tieng viet 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tôn Thị yến Nhi
Ngày gửi: 07h:02' 07-05-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 729
Nguồn:
Người gửi: Tôn Thị yến Nhi
Ngày gửi: 07h:02' 07-05-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 729
Số lượt thích:
0 người
BÀI ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – Môn : Tiếng Việt
Bài 1:
1/ Đọc thầm bài văn sau và khoanh vào ý trả lời đúng:
Đọc sách
Bố Hà mua cho bạn khá nhiều sách. Khi Hà chưa biết chữ, bố đọc cho bạn nghe.
Nay biết chữ rồi, Hà tự đọc. Hà đọc những cuốn sách mỏng, có tranh. Tranh vẽ con thỏ,
con cua, con ếch.
Nhờ có sách, Hà biết được nhiều điều mới lạ và bổ ích.
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và
hoàn hành bài tập theo yêu cầu:
Câu 1: Tìm tiếng trong bài có chứa vần “iêu”
Câu 2: Khi Hà chưa biết chữ, ai đã đọc sách cho bạn nghe?
A. Bố
B. Mẹ
C. Chị.
D. Bà
Câu 3: Khi đã biết chữ, Hà đọc những cuốn sách gì?
A. Khi đã biết chữ, Hà đọc những cuốn sách dày, có nhiều chữ.
B. Khi đã biết chữ, Hà đọc những cuốn không có tranh.
C. Khi đã biết chữ, Hà đọc những cuốn sách mỏng, có tranh.
D. Khi đã biết chữ, Hà đọc những cuốn sách mỏng.
Câu 4: Tranh trong sách của Hà vẽ những gì?
Câu 5: Nhờ đọc sách, Hà biết được điều gì?
2/ Bài tập:
Câu 1: Điền vào chỗ trống:
a/ c hay k?
dòng ........ênh
…ồng ….ềnh
b/ uê hay uy?
sum s......
s.... nghĩ
cái .... ẻng
h..... hiệu
con ...ọp
thỏa th.....
Câu 2: ( 1 điểm) Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu:
a. nở / hoa phượng / mùa hè / vào /
b. vui vẻ / Nam / bạn bè / nên / được / quý mến
Câu 3: ( 1điểm) Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trốngđể hoàn thiện câu dưới
đây:
toả xuống
nhô
chiếu
bay
a. Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ .................... lên sau luỹ tre
b. Ánh trăng vàng dịu mát ..............................sân nhà em.
Câu 4: ( 1điểm) Quan sát tranh và viết 1-2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
BÀI ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – Môn : Tiếng Việt
Bài 2:
1/ Đọc thầm bài văn sau và khoanh vào ý trả lời đúng:
Món quà quý
Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng suốt ngày để nuôi đàn
con. Bầy thỏ con rất thương mẹ. Tết đến, chúng tặng mẹ một món quà. Món quà là một
chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lỗng lẫy. Góc
chiếc khăn là dòng chữ Kính chúc mẹ vui, khỏe được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ
vàng.
Tết đến, thỏ mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Thỏ mẹ rất hạnh
phúc và cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.
Theo Chuyện của mùa Hạ
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
hoặc hoàn thành yêu cầu bài tập:
Câu 1 . Bầy thỏ con đã tặng mẹ món quà gì?
A. Một chiếc khăn trải bàn
C. Một bông hoa lộng lẫy sắc màu
B. Một chiếc khăn quàng cổ
D. Một cành đào
Câu 2. Bầy thỏ con tặng quà cho mẹ vào dịp nào?
A. Vào ngày sinh nhật của thỏ con
C. Vào ngày hội của khu rừng
B. Vào ngày sinh của mẹ
D. Vào dịp Tết
Câu 3 . Viết thêm từ ngữ để hoàn thiện câu sau:
Tết đến, thỏ mẹ cảm động
Câu 4. Câu chuyện muốn khuyên em điều gì?
2/ Bài tập:
Câu 1: Điền vào chỗ trống:
a/ ng hay ngh?
........iên cứu
…uỵ trang
b/ iên hay iêng ?
v ...... phấn
r .... lẻ
....ẫm ....nghí
th..... nhiên
cái ch .....
Câu 2: ( 1 điểm) Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu:
a. sách vở / cẩn thận / giữ gìn / luôn / Nam
b. mùa hè đến/ nở hoa / cây phượng / đỏ rực/ màu
Câu 3: ( 1điểm) Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trốngđể hoàn thiện câu dưới
đây:
giảng bài
khuyên
đuổi bắt
bay
a. Cô giáo .................... chúng em luôn ngoan ngoãn và chăm chỉ
b. Giờ ra chơi, em chơi ..............................cùng các bạn.
