làm gì?
b. Như thế nào?
c. Là gì?
Câu 6. Hãy đặt một câu nêu hoạt động :
ĐỀ SỐ 5
Chính tả : Cây thông
Những cây thông dáng thẳng tắp, hiên ngang giữa trời đất, không sợ nắng
mưa. Lá thông trông như một chiếc kim dài và xanh bóng. Mỗi khi gió thổi, cả
rừng thông vi vu reo lên cùng gió, làm cho ta không khỏi mê say.
Thông thường mọc trên đồi. Ở những nơi đất đai khô cằn thông vẫn xanh tốt như
thường. Người ta trồng thông chủ yếu để lấy gỗ và nhựa. Đó là nguồn tài nguyên
thiên nhiên rất quý báu.
TRONG THẾ GIỚI CÂY XANH
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ở mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Từ ngữ nào trong đoạn văn tả hình dáng cây thông?
A. Cao vút
B. Thẳng tắp
C. Xanh bóng
Câu 2: Bộ phận nào của cây thông giống như chiếc kim dài?
A. Lá cây
B. Thân cây
C. Rễ cây
Câu 3: Cây thông thường mQc ở đâu?
A. Trồng rừng
B. Trên đồi
C. Ven biển
Câu 4: Ở nơi đất khô cằn, cây thông như thế nào ?
A. Khô héo
B. Xanh tốt
C. Khẳng khiu
Câu 5: Tìm và ghi lại một câu trong bài có hình ảnh so sánh.
Câu 6: Vì sao nói cây thông là nguồn tài nguyên quý báu?
A. Vì cây cho bóng mát
B. Vì vây cho quả thơm
C. Vì cây cho gỗ và nhựa
Câu 7: Đặt câu cảm cho mỗi tình huống sau:
- Em bé chạy nhảy, nô đùa trong thư viện gây ồn ào.
- ……………………………………………………………………….
- Em tìm được cuốn sách mình yêu thích trong thư viện.
- ……………………………………………………………………….
ĐỀ SỐ 6
CÂY HOA GIẤY VÀ CÂY TÁO
Cây hoa giấy và cây táo con cùng sống trong một khu vườn. Mùa xuân đến,
cây hoa giấy đâm chồi nảy lộc. Hàng trăm bông hoa giấy nở đỏ rực cả một góc
vườn. Còn cây táo thì vẫn đứng lặng lẽ, thân cành trơ trụi, nứt nẻ.
Cây hoa giấy nói :
- Táo ơi ! Cậu đã làm xấu khu vườn này. Cậu nên đi khỏi nơi đây để lấy chỗ
cho tớ trổ hoa.
Cây táo con vẫn nép mình im lặng. Ít lâu sau nó bắt đầu mọc những chiếc lá
tròn, bóng láng. Rồi cây táo nở hoa, mùi thơm thoảng nhẹ trong gió. Thoáng
chốc, hoa tàn và kết thành những quả táo nhỏ màu xanh. Đầu mùa thu, những
quả táo to, chín vàng. Một hôm hai ông cháu chủ vườn đi dạo. Ông với tay trẩy
cho cháu mấy quả táo. Cô bé ăn và luôn miệng khen ngon. Hoa giấy buồn khi
thấy không ai để ý đến mình. Cây táo nghiêng tán lá xanh thì thầm an ủi bạn :
- Bạn đừng buồn! Hai chúng ta mỗi người một việc. Tôi dâng trái ngon để
mọi người thưởng thức. Còn bạn thì cho sắc hoa và bóng mát.
Giờ thì cây hoa giấy đã hiểu .
( Theo Thành Tuấn )
Câu 1: Cây hoa giấy đâm chồi, nảy lộc vào mùa nào trong năm ?
A. Mùa xuân
B. Mùa hạ
C. Mùa thu
Câu 2: Khi hoa giấy bị chê, cây táo đã làm gì ?
A. Nó ngay lập tức mọc lá, nở hoa.
B. Nó kết thành những quả táo nhỏ màu xanh.
C. Nó vẫn ép mình im lặng.
D. Nó rất buồn .
Câu 3 : Khi thấy hoa giấy buồn , cây táo đã làm gì ?
D. Mùa mưa
A. Nép mình im lặng
C. Không thèm để ý.
B. Thầm thì an ủi bạn
D. Mọc ra những chiếc lá tròn.
Câu 4 : Những từ chỉ đặc điểm của quả táo trong câu : “ Đầu mùa thu, những quả
táo to, chín vàng. '' là:
A. Mùa thu, to
C. To, chín vàng
B. Quả táo, to, vàng.
D. Mùa thu, vàng.
Câu 5 : Theo em, cây hoa giấy đã hiểu được điều gì từ lời an ủi của cây táo ?
Câu 6: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?
Câu 7 : Bộ phận trả lời cho câu hỏi “ để làm gì ” trong câu “ Cây táo dâng trái
ngon để mọi người thưởng thức.” là:
A. Cây táo
C. Thưởng thức
B. Dâng trái ngon
D. Để mọi người thưởng thức
Câu 8: Đặt một câu thể hiện cảm xúc của em về vẻ đẹp của mùa xuân .
ĐỀ SỐ 7
ANH EM NHÀ CHIM SẺ
Sẻ mẹ bảo hai anh em sẽ đi kiếm ngô về cho bữa tối. Vâng lời mẹ. Sẻ anh và
Sẻ em bay về hướng những cánh đồng ngô. Hai anh em đang bay thì gặp chị Bồ
Câu gọi: “Sẻ anh ơi, ra bờ ao với chị không? Họa Mi đang biểu diễn ca nhạc đấy!”.
Nghe hấp dẫn quá, Sẻ anh liền bay theo chị Bồ Câu. Sẻ em một mình bay về hướng
cánh đồng ngô, được một đoạn gặp bác Quạ. “Sẻ em ơi, ra bìa rừng với bác không?
Đang có tiệc trà vui lắm!” Bác Quạ nói. Sẻ em liền háo hức bay theo bác Quạ.
Sẻ anh mải mê nghe hát, khi nhớ đến lời mẹ dặn thì trời đã tối rồi. Bữa tiệc
trà vui quá, khiến Sẻ em cũng quên mất việc mẹ giao. Tối muộn, Sẻ em mới cuống
cuồng bay về.
Về đến nhà, hai anh em thú nhận mọi chuyện với mẹ. Sẻ mẹ nhẹ nhàng bảo:
“Không sao, hai con biết nhận lỗi là tốt. Nhưng giá như hai con nhớ lời mẹ dặn thì
tối nay nhà mình đã có ngô để ăn rồi.”.
