đề kiểm tra giữa kì 2 Công nghệ 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 17h:44' 13-05-2025
Dung lượng: 180.5 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 17h:44' 13-05-2025
Dung lượng: 180.5 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
Thời lượng: 01 tiết (Tiết 26)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống.
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang.
- Lựa chọn được trang phục phù hợp với đặc điểm và sở thích của bản thân, tính
chất công việc và điều kiện tài chính.
- Sử dụng và bảo quản được một số loại trang phục thông dụng.
- Đề xuất các cách sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Bình tĩnh, tự tin, tự lực tìm kiếm kiến thức phù hợp để làm bài
kiểm tra đạt kết quả cao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh tìm tòi các kiến thức và thoả sức sáng tạo
để trình bày ý tưởng của mình vào bài làm.
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ: Mô tả được trang phục và thời trang. Tóm tắt được các
kiến thức, kĩ năng trong quá trình sử dụng, bảo quản và lựa chọn trang phục.
- Giao tiếp công nghệ: Viết, vẽ mô tả về trang phục và thời trang.
- Sử dụng công nghệ: Đọc được các kí hiệu các loại vải và cách sử dụng và bảo
quản trang phục.
- Đánh giá công nghệ: Nhận biết và đánh giá được một số loại vải và xu thế phát
triển của thời trang. Lựa chọn được các loại vải, trang phục phù hợp bản thân và
công việc.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng vào làm bài kiểm tra đạt kết quả
cao.
- Trung thực: Nghiêm túc trong quá trình làm bài kiểm tra.
- Trách nhiệm: Thực hiện tốt nội quy trong tiết kiểm tra.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Viết trên giấy.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của giáo viên
Ma trận đề kiểm tra, bảng đặc tả ma trận đề kiểm tra, đề kiểm tra, đáp án – thang
điểm
A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
T
T
1
Chủ
đề/Chươn
g
Nội
dung/Đơn vị
kiến thức
1. Trang
phục và
thời trang
1.1. Trang
phục trong
đời sống
1.2. Sử dụng
và bảo quản
trang phục
1.3. Thời
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng/Sai
Vận
Biế
Hiể
Biế
Hiể
Vận
dụn
t
u
t
u
dụng
g
Tổng
Tự luận
Biế
t
Hiể
u
3
Vận
dụn
g
Biết
Hiểu
Vận
dụng
3
2
2
2
1
1
1
1
2
Tỷ lệ
%
điểm
7,5%
2
3
3
2
25%
2
17,5
2
2. Đồ
dùng điện
trong gia
đình
trang
2.1. Khái
quát về đồ
dùng điện
trong gia
đình
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ %
%
7
3
14
6
0
1
1
2
2
2
4
5
50%
0
2
20%
1
1
8
4
10
1
16
12
12
4
40%
3
30%
3
30%
3
30%
B. KHUNG BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
55%
10
100
Số câu hỏi/ý hỏi ở các mức độ đánh giá
T
T
1
2
Chủ
đề/Chươn
g
1. Trang
phục và
thời trang
2. Đồ
dùng điện
trong gia
đình
Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức
Yêu cầu cần đạt (được tách ra theo
3 mức độ)
- Biết:
+ Nhận biết được vai trò và sự đa
1.1.
dạng của trang phục trong cuộc
Trang
sống.
phục
+ Nhận biết được sự đa dạng của
trong đời trang phục trong cuộc sống.
sống
+ Nhận biết được các loại vải
thông dụng được dùng để may
trang phục.
- Biết:
+ Nêu được một số cách thường
dùng để lựa chọn trang phục.
+ Trang phục được sử dụng cho
những hoạt động nào?
1.2. Sử
- Hiểu:
dụng và
+ Lựa chọn được trang phục phù
bảo quản
hợp với đặc điểm, sở thích, tính
trang
chất công việc và điều kiện tài
phục
chính.
+ Sử dụng được một số loại hình
trang phục thông dụng.
+ Bảo quản được một số loại hình
trang phục thông dụng.
- Biết:
+ Trình bày được khái niệm và các
yếu tố ảnh hưởng tới thời trang.
+ Trình bày được khái niệm và
những phong cách thời trang trong
1.3. Thời
cuộc sống.
trang
- Hiểu: Phân biệt được những
phong cách thời trang trong cuộc
sống.
- Vận dụng: Hình thành xu hướng
thời trang cho bản thân.
- Biết:
+ Nhận biết được một số đồ dùng
điện trong gia đình
+ Mô tả được công dụng của một
số đồ dùng điện trong gia đình.
+ Nhận biết các bộ phận chính của
một số đồ dùng điện trong gia
đình.
2.1. Khái + Nêu được cách lựa chọn đồ dùng
quát về
điện trong gia đình an toàn và tiết
đồ dùng
kiệm
điện
+ Nêu được một số lưu ý khi dùng
trong gia
đồ điện trong gia đình an toàn và
đình
tiết kiệm
- Hiểu: Sử dụng được một số đồ
dùng điện trong gia đình đúng
cách, tiết kiệm và an toàn. Lựa
chọn được đồ dùng điện tiết kiện
măng lượng, phù hợp với điều kiện
gia đình.