Câu 4: ( 1điểm) Quan sát tranh và viết 1-2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
BÀI KIỂM TRA
MÔN TOÁN
Họ và tên :..............................................................................................Lớp ...............
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thiện
các bài
Câu 1:
a. Trong các số 75, 53, 68, 9 số lớn nhất là:
A. 75
B. 53
b. Số “ Tám mươi hai” được viết là:
A. 802
B. 82
Câu 2:
a. Trong các số từ 1 đến 100,số bé nhất là:
A. 0
B.100
b. Số gồm 4 chục 3 đơn vị là:
A.34
B.33
C. 4
D. 5
C.208
D. 28
D. 10
C.43
A. 52
B. 54
b. Hình bên có số hình tam giác là:
B. 3
D. 9
C.1
Câu 3: a. Số cần điền vào ô trống để có 86 -
A. 2
C. 68
D.40
= 32 là:
C.28
D. 45
Câu 4: Phép tính nào có kết quả lớn nhất:
A.14 + 32
B. 40 + 3
Câu 5: Đồng hồ chỉ mấy giờ
…………………
…………………
C. 45 – 5
……………….
PHẦN II: TỰ LUẬN.
Câu 6: Điềndấu < , > , = vào chỗ chấm
19 – 4 .......... 25
30 + 40 ......... 60 + 20
40 + 15 ......... 58
42 + 5 ....... 58 - 8
Câu 7: Đặt tính rồi tính
D. 69 - 22
……….………
32 + 21
54 + 5
89 – 76
96 - 5
Câu 8: Sắp xếp các số 33, 17, 90, 11 theo thứ tự:
a.Từ bé đến lớn:................................ .....................
a.Từ lớn đến bé:............................... ......................
Câu 9: Điền vào chỗ chấm:
- Trong một tuần, nếu thứ ba là ngày 12 thì thứ năm là .......
- Nếu hôm qua là thứ hai thì ngày mai là thứ .........
Câu 10: Lớp 1A có 34 bạn, lớp 1B có 31 bạn,. Hỏi cả hai lớp có tất cả bao nhiêu bạn?
bạn.
Cả hai lớp có tất cả .......
Bài 1:
1/ Đọc thầm bài văn sau và khoanh vào ý trả lời đúng:
Đọc sách
Bố Hà mua cho bạn khá nhiều sách. Khi Hà chưa biết chữ, bố đọc cho bạn nghe.
Nay biết chữ rồi, Hà tự đọc. Hà đọc những cuốn sách mỏng, có tranh. Tranh vẽ con thỏ,
con cua, con ếch.
Nhờ có sách, Hà biết được nhiều điều mới lạ và bổ ích.
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và
hoàn hành bài tập theo yêu cầu:
Câu 1: Tìm tiếng trong bài có chứa vần “iêu”
Câu 2: Khi Hà chưa biết chữ, ai đã đọc sách cho bạn nghe?
A. Bố
B. Mẹ
C. Chị.
D. Bà
Câu 3: Khi đã biết chữ, Hà đọc những cuốn sách gì?
A. Khi đã biết chữ, Hà đọc những cuốn sách dày, có nhiều chữ.
B. Khi đã biết chữ, Hà đọc những cuốn không có tranh.
C. Khi đã biết chữ, Hà đọc những cuốn sách mỏng, có tranh.
D. Khi đã biết chữ, Hà đọc những cuốn sách mỏng.
Câu 4: Tranh trong sách của Hà vẽ những gì?
Câu 5: Nhờ đọc sách, Hà biết được điều gì?
2/ Bài tập:
Câu 1: Điền vào chỗ trống:
a/ c hay k?
dòng ........ênh
…ồng ….ềnh
b/ uê hay uy?
sum s......
s.... nghĩ
cái .... ẻng
h..... hiệu
con ...ọp
thỏa th.....
Câu 2: ( 1 điểm) Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu:
a. nở / hoa phượng / mùa hè / vào /
b. vui vẻ / Nam / bạn bè / nên / được / quý mến
Câu 3: ( 1điểm) Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trốngđể hoàn thiện câu dưới
đây:
toả xuống
nhô
chiếu
bay
a. Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ .................... lên sau luỹ tre
b. Ánh trăng vàng dịu mát ..............................sân nhà em.