(Sưu tầm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất ( từ câu 1 đến câu 4):
Câu 1: Sẻ mẹ giao cho hai anh em Sẻ nhiệm vụ gì?
A. Đi kiếm thóc về cho bữa tối.
B. Đi kiếm ngô về cho bữa tối.
C. Đi kiếm hạt dẻ về cho bữa tối.
D. Đi kiếm đồ ăn về nấu.
Câu 2: Khi đang bay, Sẻ anh và Sẻ em đã gặp những ai?
A. Sẻ anh gặp bác Quạ, cô Họa Mi, Sẻ em gặp chị Bồ Câu.
B. Sẻ anh gặp bác Quạ, Sẻ em gặp chị Bồ Câu.
C. Sẻ anh gặp chị Bồ Câu, Sẻ em gặp bác Quạ.
D. Sẻ anh và Sẻ em gặp chị Bồ Câu sau đó sẻ em gặp bác Quạ.
Câu 3: Vì sao Sẻ anh và Sẻ em không đi kiếm thức ăn theo lời mẹ dặn?
A. Vì Sẻ anh và Sẻ em mải đi nghe nhạc và thưởng thức tiệc trà ở bờ ao.
B. Vì Sẻ anh mải đi nghe nhạc ở bờ ao, Sẻ em mải đi thưởng thức tiệc trà.
C. Vì Sẻ anh mải đi thưởng thức tiệc trà, Sẻ em mải đi nghe nhạc ở bờ ao.
D. Vì Sẻ anh và Sẻ em mải đi thưởng thức tiệc trà.
Câu 4: Kết cục của việc Sẻ anh và Sẻ em mải chơi như thế nào?
A. Hai anh em thú nhận với mẹ và bị mẹ la mắng.
B. Hai anh em bị mẹ phạt bay đi hái ngô.
C. Cả nhà Sẻ không có ngô ăn cho bữa tối.
D. Về nhà Sẻ mẹ rất tức giận và không nói gì.
Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra được bài hQc gì ?
Câu 6:Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu văn sau .
Tối muộn, Sẻ em mới cuống cuồng bay về.
Câu 7: Dấu ngoặc kép trong các câu ở đoạn văn trên dùng để làm gì?
Câu 8: Chuyển câu : « Sẻ anh và Sẻ em bay về hướng những cánh đồng ngô»
thành câu khiến.
ĐỀ SỐ 8
Rừng cây trong nắng
Trong ánh nắng mặt trời vàng óng, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi
tráng lệ. Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời chẳng khác gì những cây nến
khổng lồ. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn. Từ trong biển lá xanh
rờn đã ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương tràm bị hun nóng dưới mặt trời.
Tiếng chim không ngớt vang xa, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm không cùng.
Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm bụi thấp, ta nghe thấy tiếng vù vù
bất tận của hàng nghìn loại côn trùng có cánh. Chúng không ngớt bay đi, bay lại
trên những bông hoa nhiệt đới sặc sỡ.
Mùi hương ngòn ngọt, nhức đầu của những loài hoa rừng không tên đằm
mình vào ánh nắng ban trưa. Mùi hương ấy khiến con người dễ sinh buồn ngủ.
Người ta có thể sẵn sàng ngả lưng dưới bóng một cây nào đó rồi lơ mơ đưa mình
vào một giấc ngủ chẳng đợi chờ…
Theo Đoàn Giỏi
*Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất :
Câu 1. Bài văn tả về các loài cây cối ở đâu?
A. Ở bãi biển
B. Ở trong rừng
C. Ở cánh đồng
D.Ở biển
C. Cây tràm
D. Cây mận
Câu 2. Loài cây nào được nhắc đến trong bài?
A. Cây phi lao
B. Cây liễu
Câu 3. Rừng cây được miêu tả vào thời điểm nào trong ngày?
A. Buổi sáng sớm B. Buổi trưa
C. Buổi chiều tối
D. Buổi
đêm
Câu 4. Tác giả nghe được những âm thanh gì trong rừng?
A. Tiếng chim
B. Tiếng côn trùng
C. Tiếng động vật gầm rú
D. Tiếng chim và tiếng côn
trùng
Câu 5. Vì sao người ta dễ buồn ngủ khi đi trong rừng?
A. Vì rừng cây đẹp quá
B. Vì khu rừng quá rộng lớn
C. Vì mùi hương của những loài hoa rừng
D. Vì rừng mát mẻ
Câu 6. Bài văn này miêu tả cái gì? Hãy nêu nội dung chính của bài văn.
Câu 7. Câu nào dưới đây được viết theo mẫu câu nêu đặc điểm?
A. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn.
B. Các loài côn trùng không ngớt bay đi, bay lại.
C. Người ta có thể ngả lưng dưới bóng một cây nào đó rồi lơ mơ ngủ.
D.Từ trong biển lá xanh rờn đã ngả sang màu vàng úa.
Câu 8. Đặt 1 câu cảm để nói về một con vật mà em yêu thích.
ĐỀ SỐ 9
Ong Thợ
Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy
sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng
bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả.
Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở
rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt
trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía
trước.
Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong
Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng
Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại
thênh thang.
Theo Võ Quảng.
Câu 1. Tổ ong m...
ĐỀ SỐ 1
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1: Số gồm: 6 nghìn, 1 trăm, 8 đơn vị là:
A. 6180
B. 6108
C. 6810
D. 6018
Bài 2. Giá trị của biểu thức 2 342 + 403 x 6 là:
A. 4660
B. 4760
C. 4860
D 4960
Bài 3. Ngày 25 tháng 8 là ngày thứ bảy. Ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là ngày thứ:
A. Thứ sáu
B. Thứ bảy
C. Chủ nhật
D. Thứ hai
Bài 4. Giá trị của số 5 trong số 58 478 là:
A.5000
B. 500
C. 50 000
D. 5
Bài 5. 12m7dm =…….…. dm:
A. 1207dm
B.127dm
C.1270dm
D.1027dm
Bài 6: Đúng điền Đ, sai điền S vào chỗ .... thích hợp.
M
a) O là trung điểm của đoạn thẳng PQ.
b) MN là đường kính của hình tròn.
1
c) Độ dài đoạn OA bằng 2 độ dài đoạn PQ.