- Vận dụng: Đề xuất các cách sử
dụng an toàn và tiết kiệm điện
Tổng số câu
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Vận
Biết
Hiểu
dụn
g
Tự luận
Đúng/Sai
Biế
t
Hiể
u
Vận
dụng
Biế
t
Hiểu
Vận
dụn
g
3
C1,2,3
1
2
2
C4,5
6,7
(C1
)
2
1
1
1
2
C8,9
C10
C1a
C1b
C1c,1d
7
C1117
3
C1820
1
C2a
1
C2b
2
C2c,2
d
14
6
2
2
4
1
(C2)
1
1
Tổng số điểm
Tỷ lệ %
5 điểm
50%
2 điểm
20%
3 điểm
30%
ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ CHẴN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Phần 1.(5 điểm) Hãy lựa chọn 1 đáp án em cho là đúng nhất, mỗi câu đúng 0.25
điểm.
Câu 1: Trang phục là gì?
A. Đồ dùng để trang trí nhà cửa.
B. Đồ dùng để mặc trên người.
C. Đồ dùng để nấu ăn.
D. Đồ dùng để học tập.
Câu 2: Trang phục có chức năng chính nào?
A. Bảo vệ cơ thể và làm đẹp.
B. Trang trí nhà cửa.
C. Nấu ăn.
D. Học tập.
Câu 3: Loại trang phục nào thường được mặc khi đi học?
A. Áo tắm.
B. Đồng phục học sinh.
C. Áo ngủ.
D. Áo khoác đi tuyết.
Câu 4: Bước đầu tiên trong quy trình giặt quần áo là gì?
A. Phơi khô.
B. Là ủi.
C. Phân loại quần áo.
D. Gấp gọn.
Câu 5: Loại móc nào phù hợp để treo áo vest hoặc áo khoác?
A. Móc nhựa nhỏ.
B. Móc gỗ có vai rộng.
C. Móc kim loại mảnh.
D. Móc giấy
Câu 6: Tại sao cần phải phân loại quần áo trước khi giặt?
A. Để tiết kiệm thời gian giặt.
B. Để tránh quần áo bị phai màu hoặc
hư hỏng.
C. Để làm cho quần áo sạch hơn.
D. Để quần áo thơm hơn.
Câu 7: Tại sao cần phải là ủi quần áo đúng cách?
A. Để quần áo có nếp gấp đẹp hơn.
B. Để tiêu diệt vi khuẩn trên
quần áo.
C. Để quần áo phẳng phiu và trông lịch sự hơn.
D. Để làm cho quần áo bền
hơn.
Câu 8: Thời trang là gì?
A. Phong cách ăn mặc phổ biến trong một thời gian nhất định.
B. Cách trang trí nhà cửa theo xu hướng.
C. Phương pháp nấu ăn theo mùa.
D. Cách sắp xếp đồ dùng học tập.
Câu 9: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến xu hướng thời trang?
A. Văn hóa xã hội.
B. Điều kiện tự nhiên.
C. Sở thích cá nhân.
D. Công thức hóa học.
Câu 10: Tại sao thời trang lại thay đổi theo thời gian?
A. Vì con người luôn muốn tìm kiếm sự mới lạ và thể hiện bản thân.
B. Vì các nhà sản xuất muốn bán được nhiều sản phẩm hơn.
C. Vì thời tiết thay đổi.
D. Vì quần áo cũ bị hỏng.
Câu 11: Đồ dùng điện trong gia đình hoạt động dựa trên nguồn năng lượng
nào?
A. Năng lượng gió.
B. Năng lượng mặt trời.
C. Năng lượng điện.
D. Năng lượng nước.
Câu 12: Đâu là một ví dụ về đồ dùng điện loại nhiệt?
A. Quạt điện.
B. Tủ lạnh.
C. Bàn là điện.
D. Máy giặt.
Câu 13: Đâu là một ví dụ về đồ dùng điện loại điện-cơ?
A. Nồi cơm điện.
B. Bóng đèn.
C. Máy xay sinh tố.
D. Lò
nướng.
Câu 14: Chức năng chính của bóng đèn điện là gì?
A. Làm lạnh.
B. Chiếu sáng.
C. Nấu ăn.
D. Giặt
quần áo.
Câu 15: Thiết bị nào sau đây dùng để làm mát không khí?
A. Bàn là.
B. Lò vi sóng.
C. Quạt điện.
D. Nồi cơm
điện.
Câu 16: Đâu là một đồ dùng điện dùng để bảo quản thực phẩm?
A. Máy sấy tóc.
B. Tủ lạnh.
C. Bếp điện.
D. Ấm điện.
Câu 17: Đâu là một đồ dùng điện được sử dụng để nấu chín thức ăn?
A. Máy hút bụi.
B. Máy giặt.
C. Lò nướng.
D. Máy tính.
Câu 18: Tại sao cần phải sử dụng đồ dùng điện đúng cách?