Câu 4: ( 1điểm) Quan sát tranh và viết 1-2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
BÀI ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – Môn : Tiếng Việt
Bài 2:
1/ Đọc thầm bài văn sau và khoanh vào ý trả lời đúng:
Món quà quý
Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng suốt ngày để nuôi đàn
con. Bầy thỏ con rất thương mẹ. Tết đến, chúng tặng mẹ một món quà. Món quà là một
chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lỗng lẫy. Góc
chiếc khăn là dòng chữ Kính chúc mẹ vui, khỏe được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ
vàng.
Tết đến, thỏ mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Thỏ mẹ rất hạnh
phúc và cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.
Theo Chuyện của mùa Hạ
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
hoặc hoàn thành yêu cầu bài tập:
Câu 1 . Bầy thỏ con đã tặng mẹ món quà gì?
A. Một chiếc khăn trải bàn
C. Một bông hoa lộng lẫy sắc màu
B. Một chiếc khăn quàng cổ
D. Một cành đào
Câu 2. Bầy thỏ con tặng quà cho mẹ vào dịp nào?
A. Vào ngày sinh nhật của thỏ con
C. Vào ngày hội của khu rừng
B. Vào ngày sinh của mẹ
D. Vào dịp Tết
Câu 3 . Viết thêm từ ngữ để hoàn thiện câu sau:
Tết đến, thỏ mẹ cảm động
Câu 4. Câu chuyện muốn khuyên em điều gì?
2/ Bài tập:
Câu 1: Điền vào chỗ trống:
a/ ng hay ngh?
........iên cứu
…uỵ trang
b/ iên hay iêng ?
v ...... phấn
r .... lẻ
....ẫm ....nghí
th..... nhiên
cái ch .....
Câu 2: ( 1 điểm) Sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu:
a. sách vở / cẩn thận / giữ gìn / luôn / Nam
b. mùa hè đến/ nở hoa / cây phượng / đỏ rực/ màu
Câu 3: ( 1điểm) Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trốngđể hoàn thiện câu dưới
đây:
giảng bài
khuyên
đuổi bắt
bay
a. Cô giáo .................... chúng em luôn ngoan ngoãn và chăm chỉ
b. Giờ ra chơi, em chơi ..............................cùng các bạn.
Câu 4: ( 1điểm) Quan sát tranh và viết 1-2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
BÀI KIỂM TRA
MÔN TOÁN
Họ và tên :..............................................................................................Lớp ...............
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thiện
các bài
Câu 1:
a. Trong các số 75, 53, 68, 9 số lớn nhất là:
A. 75
B. 53
b. Số “ Tám mươi hai” được viết là:
A. 802
B. 82
Câu 2:
a. Trong các số từ 1 đến 100,số bé nhất là:
A. 0
B.100
b. Số gồm 4 chục 3 đơn vị là:
A.34
B.33
C. 4
D. 5
C.208
D. 28
D. 10
C.43
A. 52
B. 54
b. Hình bên có số hình tam giác là:
B. 3
D. 9
C.1
Câu 3: a. Số cần điền vào ô trống để có 86 -
A. 2
C. 68
D.40
= 32 là:
C.28
D. 45
Câu 4: Phép tính nào có kết quả lớn nhất:
A.14 + 32
B. 40 + 3
Câu 5: Đồng hồ chỉ mấy giờ
…………………
…………………
C. 45 – 5
……………….
PHẦN II: TỰ LUẬN.
Câu 6: Điềndấu < , > , = vào chỗ chấm
19 – 4 .......... 25
30 + 40 ......... 60 + 20
40 + 15 ......... 58
42 + 5 ....... 58 - 8
Câu 7: Đặt tính rồi tính
D. 69 - 22
……….………
32 + 21
54 + 5
89 – 76
96 - 5
Câu 8: Sắp xếp các số 33, 17, 90, 11 theo thứ tự:
a.Từ bé đến lớn:................................ .....................
a.Từ lớn đến bé:............................... ......................
Câu 9: Điền vào chỗ chấm:
- Trong một tuần, nếu thứ ba là ngày 12 thì thứ năm là .......
- Nếu hôm qua là thứ hai thì ngày mai là thứ .........
Câu 10: Lớp 1A có 34 bạn, lớp 1B có 31 bạn,. Hỏi cả hai lớp có tất cả bao nhiêu bạn?
bạn.
Cả hai lớp có tất cả .......
 









Các ý kiến mới nhất