P
d) Độ dài đoạn MN gấp 2 lần độ dài đoạn AO.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
4 754 + 3 680 5 840 – 795 2 936 x 3 6 325: 5
A
O
N
Q
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:
(1 586 – 1 382) x 3 = 2 015 x 4 – 5 008 =
Bài 3. Số?
a.
3 giờ = …… phút
b. 120 phút = …. giờ
c.
1 năm có ……. ngày
d. 1 giờ 48 phút = ….phút
Bài 4. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 8m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.
Tính chu vi và diện tích thửa ruộng đó?
ĐỀ SỐ 2
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1. Số 54 175 đọc là:
A. Năm tư nghìn một trăm bảy lăm.
B. Năm mươi tư nghìn bảy trăm mười lăm.
C. Năm mươi tư nghìn một trăm bảy mươi lăm.
D. Năm mươi tư nghìn một trăm bảy lăm.
Bài 2. Số liền sau của số 68457 là:
A. 68467;
B. 68447
C. 68456
D. 68458
Bài 3. Các số 48617; 47861; 48716; 47816 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
A. 48617; 48716; 47861; 47816
B. 48716; 48617; 47861; 47816
C. 47816; 47861; 48617; 48716
D. 48617; 48716; 47816; 47861
Bài 4. Số lẻ nhỏ nhất có 5 chữ số là:
A. 11000
B. 10100
C. 10010
D. 10001
C. 75875
D. 85875
Bài 5. Kết quả của phép cộng 36528+ 49347 là:
A. 75865
B. 85865
Bài 6. Giá trị của biểu thức (98725 – 87561) x 3 là:
A. 32493
B.39432
C. 33492
D 34293
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
21 628 x 3
45 603 + 12 908
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức:
a. 4 x ( 7358 – 6419)=.......
15 250 : 5
67 013 - 23 114
b.4 775 + 225 : 5 = …….
Bài 3 : Có 6 thùng sách, mỗi thùng đựng 1 236 quyển. Số sách đó được chia đều cho
4 thư viện. Hỏi mỗi thư viện nhận được bao nhiêu quyển sách?
Bài 4. Trong một phép chia có dư, số chia là số lớn nhất có một chữ số, thương là số lẻ
nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau và số dư là số lớn nhất có thể. Tìm số bị chia?
TOÁN
ĐỀ SỐ 3
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1. Thứ hai tuần này là ngày 26, thứ hai tuần trước là ngày:…
A. 19
B. 18
Bài 2. Số 12 được viết bằng chữ số La Mã là:
C. 16
D. 17
A. XI
B. XII
C. VVII
D. IIX
Bài 3 . 8 hộp bút chì như nhau có 96 cái bút chì. Hỏi 6 hộp như thế có bao nhiêu cái
bút chì?
A. 18 cái.
B. 12 cái.
C. 72 cái.
D. 62 cái.
2
Bài 4. Diện tích một hình vuông là 9 cm . Hỏi chu vi hình vuông đó là bao nhiêu?
A. 3 cm
B. 12 cm
C. 4 cm
D. 36 cm
Bài 5. Hình dưới đây có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác?
A. 4 hình tam giác, 5 hình tứ giác
C. 5 hình tam giác, 4 hình tứ giác
Bài 6: Bạn hãy chọn đáp án đúng
B. 4 hình tam giác, 4 hình tứ giác
D.5 hình tam giác,5 hình tứ giác
1
Hai hộp có tổng cộng 2 tá bút. Hộp bé có số bút bằng 3 tổng số bút. Hỏi phải
chuyển từ hộp bé sang hộp lớn bao nhiêu cái bút để số bút ở hộp lớn gấp 7 lần số bút
ở hộp bé?
a/ 5 cái bút
b/ 10 cái bút
c/ 12 cái bút
d/ 13 cái bút
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
14 457 + 1 819
13 465 – 1 340
2 478 x 8
2 947 : 7
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
a) 8 359 + 72 858 : 6 =
b) (23 727 + 6 549) : 9 =
Bài 3:Moät cửa haøng baùn gaïo, ngaøy ñaàu baùn ñöôïc 12 320kg. Ngaøy thöù hai baùn ñöôïc
moät phaàn hai soá gaïo ngaøy ñaàu. Ngaøy thöù ba baùn ñöôïc gaáp 3 laàn soá gaïo ngaøy ñaàu. Soá
gaïo caû ba ngaøy baùn ñöôïc laø bao nhiêu ?
Bài 4: Mua 9 cái bút chì hết 10 800 đồng, mua 7 cục tẩy hết 11 900 đồng. Hỏi mua 1
cái bút chì và 1 cục tẩy hết bao nhiêu tiền?
TOÁN
ĐỀ SỐ 4
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1. Số liền sau của 78999 là:
A.78901
B. 78991 C. 79000 D. 78100
Bài 2. Mua 2kg gạo hết 18 000 đồng. Vậy mua 5 kg gạo hết số tiền là:
A. 35 000 đồng B. 40 000 đồng C. 45 000 đồng D. 50 000 đồng
Bài 3. Giá trị của số 5 trong số 65 478 là:
A. 5000 B. 500 C. 50 000 D. 50
Bài 4. Giá trị của biểu thức 2342 + 403 x 6 là:
A. 4660 B. 4960 C. 4860 D. 4760
Bài 5. Kết quả của phép trừ 85371- 9046 là:
A. 86335
B. 76325
C. 76335
D. 86325
Bài 6. . Tìm số tròn nghìn ở giữa số 9068 và 11982 là:
A.10 000 và 12 000 B. 10 000 và 11 000 C.11 000 và 9 000 D.12000 và 11000
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a. 14 754 + 23 680
b. 15 840 – 8795
c. 12 936 x 3;
d. 68325 : 8
Bài 2: Đội ươm cây nhận ươm 10 000 cây giống .Đội đã ươm được 3 luống, mỗi
luống 2 306 cây . Hỏi đội còn phải ươm bao nhiêu cây nữa mới đủ lượng ?
Bài 3: Mét xe t¶i ngµy ®Çu chë ®îc 3150 kg hµng. Ngµy sau xe chë 2 chuyÕn, mçi
chuyÕn 1725 kg hµng. Hái ngµy sau xe chë ®îc h¬n ngµy ®Çu bao nhiªu kg hµng?
Bài 4: Một xe chở 1 392 lít xăng, sau khi đã bơm đầy vào 6 thùng bằng nhau thì trên
xe chỉ còn lại 114 lít xăng. Hỏi xe đã bơm vào mỗi thùng bao nhiêu lít xăng?