A. Để tiết kiệm chi phí mua đồ dùng điện mới.
B. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
C. Để làm cho đồ dùng điện trông đẹp hơn.
D. Để thể hiện sự hiện đại của gia đình.
Câu 19: Điều gì sẽ xảy ra nếu sử dụng quá nhiều đồ dùng điện cùng lúc trên
một ổ cắm?
A. Đồ dùng điện sẽ hoạt động nhanh hơn.
B. Có thể gây quá tải điện và dẫn đến cháy nổ.
C. Đồ dùng điện sẽ tự động tắt.
D. Không có gì xảy ra.
Câu 20: Tại sao cần phải rút phích cắm điện khi không sử dụng đồ dùng
điện?
A. Để tiết kiệm điện năng và tránh nguy cơ cháy nổ.
B. Để đồ dùng điện được sạch sẽ hơn.
C. Để đồ dùng điện được bảo quản tốt hơn.
D. Để đồ dùng điện được bền hơn.
Phần 2.(2 điểm) Hãy xác định mỗi phát biểu là Đúng (Đ) hay Sai (S) ở các ý
trong mỗi câu sau.
Câu 1: Hôm nay là buổi trình diễn thời trang tái chế ở trường của Minh. Minh
muốn tạo ra một bộ trang phục độc đáo từ các vật liệu tái chế. Minh có một số túi
nilon cũ, vỏ lon nước ngọt và giấy báo.
1. Việc sử dụng vật liệu tái chế để tạo ra trang phục thể hiện sự sáng tạo và ý thức
bảo vệ môi trường.
2. Minh nên chọn các vật liệu có màu sắc sặc sỡ và họa tiết phức tạp để bộ trang
phục thêm nổi bật.
3. Minh có thể cắt, ghép và kết hợp các vật liệu tái chế để tạo ra một bộ trang phục
có kiểu dáng độc đáo.
4. Minh nên dùng keo dán sắt để gắn các vật liệu lại với nhau cho chắc chắn.
Câu 2: Nhà của Bình có nhiều đồ dùng điện như: bóng đèn, quạt điện, tivi, tủ lạnh,
nồi cơm điện và bàn là. Một hôm, Bình thấy mẹ đang cắm nhiều thiết bị điện vào
một ổ cắm.
1. Bóng đèn điện là đồ dùng điện loại điện - nhiệt.
2. Việc cắm nhiều thiết bị điện vào một ổ cắm là an toàn và không gây nguy hiểm
3. Bình nên nhắc nhở mẹ không nên cắm nhiều thiết bị điện vào một ổ cắm để
tránh quá tải điện.
4. Nếu Bình thấy dây điện bị hở, bạn nên dùng băng dính để quấn lại cho an toàn.
II. TỰ LUẬN (3điểm)
Câu 1(1,5 điểm) Tại sao cần phải giặt và phơi trang phục đúng cách? Hãy giải
thích ngắn gọn.
Câu 2(1,5 điểm) Em hãy đề xuất một cách sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an
toàn và hai cách sử dụng tiết kiệm điện.
ĐỀ LẺ
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Phần 1.(5 điểm) Hãy lựa chọn 1 đáp án em cho là đúng nhất, mỗi câu đúng 0.25
điểm.
Câu 1: Bước đầu tiên trong quy trình giặt quần áo là gì?
A. Phơi khô.
B. Là ủi.
C. Phân loại quần áo.
D. Gấp gọn.
Câu 2: Tại sao cần phải là ủi quần áo đúng cách?
A. Để quần áo có nếp gấp đẹp hơn.
B. Để tiêu diệt vi khuẩn trên quần áo.
C. Để quần áo phẳng phiu và trông lịch sự hơn.
D. Để làm cho quần áo bền hơn.
Câu 3: Trang phục là gì?
A. Đồ dùng để trang trí nhà cửa.
B. Đồ dùng để mặc trên người.
C. Đồ dùng để nấu ăn.
D. Đồ dùng để học tập.
Câu 4: Trang phục có chức năng chính nào?
A. Bảo vệ cơ thể và làm đẹp.
B. Trang trí nhà cửa.
C. Nấu ăn.
D. Học tập.
Câu 5: Loại trang phục nào thường được mặc khi đi học?
A. Áo tắm.
B. Đồng phục học sinh.
C. Áo ngủ.
D. Áo khoác đi tuyết.
Câu 6: Tại sao cần phải rút phích cắm điện khi không sử dụng đồ dùng điện?
A. Để tiết kiệm điện năng và tránh nguy cơ cháy nổ.
B. Để đồ dùng điện được sạch sẽ hơn.
C. Để đồ dùng điện được bảo quản tốt hơn.
D. Để đồ dùng điện được bền hơn.
Câu 7: Loại móc nào phù hợp để treo áo vest hoặc áo khoác?
A. Móc nhựa nhỏ. B. Móc gỗ có vai rộng. C. Móc kim loại mảnh. D. Móc giấy
Câu 8: Tại sao cần phải phân loại quần áo trước khi giặt?
A. Để tiết kiệm thời gian giặt.
B. Để tránh quần áo bị phai màu hoặc
hư hỏng.
C. Để làm cho quần áo sạch hơn.
D. Để quần áo thơm hơn.
Câu 9: Điều gì sẽ xảy ra nếu sử dụng quá nhiều đồ dùng điện cùng lúc trên
một ổ cắm?
A. Đồ dùng điện sẽ hoạt động nhanh hơn.
B. Có thể gây quá tải điện và dẫn đến cháy nổ.
C. Đồ dùng điện sẽ tự động tắt.
D. Không có gì xảy ra.
Câu 10: Thời trang là gì?
A. Phong cách ăn mặc phổ biến trong một thời gian nhất định.
B. Cách trang trí nhà cửa theo xu hướng.
C. Phương pháp nấu ăn theo mùa.
D. Cách sắp xếp đồ dùng học tập.
Câu 11: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến xu hướng thời trang?
A. Văn hóa xã hội.
B. Điều kiện tự nhiên.
C. Sở thích cá nhân.
D. Công thức hóa học.
Câu 12: Tại sao thời trang lại thay đổi theo thời gian?
A. Vì con người luôn muốn tìm kiếm sự mới lạ và thể hiện bản thân.
B. Vì các nhà sản xuất muốn bán được nhiều sản phẩm hơn.
C. Vì thời tiết thay đổi.
D. Vì quần áo cũ bị hỏng.
Câu 13: Chức năng chính của bóng đèn điện là gì?
A. Làm lạnh.
B. Chiếu sáng.
C. Nấu ăn.
D. Giặt quần áo.
Câu 14: Đồ dùng điện trong gia đình hoạt động dựa trên nguồn năng lượng
nào?
A. Năng lượng gió.
B. Năng lượng mặt trời.
C. Năng lượng điện.
D. Năng lượng nước.
Câu 15: Đâu là một ví dụ về đồ dùng điện loại nhiệt?
A. Quạt điện.
B. Tủ lạnh.
C. Bàn là điện.
D. Máy giặt.
Câu 16: Đâu là một ví dụ về đồ dùng điện loại điện-cơ?
A. Nồi cơm điện.
B. Bóng đèn.
C. Máy xay sinh tố.
D. Lò
nướng.
Câu 17: Thiết bị nào sau đây dùng để làm mát không khí?
A. Bàn là.
B. Lò vi sóng.
C. Quạt điện.
D. Nồi cơm
điện.
Câu 18: Đâu là một đồ dùng điện dùng để bảo quản thực phẩm?
A. Máy sấy tóc.
B. Tủ lạnh.
C. Bếp điện.
D. Ấm điện.
Câu 19: Đâu là một đồ dùng điện được sử dụng để nấu chín thức ăn?
A. Máy hút bụi.
B. Máy giặt.
C. Lò nướng.
D. Máy tính.
Câu 20: Tại sao cần phải sử dụng đồ dùng điện đúng cách?
A. Để tiết kiệm chi phí mua đồ dùng điện mới.
B. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
C. Để làm cho đồ dùng điện trông đẹp hơn.
D. Để thể hiện sự hiện đại của gia đình.
Phần 2.(2 điểm) Hãy xác định mỗi phát biểu là Đúng (Đ) hay Sai (S) ở các ý
trong mỗi câu sau.
Câu 1: Hôm nay là buổi triển lãm "Đồ dùng học tập sáng tạo" ở lớp của Lan. Lan
muốn tạo ra một chiếc đèn bàn độc đáo từ các vật liệu tái chế. Lan có một vài vỏ
lon nước ngọt, ống hút nhựa và giấy màu.
1. Việc sử dụng vật liệu tái chế để tạo ra đèn bàn thể hiện sự lãng phí tài nguyên.
2. Lan nên chọn các vật liệu có màu sắc tối và họa tiết đơn giản để chiếc đèn bàn
thêm tinh tế.
3. Lan có thể cắt, ghép và kết hợp các vật liệu tái chế để tạo ra một chiếc đèn bàn
có kiểu dáng độc đáo.
4. Lan nên dùng băng dính hai mặt để gắn các vật liệu lại với nhau cho chắc chắn.
Câu 2: Nhà của Bình có nhiều đồ dùng điện như: bóng đèn, quạt điện, tivi, tủ lạnh,
nồi cơm điện và bàn là. Một hôm, Bình thấy mẹ đang cắm nhiều thiết bị điện vào
một ổ cắm.
1. Máy sấy tóc là đồ dùng điện loại điện - quang..
2. Việc sử dụng dây điện kéo dài để cắm nhiều thiết bị điện là an toàn và tiện lợi.
3. Hoa nên khuyên bố không nên sử dụng dây điện kéo dài để cắm nhiều thiết bị
điện cùng lúc để tránh nguy cơ cháy nổ.