TOÁN
ĐỀ SỐ 5
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng :
Bài 1. Số 15027 được viết thành tổng là:
A. 10 000 + 500 + 20 + 7
B. 10 000 + 5000 + 20 + 7
C. 1000 + 5000 + 200 + 7
D. 10 000 + 5000 + 200 + 70
Bài 2. Số nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là:
A. 10123
B. 10234
C. 12345
D. 10000
Bài 3: Số dư của phép chia: 2953 : 5 là:
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
Bài 4: Đồng hồ E chỉ mấy giờ ?
A. 10 giờ 40 phút.
C. 11 giờ 40 phút.
B. 10giờ 30 phút.
D. 11 giờ 20 phút.
Bài 5. Điền dấu > < =?
5 m ………..540 cm 2
A. <
B. >
C. =
D. Không so sánh được
Bài 6: Trong các phép chia cho 4, số dư lớn nhất của các phép chia đó là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a)47 096 + 8 937
b)84 124 – 25 067
c) 4 518 x 9
d)6 472 : 8
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
a) 18 359 + 72 819 : 9 =
b) (23 725 + 6 545) : 5 =
Bài 3: Một đội công nhân làm đường. Ngày đầu làm được 1 575 m, ngày thứ hai làm
được gấp đôi ngày đầu. Cả hai ngày đội công nhân làm được bao nhiêu mét đường ?
Bài 4: Nhà máy sản xuất được 9 080 chiếc áo. Cứ 2 chiếc người ta xếp vào 1 hộp. Cứ
4 hộp xếp vào 1 thùng. Hỏi nhà máy cần bao nhiêu thùng để xếp hết chỗ áo đó?
TOÁN
ĐỀ SỐ 6
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1:
a, Chữ số 7 trong số 79 362 có giá trị là:
A. 7000
B. 700
C. 70
D. 70 000
b. Số 35 048 làm tròn đến chữ số hàng nghìn ta được số:
A. 35 040
B. 35 000
C. 36 000
D. 35 050
Bài 2 : a, Số XVI được đọc là:
A. Mười lăm
B. Mười sáu
C. Mười bốn
D. Sáu
b, Điền vào chỗ chấm:
3 giờ 30 phút = …..phút
A. 180 phút
B. 200 phút
C. 210 phút
D. 230 phút
Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm, chiều dài gấp 8 lần chiều rộng. Diện tích của
hình chữ nhật đó là:
A. 14 cm2
B. 48 cm2
C. 288 cm2
D. 28 cm2
Bài 4 : Số cần điền vào ô trống trong phép tính sau là:
65 849 = 12 466 : 2
A. 6 233
B. 59 616
C. 72 082
D. 65 000
Bài 5 : Bạn Nam mang hai tờ tiền có mệnh giá 10 000 đồng đi mua bút chì. Bạn mua hết
13 000 đồng . Bạn Nam còn thừa ...………đồng.
A. 10 000 đồng
B. 7 000 đồng
C. 3 000 đồng
D. 20 000 đồng
Bài 6 : Kết quả tìm hiểu về số lượng các bạn học sinh nữ của lớp 3D tham gia các môn thể
thao được ghi lại ở bảng thống kê sau:
Môn thể thao
Nhảy dây
Bơi lội
Bóng đá
Bóng bàn
Số bạn nữ
15
9
5
8
Khẳng định nào dưới đây là đúng nhất:
A. Số bạn nữ tham gia bơi lội nhiều hơn số bạn nữ tham gia nhảy dây là 6 bạn.
B. Môn thể thao được các bạn nữ tham gia nhiều nhất là nhảy dây.
C. Môn thể thao mà các bạn nữ ít tham gia nhất là bóng đá.
D. Cả B, C đều đúng.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a,13 568 + 36 944 b, 58 631 – 25 434
c, 20 082 × 4
d, 97 070 : 5
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 72003 : 3 × 2= b) 67 792 - 3 882 x 6=
Bài 3. Một mảnh bìa hình chữ nhật có chu vi là 78 cm , biết chiều dài là 30 cm. Tính diện
tích mảnh vườn hình chữ nhật đó ?
Bài 4. Trong một phép chia có dư, số chia là số chẵn lớn nhất có một chữ số, thương
là số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau và số dư là số lớn nhất có thể. Tìm số bị
chia?
TOÁN
ĐỀ SỐ 7
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1: Số nhỏ nhất có 5 chữ số là:
A. 10 000
B. 10 001
C. 10 100
D. 01 000
Bài 2: Biểu thức 5400 - 400 : 2 có giá trị là :
A. 2500
B. 5 000
C. 5 200
D. 5 400
Bài 3: Giá trị của x trong biểu thức x × 7 = 16 128 là :
A. x = 2304
B. x = 3240
C. x = 2340
D. x = 2034
Bài 4: Mỗi giờ có 60 phút. Vậy 6 giờ 10 phút có :
A. 66 phút
B. 10 phút
C. 360 phút
D. 370 phút
Bài 5: Có 54 học sinh xếp thành 6 hàng đều nhau. Hỏi có 72 học sinh thì xếp thành bao
nhiêu hàng như thế ?
A. 6 hàng
B. 7 hàng
C. 8 hàng
D. 9 hàng
Bài 6: Hình dưới đây có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác?
A. 4 hình tam giác, 6 hình tứ giác
C. 5 hình tam giác, 6 hình tứ giác
II. PHẦN TỰ LUẬN :
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
26 078 + 17 146
54 352 - 3546
Bài 2: Tính giá trị biểu thức :
B. 5 hình tam giác, 3 hình tứ giác
D. 4 hình tam giác, 3 hình tứ giác
15016 x 6
15 194 : 6
a/ 18 997 – 23 565 : 5 =
b/ 100 000- 8 995 : 7 =
Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều rộng là 8 cm . Chiều dài gấp 3 lần chiều rộng .
Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Bài 4: Tìm số bị chia biết số chia là 7 ,thương là 35 , số dư là số dư lớn nhất có thể có
trong phép chia đó .
TOÁN
ĐỀ SỐ 8
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
Bài 1. Số lẻ liền sau số 20 011 là:
A. 20 009
B. 20 010
C. 20 012
D. 20 013
Bài 2. Trong một năm những tháng có 30 ngày là:
A. Tháng: 3, 4, 6, 9, 11
B. Tháng: 4, 5, 6, 9, 11
C. Tháng: 4, 6, 9, 11
D. Tháng: 4, 6, 10, 11
Bài 3. Kết quả của phép chia 4 525 : 5 là:
A. 905 B. 95
C. 405
D. 9025
Bài 4.: Số vuông đã tô màu trong hình là:
1
1
6
A. 2 tờ
B. 3 tờ
C. 4 tờ
1
A. 9
B. 3
C. 9
D. 12
Bài 5. 1 tuần lễ và 3 ngày = …………..ngày?