4. Nếu Hoa thấy phích cắm điện bị lỏng, bạn nên dùng tay để cố định lại cho chắc
chắn.
II. TỰ LUẬN (3điểm)
Câu 1(1,5 điểm) Tại sao cần phải giặt và phơi trang phục đúng cách? Hãy giải
thích ngắn gọn.
Câu 2(1,5 điểm) Em hãy đề xuất hai cách sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an
toàn và một cách sử dụng tiết kiệm điện.
D. ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM.
ĐỀ CHẴN
I. TRẮC NGHIỆM
Phần 1:
(Mỗi câu trả lời đúng HS được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
Đ/án B A B
4
5
6
7
8
9
C B B C A D
10 11 12 13 14 15 16 17 18
A
C
C
Phần 2: Mỗi câu được tối đa 1 điểm. Trong đó:
+ Chọn đúng 1 ý: 0,1 điểm
+ Chọn đúng 2 ý: 0,25 điểm
+ Chọn đúng 3 ý: 0, 5 điểm
+ Chọn đúng 4 ý: 1,0 điểm
Câu 1:
C
B
C
B
C
B
1
9
B
20
A
1
2
3
Đ
S
Đ
1
2
3
S
S Nội dung
Đ
Câu
4
S
4
S
Câu 2:
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Điể
m
0,5
- Giặt và phơi trang phục đúng cách giúp giữ trang phục sạch
sẽ, bền lâu, tránh hư hỏng và bảo vệ sức khỏe người sử dụng.
Câu 1:
- Nếu giặt sai cách (dùng sai loại bột giặt, nhiệt độ nước
0,5
(1,5điểm
không phù hợp, vắt mạnh…) có thể làm hỏng chất liệu vải.
0,5
)
- Phơi trang phục đúng cách giúp khô ráo, tránh nấm mốc và
giữ được màu sắc, hình dạng ban đầu.
- Sử dụng an toàn: ( HS nêu tên 1 cách)
0,5
+ Không chạm vào thiết bị điện khi tay ướt để tránh bị điện
giật.
Câu 2: + Kiểm tra dây điện, phích cắm thường xuyên để phát hiện hư
(1,5điểm hỏng kịp thời.
)
- Sử dụng tiết kiệm điện
+ Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng, như quạt, đèn, tivi.
0,5
+ Sử dụng thiết bị tiết kiệm điện, như đèn LED hoặc điều hòa
0,5
có chế độ tiết kiệm năng lượng.
ĐỀ LẺ
I. TRẮC NGHIỆM
Phần 1:
(Mỗi câu trả lời đúng HS được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
Đ/án C C B
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
A B A B B B
A
D
A
B
Phần 2: Mỗi câu được tối đa 1 điểm. Trong đó:
+ Chọn đúng 1 ý: 0,1 điểm
+ Chọn đúng 2 ý: 0,25 điểm
+ Chọn đúng 3 ý: 0, 5 điểm
+ Chọn đúng 4 ý: 1,0 điểm
Câu 1:
1
2
3
4
Câu 2:
S
S
Đ
S
1
2
3
4
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
S
S Nội dung
Đ
S
Câu
C
C
C
C
B
- Giặt và phơi trang phục đúng cách giúp giữ trang phục sạch
Câu 1: sẽ, bền lâu, tránh hư hỏng và bảo vệ sức khỏe người sử dụng.
(1,5điểm - Nếu giặt sai cách (dùng sai loại bột giặt, nhiệt độ nước
không phù hợp, vắt mạnh…) có thể làm hỏng chất liệu vải.
)
- Phơi trang phục đúng cách giúp khô ráo, tránh nấm mốc và
1
9
C
20
B
Điể
m
0,5
0,5
0,5
giữ được màu sắc, hình dạng ban đầu.
- Sử dụng an toàn:
+ Không chạm vào thiết bị điện khi tay ướt để tránh bị điện
0,5
giật.
Câu 2: + Kiểm tra dây điện, phích cắm thường xuyên để phát hiện hư 0,5
(1,5điểm hỏng kịp thời.
0,5
- Sử dụng tiết kiệm điện: ( HS nêu tên 1 cách)
)
+ Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng, như quạt, đèn, tivi.
+ Sử dụng thiết bị tiết kiệm điện, như đèn LED hoặc điều hòa
có chế độ tiết kiệm năng lượng.
Chú ý: Học sinh làm theo cách khác đảm bảo chính xác, khoa học thì vẫn cho điểm
theo thang điểm trên.
2. Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập kiến thức, đồ dùng học tập.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Giao đề kiểm tra
- GV phát đề cho học sinh.
- HS nhận đề do GV phát.
Hoạt động 2: Coi giờ kiểm tra
Kiểm tra, đánh giá
- GV coi giờ kiểm tra đúng quy chế.
giữa học kỳ II
- HS tiến hành làm bài nghiêm túc, tích cực, chủ động.
Hoạt động 3: Thu bài kiểm tra
- GV nhận xét, hướng dẫn HS nộp bài.
- HS tiến hành nộp bài theo hướng dẫn của GV.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Phạm Thị Thu Huyền
Thời lượng: 01 tiết (Tiết 26)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống.
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang.
- Lựa chọn được trang phục phù hợp với đặc điểm và sở thích của bản thân, tính
chất công việc và điều kiện tài chính.
- Sử dụng và bảo quản được một số loại trang phục thông dụng.
- Đề xuất các cách sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Bình tĩnh, tự tin, tự lực tìm kiếm kiến thức phù hợp để làm bài
kiểm tra đạt kết quả cao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh tìm tòi các kiến thức và thoả sức sáng tạo
để trình bày ý tưởng của mình vào bài làm.
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ: Mô tả được trang phục và thời trang. Tóm tắt được các
kiến thức, kĩ năng trong quá trình sử dụng, bảo quản và lựa chọn trang phục.
- Giao tiếp công nghệ: Viết, vẽ mô tả về trang phục và thời trang.
- Sử dụng công nghệ: Đọc được các kí hiệu các loại vải và cách sử dụng và bảo
quản trang phục.
- Đánh giá công nghệ: Nhận biết và đánh giá được một số loại vải và xu thế phát
triển của thời trang. Lựa chọn được các loại vải, trang phục phù hợp bản thân và
công việc.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng vào làm bài kiểm tra đạt kết quả
cao.
- Trung thực: Nghiêm túc trong quá trình làm bài kiểm tra.
- Trách nhiệm: Thực hiện tốt nội quy trong tiết kiểm tra.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Viết trên giấy.
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của giáo viên
Ma trận đề kiểm tra, bảng đặc tả ma trận đề kiểm tra, đề kiểm tra, đáp án – thang
điểm
A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
T
T
1
Chủ
đề/Chươn
g
Nội
dung/Đơn vị
kiến thức
1. Trang
phục và
thời trang
1.1. Trang
phục trong
đời sống
1.2. Sử dụng
và bảo quản
trang phục
1.3. Thời
Mức độ đánh giá
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Đúng/Sai
Vận
Biế
Hiể
Biế
Hiể
Vận
dụn
t
u
t
u
dụng
g
Tổng
Tự luận
Biế
t
Hiể
u
3
Vận
dụn
g
Biết
Hiểu
Vận
dụng
3
2
2
2
1
1
1
1
2
Tỷ lệ
%
điểm
7,5%
2
3
3
2
25%
2
17,5
2
2. Đồ
dùng điện
trong gia
đình
trang
2.1. Khái
quát về đồ
dùng điện
trong gia
đình
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ %
%
7
3
14
6
0
1
1
2
2
2
4
5
50%
0
2
20%
1
1
8
4
10
1
16
12
12
4
40%
3
30%
3
30%
3
30%
B. KHUNG BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
55%
10
100
Số câu hỏi/ý hỏi ở các mức độ đánh giá
T
T
1
2
Chủ
đề/Chươn
g
1. Trang
phục và
thời trang
2. Đồ
dùng điện
trong gia
đình
Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức
Yêu cầu cần đạt (được tách ra theo
3 mức độ)
- Biết:
+ Nhận biết được vai trò và sự đa
1.1.
dạng của trang phục trong cuộc
Trang
sống.
phục
+ Nhận biết được sự đa dạng của
trong đời trang phục trong cuộc sống.
sống
+ Nhận biết được các loại vải
thông dụng được dùng để may
trang phục.
- Biết:
+ Nêu được một số cách thường
dùng để lựa chọn trang phục.
+ Trang phục được sử dụng cho
những hoạt động nào?
1.2. Sử
- Hiểu:
dụng và
+ Lựa chọn được trang phục phù
bảo quản
hợp với đặc điểm, sở thích, tính
trang
chất công việc và điều kiện tài
phục
chính.
+ Sử dụng được một số loại hình
trang phục thông dụng.
+ Bảo quản được một số loại hình
trang phục thông dụng.
- Biết:
+ Trình bày được khái niệm và các
yếu tố ảnh hưởng tới thời trang.
+ Trình bày được khái niệm và
những phong cách thời trang trong
1.3. Thời
cuộc sống.
trang
- Hiểu: Phân biệt được những
phong cách thời trang trong cuộc
sống.
- Vận dụng: Hình thành xu hướng
thời trang cho bản thân.
- Biết:
+ Nhận biết được một số đồ dùng
điện trong gia đình
+ Mô tả được công dụng của một
số đồ dùng điện trong gia đình.
+ Nhận biết các bộ phận chính của
một số đồ dùng điện trong gia
đình.
2.1. Khái + Nêu được cách lựa chọn đồ dùng
quát về
điện trong gia đình an toàn và tiết
đồ dùng
kiệm
điện
+ Nêu được một số lưu ý khi dùng
trong gia
đồ điện trong gia đình an toàn và
đình
tiết kiệm
- Hiểu: Sử dụng được một số đồ
dùng điện trong gia đình đúng
cách, tiết kiệm và an toàn. Lựa
chọn được đồ dùng điện tiết kiện
măng lượng, phù hợp với điều kiện
gia đình.