A. 7
B. 10
C. 14
D. 9
Bài 6. Có một tờ giấy bạc 100 000 đồng. Đổi ra được mấy tờ giấy bạc 20 000
đồng?
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a,13 568 + 36 947 b, 58 631 – 25 438
c, 19 082 × 4
D. 5 tờ
d, 97 070 : 5
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 72003 : 3 × 2= b) 67 792 - 3 882 x 6=
Bài 3. Một Trang trại nuôi lợn có 1 326 con. Người ta bán ba lần, mỗi lần 285 con. Hỏi
trang trại còn bao nhiêu con lợn?
Bài 4. Một cửa hàng có 1 205 kg đường. Số muối bằng
đường là bao nhiêu ki lô gam ?
số đường. Hỏi số muối ít hơn số
TOÁN
ĐỀ SỐ 9
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc làm theo
yêu cầu .
Bài 1: Kết quả của phép tính 82 932 – 49 204 là:
A. 33 684
B. 33 545
C. 33 859
D. 33 728
Bài 2: Một cửa hàng tuần thứ nhất bán được 82941 ki lô gam gạo. Tuần thứ hai họ bán
được ít hơn tuần thứ nhất 20142 ki lô gam gạo. Số ki lô gam gạo cửa hàng đã bán được
trong tuần thứ hai là:
A. 62 395 kg
B. 42 957 kg
C.62 799 kg
D. 68 294 kg
Bài 3: ? + 15 968 = 72 985 Số?
A. 57 017
B. 57 182
C. 57 037
D. 57 205
Bài 4: Hiệu của số chẵn lớn nhất có năm chữ số với số bé nhất có năm chữ số giống nhau
là :…………………
Bài 5: Giá trị của biểu thức 88 394 – 49 350 – 14 859 là:
A. 24 747
B. 24 185
C.24 285
D. 24 386
Bài 6. Tổng của số chẵn lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và số lẻ nhỏ nhất có năm chữ số
khác nhau là:…………….
II/ TỰ LUẬN:
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
12 236 + 45 488 34 500 + 15 556
Bài 2. Tính
a.555 cm + 15 545 cm : 5
c.22 222 túi x 3 + 168 túi =
=
12 587 x 5
99 675 : 7
b.99 999 cm – 20 000cm : 2 =
d.20 000kg : 5 + 9 999kg =
Bài 3. Kho hàng của công ty Rạng Đông có 80 000 bóng đèn, chuyến đầu chuyển 12 346
bóng đèn, chuyến sau chuyển 23 908 bóng đèn. Hỏi sau hai lần chuyển kho còn lại bao
nhiêu bóng đèn?
Bài giải
Bài 4. Mai mua 1 quyển truyện 23 000 đồng, 2 cái bút chì, biết mỗi cái bút chì 12 000
đồng. Mai có 99 000 đồng. Hỏi khi mua xong Mai còn lại bao nhiêu tiền?
TOÁN
ĐỀ SỐ 10
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM:Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc làm theo
yêu cầu .
Bài 1: 1 giờ bằng 60 phút. Hỏi 6 giờ bằng ……… phút.
Bài 2: Kim giờ quay được 1 vòng thì kim phút quay được số vòng là:
A. 1 vòng
B. 12 vòng
C. 24 vòng
D. 13 vòng
Bài 3: 2 giờ 30 phút …… 230 phút. Dấu thích hợp điền vào ô trống là:
A. >
B. <
Bài 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 2 cm = ………… mm
c. 2 m = ….. dm = ….. cm = ……. mm
Bài 5: Mỗi tuần có 7 ngày, hỏi:
a. 7 tuần có ……. ngày
c. 210 ngày bằng …… tuần
Bài 6: Ngày mai của hôm qua là:
A. hôm kia
B. hôm nay
C. =
D. Không có dấu nào
b. 1 dm =……. cm = ….. mm
d. 2kg = …… g
b. 140 ngày bằng ……. tuần
C. 52 tuần có ……… ngày
C. ngày mai
II/ TỰ LUẬN
Bài 1: a) Tính nhẩm:
4000 + 6000 = …………………
14000 x 3
= …………………
b) Đặt tính rồi tính:
21 725 + 34 558
91 752 – 6 328
Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 8m 5cm =……… cm
b. 5m 4dm =…….. dm………………..
100000 - 70000 = ………………
48000 : 8 = ……………
15 149 x 3
27 016 : 7
c. 6km 4m =……… m
d. 7cm 6mm =…… mm
Bài 3: Làm tròn số:
Số dân của phường Yết Kiêu là 26 734 người.
- Làm tròn số dân của phường Yết Kiêu đến hàng nghìn, ta nói số dân phường Yết Kiêu
khoảng ………………… người.
- Làm tròn số dân của phường Yết Kiêu đến hàng trăm, ta nói số dân phường Yết Kiêu
khoảng ………………… người.
Bài 4. Trong kho có 15 520kg thóc, lần đầu chuyển đi 1 530kg, lần sau chuyển đi gấp 3 lần
đầu . Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu kg thóc ?
MÔN : TIẾNG VIỆT
ĐỀ SỐ 1
CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN
Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn. Thấy kiến
bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn.
Một con kiến đỏ thấy loài mình sắp bị diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn
sống sót, bảo :
- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh.
Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ về ở theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ bảo:
- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở dưới đất
mới được.
Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ. Được ở
hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái
ăn.
Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.
Theo TRUYỆN CỔ DÂN TỘC CHĂM .
Câu 1 : Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào?
a. Sống theo đàn.
b. Sống theo nhóm.
c. Sống lẻ loi một mình.
d. Sống theo cặp
Câu 2 : Kiến đỏ bảo các kiến khác làm gì?
a. Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn.
b. Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn.
c. Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày.
d. Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng bữa.
Câu 3 : Vì sao hq hàng nhà kiến không để ai bắt nạt?
a. Vì họ hàng nhà kiến cần cù lao động .
b. Vì họ hàng nhà kiến sống hiền lành, chăm chỉ.
c. Vì họ hàng nhà kiến biết đoàn kết.
d. Vì họ hàng nhà kiến siêng năng làm việc.