- Vận dụng: Đề xuất các cách sử
dụng an toàn và tiết kiệm điện
Tổng số câu
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Vận
Biết
Hiểu
dụn
g
Tự luận
Đúng/Sai
Biế
t
Hiể
u
Vận
dụng
Biế
t
Hiểu
Vận
dụn
g
3
C1,2,3
1
2
2
C4,5
6,7
(C1
)
2
1
1
1
2
C8,9
C10
C1a
C1b
C1c,1d
7
C1117
3
C1820
1
C2a
1
C2b
2
C2c,2
d
14
6
2
2
4
1
(C2)
1
1
Tổng số điểm
Tỷ lệ %
5 điểm
50%
2 điểm
20%
3 điểm
30%
ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ CHẴN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Phần 1.(5 điểm) Hãy lựa chọn 1 đáp án em cho là đúng nhất, mỗi câu đúng 0.25
điểm.
Câu 1: Trang phục là gì?
A. Đồ dùng để trang trí nhà cửa.
B. Đồ dùng để mặc trên người.
C. Đồ dùng để nấu ăn.
D. Đồ dùng để học tập.
Câu 2: Trang phục có chức năng chính nào?
A. Bảo vệ cơ thể và làm đẹp.
B. Trang trí nhà cửa.
C. Nấu ăn.
D. Học tập.
Câu 3: Loại trang phục nào thường được mặc khi đi học?
A. Áo tắm.
B. Đồng phục học sinh.
C. Áo ngủ.
D. Áo khoác đi tuyết.
Câu 4: Bước đầu tiên trong quy trình giặt quần áo là gì?
A. Phơi khô.
B. Là ủi.
C. Phân loại quần áo.
D. Gấp gọn.
Câu 5: Loại móc nào phù hợp để treo áo vest hoặc áo khoác?
A. Móc nhựa nhỏ.
B. Móc gỗ có vai rộng.
C. Móc kim loại mảnh.
D. Móc giấy
Câu 6: Tại sao cần phải phân loại quần áo trước khi giặt?
A. Để tiết kiệm thời gian giặt.
B. Để tránh quần áo bị phai màu hoặc
hư hỏng.
C. Để làm cho quần áo sạch hơn.
D. Để quần áo thơm hơn.
Câu 7: Tại sao cần phải là ủi quần áo đúng cách?
A. Để quần áo có nếp gấp đẹp hơn.
B. Để tiêu diệt vi khuẩn trên
quần áo.
C. Để quần áo phẳng phiu và trông lịch sự hơn.
D. Để làm cho quần áo bền
hơn.
Câu 8: Thời trang là gì?
A. Phong cách ăn mặc phổ biến trong một thời gian nhất định.
B. Cách trang trí nhà cửa theo xu hướng.
C. Phương pháp nấu ăn theo mùa.
D. Cách sắp xếp đồ dùng học tập.
Câu 9: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến xu hướng thời trang?
A. Văn hóa xã hội.
B. Điều kiện tự nhiên.
C. Sở thích cá nhân.
D. Công thức hóa học.
Câu 10: Tại sao thời trang lại thay đổi theo thời gian?
A. Vì con người luôn muốn tìm kiếm sự mới lạ và thể hiện bản thân.
B. Vì các nhà sản xuất muốn bán được nhiều sản phẩm hơn.
C. Vì thời tiết thay đổi.
D. Vì quần áo cũ bị hỏng.
Câu 11: Đồ dùng điện trong gia đình hoạt động dựa trên nguồn năng lượng
nào?
A. Năng lượng gió.
B. Năng lượng mặt trời.
C. Năng lượng điện.
D. Năng lượng nước.
Câu 12: Đâu là một ví dụ về đồ dùng điện loại nhiệt?
A. Quạt điện.
B. Tủ lạnh.
C. Bàn là điện.
D. Máy giặt.
Câu 13: Đâu là một ví dụ về đồ dùng điện loại điện-cơ?
A. Nồi cơm điện.
B. Bóng đèn.
C. Máy xay sinh tố.
D. Lò
nướng.
Câu 14: Chức năng chính của bóng đèn điện là gì?
A. Làm lạnh.
B. Chiếu sáng.
C. Nấu ăn.
D. Giặt
quần áo.
Câu 15: Thiết bị nào sau đây dùng để làm mát không khí?
A. Bàn là.
B. Lò vi sóng.
C. Quạt điện.
D. Nồi cơm
điện.
Câu 16: Đâu là một đồ dùng điện dùng để bảo quản thực phẩm?
A. Máy sấy tóc.
B. Tủ lạnh.
C. Bếp điện.
D. Ấm điện.
Câu 17: Đâu là một đồ dùng điện được sử dụng để nấu chín thức ăn?
A. Máy hút bụi.
B. Máy giặt.
C. Lò nướng.
D. Máy tính.
Câu 18: Tại sao cần phải sử dụng đồ dùng điện đúng cách?