Câu 4 : Câu có hình ảnh so sánh là?
a. Đàn kiến đông đúc.
b. Đàn kiến rất hiền lành
c. Người đi rất đông.
d. Người đông như kiến.
Câu 5: Qua câu chuyện trên em rút ra bài hqc gì cho bản thân?
Câu 6:
a. Em hãy đặt 1 câu giới thiệu nói về con kiến.
b. Em hãy đặt 1 câu nêu hoạt động nói về con kiến.
Câu 7: Điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn sau:
Sao buồn thế Gà Con
Hãy vui lên
Chúng mình là bạn của nhau mà
Câu 8:Chuyển câu kể dưới đây thành câu cảm và câu khiến:
Câu kể
Câu cảm
a. Các em học sinh lớp 3C ……………………………………….
đang học bài .
……………………………………….
Câu khiến
……………………………………….
……………………………………….
ĐỀ SỐ 2
CHÍNH TẢ : ĐƯỜNG VÀO BẢN
Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía Bắc. Con đường
từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.
Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước
suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá
ngầm tung bọt trắng xóa. Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón
mời khách gần xa đi về thăm bản.
Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn
cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…. Bên trên
đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men
theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường,
thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân
cao vút như đến tận trời… Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người,
giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà
mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…
Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác xa và cũng đã từng đón
mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn
đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.
(Theo Vi Hồng - Hồ Thủy Giang)
Câu 1. Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?
A. núi
B. biển
C. đồng bằng
Câu 2. Đoạn văn trên tả cảnh gì?
A. suối
B. con đường
C. suối và con đường
Câu 3. Vật gì năm ngang đường vào bản?
A. ngọn núi
B. rừng vầu
C. con suối
Câu 4. Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn thấy gì?
A. cá, lợn và gà
B. cá, núi, rừng vầu, cây trám trắng, trám đen, lợn và gà
C. những cây cổ thụ
Câu 5. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A.
Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như
ống đũa.
B. Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to.
C. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…
Câu 6. Điền dấu phẩy vào câu “Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối
nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa.”
Đường vào bản tôi, phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo bọt
A.
tung trắng xóa.
B.
Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối, nước bốn mùa trong veo bọt
tung trắng xóa
Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo, bọt
C. tung trắng xóa
Câu 7. Đặt hai câu văn có hình ảnh so sánh:
Câu 8 : Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau:
a. Sáng mồng Một, em cùng ba mẹ đi chúc Tết ông bà nội, ngoại.
ĐỀ SỐ 3
Chính tả : Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
Ở gần tổ của một chú sẻ non đang tập bay có một cây bằng lăng. Mùa hoa
này, bằng lăng nở hoa mà không biết vui vì bé Thơ, bạn của cây, phải nằm viện. Sẻ
non biết bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ.
Sáng hôm ấy, bé Thơ về, bông bằng lăng cuối cùng đã nở. Nhưng bông hoa lại nở
cao hơn cửa sổ nên bé không nhìn thấy nó. Bé cứ ngỡ là mùa hoa đã qua.
Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ. Nó muốn giúp bông hoa. Nó chắp cánh, bay
vù về phía cành bằng lăng mảnh mai. Nó nhìn kĩ cành hoa rồi đáp xuống. Cành hoa
chao qua, chao lại. Sẻ non cố đứng vững. Thế là bông hoa chúc hẳn xuống, lọt vào
khuôn cửa sổ.
Lập tức, sẻ nghe thấy tiếng reo từ gian phòng tràn ngập ánh nắng:
- Ôi, đẹp quá! Sao lại có bông bằng lăng nở muộn thế kia?
Theo Phạm Hổ
* Khoanh vào chữ cái đặt trước ý em cho là đúng trong các câu hỏi sau và hoàn
thành tiếp các bài tập:
Câu 1. Bằng lăng muốn giữ lại bông hoa cuối cùng để làm gì?
a. Để tặng cho sẻ non.
b. Để trang điểm cho ngôi nhà của bé Thơ.
c. Để dành tặng bé Thơ vì bé Thơ bị ốm phải nằm viện chưa được nhìn thấy hoa nở.
Câu 2. Vì sao khi bông hoa bằng lăng cuối cùng nở, bé Thơ vẫn không nhìn
thấy và nghĩ rằng mùa hoa đã qua?
a. Vì hoa chóng tàn quá bé Thơ chưa kịp ngắm.
b. Vì bông hoa nở cao hơn cửa sổ nên bé không nhìn thấy.
c. Vì bé Thơ mệt không chú ý đến hoa.
Câu 3. Sẻ non đã làm gì để giúp bằng lăng và bé Thơ?
a. Sẻ non hót vang để bé Thơ thức dậy ngắm hoa bằng lăng.
b. Sẻ non hái bông hoa bằng lăng bay vào buồng tặng bé Thơ.
c. Sẻ non đậu vào cành hoa bằng lăng làm cho nó chúc xuống để bông hoa lọt vào
khung cửa sổ.
Câu 4. Câu văn có hình ảnh so sánh là:
a. Bé Thơ cười tươi như một bông hoa.
b. Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ.
c. Bé cứ nghĩ là mùa hoa đã qua.
Câu 5. Điền tiếp bộ phận còn thiếu để tạo câu giới thiệu
Bằng lăng và sẻ non là .......................................................................................
Câu 6. Điền tiếp bộ phận còn thiếu để tạo câu hoạt động
Nó chắp cánh .......................................................................................
ĐỀ SỐ 4
CHÍNH TẢ : CHIẾC ÁO RÁCH
Một buổi học, bạn Lan đến lớp mặc chiếc áo rách. Mấy bạn xúm đến trêu
chọc. Lan đỏ mặt rồi ngồi khóc.
Hôm sau, Lan không đến lớp. Buổi chiều, cả tổ đến thăm Lan. Mẹ Lan đi chợ xa
bán bánh vẫn chưa về. Lan đang ngồi cắt những tàu lá chuối để tối mẹ về gói bánh.
Các bạn hiểu hoàn cảnh gia đình Lan, hối hận vì sự trêu đùa vô ý hôm trước. Cô
giáo và cả lớp mua một tấm áo mới tặng Lan. Cô đến thăm, ngồi gói bánh và trò
chuyện cùng mẹ Lan, rồi giảng bài cho Lan.
Lan cảm động về tình cảm của cô giáo và các bạn đối với mình. Sáng hôm sau,
Lan lại cùng các bạn tới trường.
Khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc viết vào chỗ
chấm
Câu 1. Vì sao các bạn trêu chqc Lan?
a. Vì Lan bị điểm kém.
b. Vì Lan mặc áo rách đi học.
c. Vì Lan không chơi với các bạn.
Câu 2. Khi các bạn đến thăm Lan thì thấy bạn Lan đang làm gì?
a. Lan giúp mẹ cắt lá để gói bánh.
b. Lan đang học bài.
c. Lan đi chơi bên hàng xóm.
Câu 3. Khi đã hiểu hoàn cảnh gia đình Lan, cô và các bạn đã làm gì?
a. Mua bánh giúp gia đình Lan.
b. Hàng ngày đến nhà giúp Lan cắt lá để gói bánh.
c. Góp tiền mua tặng Lan một tấm áo mới.
Câu 4. Câu chuyện trên khuyên em điều gì?
a. Cần đoàn kết giúp đỡ bạn bè, nhất là những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
b. Thấy bạn mặc áo rách không nên chê cười.
c. Cần giúp đỡ bạn bè làm việc nhà.
Câu 5. Bộ phận in đậm trong câu: "Các bạn hối hận vì sự trêu đùa vô ý hôm
trước." trả lời cho câu hỏi nào?
a. Làm gì?
b. Như thế nào?
c. Là gì?
Câu 6. Hãy đặt một câu nêu hoạt động :
ĐỀ SỐ 5
Chính tả : Cây thông
Những cây thông dáng thẳng tắp, hiên ngang giữa trời đất, không sợ nắng
mưa. Lá thông trông như một chiếc kim dài và xanh bóng. Mỗi khi gió thổi, cả
rừng thông vi vu reo lên cùng gió, làm cho ta không khỏi mê say.
Thông thường mọc trên đồi. Ở những nơi đất đai khô cằn thông vẫn xanh tốt như
thường. Người ta trồng thông chủ yếu để lấy gỗ và nhựa. Đó là nguồn tài nguyên
thiên nhiên rất quý báu.
TRONG THẾ GIỚI CÂY XANH
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ở mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Từ ngữ nào trong đoạn văn tả hình dáng cây thông?
A. Cao vút
B. Thẳng tắp
C. Xanh bóng
Câu 2: Bộ phận nào của cây thông giống như chiếc kim dài?
A. Lá cây
B. Thân cây
C. Rễ cây
Câu 3: Cây thông thường mQc ở đâu?
A. Trồng rừng
B. Trên đồi
C. Ven biển
Câu 4: Ở nơi đất khô cằn, cây thông như thế nào ?
A. Khô héo
B. Xanh tốt
C. Khẳng khiu
Câu 5: Tìm và ghi lại một câu trong bài có hình ảnh so sánh.
Câu 6: Vì sao nói cây thông là nguồn tài nguyên quý báu?
A. Vì cây cho bóng mát
B. Vì vây cho quả thơm
C. Vì cây cho gỗ và nhựa
Câu 7: Đặt câu cảm cho mỗi tình huống sau:
- Em bé chạy nhảy, nô đùa trong thư viện gây ồn ào.
- ……………………………………………………………………….
- Em tìm được cuốn sách mình yêu thích trong thư viện.
- ……………………………………………………………………….
ĐỀ SỐ 6
CÂY HOA GIẤY VÀ CÂY TÁO
Cây hoa giấy và cây táo con cùng sống trong một khu vườn. Mùa xuân đến,
cây hoa giấy đâm chồi nảy lộc. Hàng trăm bông hoa giấy nở đỏ rực cả một góc
vườn. Còn cây táo thì vẫn đứng lặng lẽ, thân cành trơ trụi, nứt nẻ.
Cây hoa giấy nói :
- Táo ơi ! Cậu đã làm xấu khu vườn này. Cậu nên đi khỏi nơi đây để lấy chỗ
cho tớ trổ hoa.
Cây táo con vẫn nép mình im lặng. Ít lâu sau nó bắt đầu mọc những chiếc lá
tròn, bóng láng. Rồi cây táo nở hoa, mùi thơm thoảng nhẹ trong gió. Thoáng
chốc, hoa tàn và kết thành những quả táo nhỏ màu xanh. Đầu mùa thu, những
quả táo to, chín vàng. Một hôm hai ông cháu chủ vườn đi dạo. Ông với tay trẩy
cho cháu mấy quả táo. Cô bé ăn và luôn miệng khen ngon. Hoa giấy buồn khi
thấy không ai để ý đến mình. Cây táo nghiêng tán lá xanh thì thầm an ủi bạn :
- Bạn đừng buồn! Hai chúng ta mỗi người một việc. Tôi dâng trái ngon để
mọi người thưởng thức. Còn bạn thì cho sắc hoa và bóng mát.
Giờ thì cây hoa giấy đã hiểu .
( Theo Thành Tuấn )
Câu 1: Cây hoa giấy đâm chồi, nảy lộc vào mùa nào trong năm ?
A. Mùa xuân
B. Mùa hạ
C. Mùa thu
Câu 2: Khi hoa giấy bị chê, cây táo đã làm gì ?
A. Nó ngay lập tức mọc lá, nở hoa.
B. Nó kết thành những quả táo nhỏ màu xanh.
C. Nó vẫn ép mình im lặng.
D. Nó rất buồn .
Câu 3 : Khi thấy hoa giấy buồn , cây táo đã làm gì ?
D. Mùa mưa
A. Nép mình im lặng
C. Không thèm để ý.
B. Thầm thì an ủi bạn
D. Mọc ra những chiếc lá tròn.
Câu 4 : Những từ chỉ đặc điểm của quả táo trong câu : “ Đầu mùa thu, những quả
táo to, chín vàng. '' là:
A. Mùa thu, to
C. To, chín vàng
B. Quả táo, to, vàng.
D. Mùa thu, vàng.
Câu 5 : Theo em, cây hoa giấy đã hiểu được điều gì từ lời an ủi của cây táo ?
Câu 6: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?
Câu 7 : Bộ phận trả lời cho câu hỏi “ để làm gì ” trong câu “ Cây táo dâng trái
ngon để mọi người thưởng thức.” là:
A. Cây táo
C. Thưởng thức
B. Dâng trái ngon
D. Để mọi người thưởng thức
Câu 8: Đặt một câu thể hiện cảm xúc của em về vẻ đẹp của mùa xuân .
ĐỀ SỐ 7
ANH EM NHÀ CHIM SẺ
Sẻ mẹ bảo hai anh em sẽ đi kiếm ngô về cho bữa tối. Vâng lời mẹ. Sẻ anh và
Sẻ em bay về hướng những cánh đồng ngô. Hai anh em đang bay thì gặp chị Bồ
Câu gọi: “Sẻ anh ơi, ra bờ ao với chị không? Họa Mi đang biểu diễn ca nhạc đấy!”.
Nghe hấp dẫn quá, Sẻ anh liền bay theo chị Bồ Câu. Sẻ em một mình bay về hướng
cánh đồng ngô, được một đoạn gặp bác Quạ. “Sẻ em ơi, ra bìa rừng với bác không?
Đang có tiệc trà vui lắm!” Bác Quạ nói. Sẻ em liền háo hức bay theo bác Quạ.
Sẻ anh mải mê nghe hát, khi nhớ đến lời mẹ dặn thì trời đã tối rồi. Bữa tiệc
trà vui quá, khiến Sẻ em cũng quên mất việc mẹ giao. Tối muộn, Sẻ em mới cuống
cuồng bay về.
Về đến nhà, hai anh em thú nhận mọi chuyện với mẹ. Sẻ mẹ nhẹ nhàng bảo:
“Không sao, hai con biết nhận lỗi là tốt. Nhưng giá như hai con nhớ lời mẹ dặn thì
tối nay nhà mình đã có ngô để ăn rồi.”.
(Sưu tầm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất ( từ câu 1 đến câu 4):
Câu 1: Sẻ mẹ giao cho hai anh em Sẻ nhiệm vụ gì?
A. Đi kiếm thóc về cho bữa tối.
B. Đi kiếm ngô về cho bữa tối.
C. Đi kiếm hạt dẻ về cho bữa tối.
D. Đi kiếm đồ ăn về nấu.
Câu 2: Khi đang bay, Sẻ anh và Sẻ em đã gặp những ai?
A. Sẻ anh gặp bác Quạ, cô Họa Mi, Sẻ em gặp chị Bồ Câu.
B. Sẻ anh gặp bác Quạ, Sẻ em gặp chị Bồ Câu.
C. Sẻ anh gặp chị Bồ Câu, Sẻ em gặp bác Quạ.
D. Sẻ anh và Sẻ em gặp chị Bồ Câu sau đó sẻ em gặp bác Quạ.
Câu 3: Vì sao Sẻ anh và Sẻ em không đi kiếm thức ăn theo lời mẹ dặn?
A. Vì Sẻ anh và Sẻ em mải đi nghe nhạc và thưởng thức tiệc trà ở bờ ao.
B. Vì Sẻ anh mải đi nghe nhạc ở bờ ao, Sẻ em mải đi thưởng thức tiệc trà.
C. Vì Sẻ anh mải đi thưởng thức tiệc trà, Sẻ em mải đi nghe nhạc ở bờ ao.
D. Vì Sẻ anh và Sẻ em mải đi thưởng thức tiệc trà.
Câu 4: Kết cục của việc Sẻ anh và Sẻ em mải chơi như thế nào?
A. Hai anh em thú nhận với mẹ và bị mẹ la mắng.
B. Hai anh em bị mẹ phạt bay đi hái ngô.
C. Cả nhà Sẻ không có ngô ăn cho bữa tối.
D. Về nhà Sẻ mẹ rất tức giận và không nói gì.
Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra được bài hQc gì ?
Câu 6:Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu văn sau .
Tối muộn, Sẻ em mới cuống cuồng bay về.
Câu 7: Dấu ngoặc kép trong các câu ở đoạn văn trên dùng để làm gì?
Câu 8: Chuyển câu : « Sẻ anh và Sẻ em bay về hướng những cánh đồng ngô»
thành câu khiến.
ĐỀ SỐ 8
Rừng cây trong nắng
Trong ánh nắng mặt trời vàng óng, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi
tráng lệ. Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời chẳng khác gì những cây nến
khổng lồ. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn. Từ trong biển lá xanh
rờn đã ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương tràm bị hun nóng dưới mặt trời.
Tiếng chim không ngớt vang xa, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm không cùng.
Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm bụi thấp, ta nghe thấy tiếng vù vù
bất tận của hàng nghìn loại côn trùng có cánh. Chúng không ngớt bay đi, bay lại
trên những bông hoa nhiệt đới sặc sỡ.
Mùi hương ngòn ngọt, nhức đầu của những loài hoa rừng không tên đằm
mình vào ánh nắng ban trưa. Mùi hương ấy khiến con người dễ sinh buồn ngủ.
Người ta có thể sẵn sàng ngả lưng dưới bóng một cây nào đó rồi lơ mơ đưa mình
vào một giấc ngủ chẳng đợi chờ…
Theo Đoàn Giỏi
*Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất :
Câu 1. Bài văn tả về các loài cây cối ở đâu?
A. Ở bãi biển
B. Ở trong rừng
C. Ở cánh đồng
D.Ở biển
C. Cây tràm
D. Cây mận
Câu 2. Loài cây nào được nhắc đến trong bài?
A. Cây phi lao
B. Cây liễu
Câu 3. Rừng cây được miêu tả vào thời điểm nào trong ngày?
A. Buổi sáng sớm B. Buổi trưa
C. Buổi chiều tối
D. Buổi
đêm
Câu 4. Tác giả nghe được những âm thanh gì trong rừng?
A. Tiếng chim
B. Tiếng côn trùng
C. Tiếng động vật gầm rú
D. Tiếng chim và tiếng côn
trùng
Câu 5. Vì sao người ta dễ buồn ngủ khi đi trong rừng?
A. Vì rừng cây đẹp quá
B. Vì khu rừng quá rộng lớn
C. Vì mùi hương của những loài hoa rừng
D. Vì rừng mát mẻ
Câu 6. Bài văn này miêu tả cái gì? Hãy nêu nội dung chính của bài văn.
Câu 7. Câu nào dưới đây được viết theo mẫu câu nêu đặc điểm?
A. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn.
B. Các loài côn trùng không ngớt bay đi, bay lại.
C. Người ta có thể ngả lưng dưới bóng một cây nào đó rồi lơ mơ ngủ.
D.Từ trong biển lá xanh rờn đã ngả sang màu vàng úa.
Câu 8. Đặt 1 câu cảm để nói về một con vật mà em yêu thích.
ĐỀ SỐ 9
Ong Thợ
Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy
sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng
bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả.
Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở
rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt
trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía
trước.
Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong
Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng
Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại
thênh thang.
Theo Võ Quảng.
Câu 1. Tổ ong m...
 








Các ý kiến mới nhất