A. Để tiết kiệm chi phí mua đồ dùng điện mới.
B. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
C. Để làm cho đồ dùng điện trông đẹp hơn.
D. Để thể hiện sự hiện đại của gia đình.
Câu 19: Điều gì sẽ xảy ra nếu sử dụng quá nhiều đồ dùng điện cùng lúc trên
một ổ cắm?
A. Đồ dùng điện sẽ hoạt động nhanh hơn.
B. Có thể gây quá tải điện và dẫn đến cháy nổ.
C. Đồ dùng điện sẽ tự động tắt.
D. Không có gì xảy ra.
Câu 20: Tại sao cần phải rút phích cắm điện khi không sử dụng đồ dùng
điện?
A. Để tiết kiệm điện năng và tránh nguy cơ cháy nổ.
B. Để đồ dùng điện được sạch sẽ hơn.
C. Để đồ dùng điện được bảo quản tốt hơn.
D. Để đồ dùng điện được bền hơn.
Phần 2.(2 điểm) Hãy xác định mỗi phát biểu là Đúng (Đ) hay Sai (S) ở các ý
trong mỗi câu sau.
Câu 1: Hôm nay là buổi trình diễn thời trang tái chế ở trường của Minh. Minh
muốn tạo ra một bộ trang phục độc đáo từ các vật liệu tái chế. Minh có một số túi
nilon cũ, vỏ lon nước ngọt và giấy báo.
1. Việc sử dụng vật liệu tái chế để tạo ra trang phục thể hiện sự sáng tạo và ý thức
bảo vệ môi trường.
2. Minh nên chọn các vật liệu có màu sắc sặc sỡ và họa tiết phức tạp để bộ trang
phục thêm nổi bật.
3. Minh có thể cắt, ghép và kết hợp các vật liệu tái chế để tạo ra một bộ trang phục
có kiểu dáng độc đáo.
4. Minh nên dùng keo dán sắt để gắn các vật liệu lại với nhau cho chắc chắn.
Câu 2: Nhà của Bình có nhiều đồ dùng điện như: bóng đèn, quạt điện, tivi, tủ lạnh,
nồi cơm điện và bàn là. Một hôm, Bình thấy mẹ đang cắm nhiều thiết bị điện vào
một ổ cắm.
1. Bóng đèn điện là đồ dùng điện loại điện - nhiệt.
2. Việc cắm nhiều thiết bị điện vào một ổ cắm là an toàn và không gây nguy hiểm
3. Bình nên nhắc nhở mẹ không nên cắm nhiều thiết bị điện vào một ổ cắm để
tránh quá tải điện.
4. Nếu Bình thấy dây điện bị hở, bạn nên dùng băng dính để quấn lại cho an toàn.
II. TỰ LUẬN (3điểm)
Câu 1(1,5 điểm) Tại sao cần phải giặt và phơi trang phục đúng cách? Hãy giải
thích ngắn gọn.
Câu 2(1,5 điểm) Em hãy đề xuất một cách sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an
toàn và hai cách sử dụng tiết kiệm điện.
ĐỀ LẺ
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Phần 1.(5 điểm) Hãy lựa chọn 1 đáp án em cho là đúng nhất, mỗi câu đúng 0.25
điểm.
Câu 1: Bước đầu tiên trong quy trình giặt quần áo là gì?
A. Phơi khô.
B. Là ủi.
C. Phân loại quần áo.
D. Gấp gọn.
Câu 2: Tại sao cần phải là ủi quần áo đúng cách?
A. Để quần áo có nếp gấp đẹp hơn.
B. Để tiêu diệt vi khuẩn trên quần áo.
C. Để quần áo phẳng phiu và trông lịch sự hơn.
D. Để làm cho quần áo bền hơn.
Câu 3: Trang phục là gì?
A. Đồ dùng để trang trí nhà cửa.
B. Đồ dùng để mặc trên người.
C. Đồ dùng để nấu ăn.
D. Đồ dùng để học tập.
Câu 4: Trang phục có chức năng chính nào?
A. Bảo vệ cơ thể và làm đẹp.
B. Trang trí nhà cửa.
C. Nấu ăn.
D. Học tập.
Câu 5: Loại trang phục nào thường được mặc khi đi học?
A. Áo tắm.
B. Đồng phục học sinh.
C. Áo ngủ.
D. Áo khoác đi tuyết.
Câu 6: Tại sao cần phải rút phích cắm điện khi không sử dụng đồ dùng điện?
A. Để tiết kiệm điện năng và tránh nguy cơ cháy nổ.
B. Để đồ dùng điện được sạch sẽ hơn.
C. Để đồ dùng điện được bảo quản tốt hơn.
D. Để đồ dùng điện được bền hơn.
Câu 7: Loại móc nào phù hợp để treo áo vest hoặc áo khoác?
A. Móc nhựa nhỏ. B. Móc gỗ có vai rộng. C. Móc kim loại mảnh. D. Móc giấy
Câu 8: Tại sao cần phải phân loại quần áo trước khi giặt?
A. Để tiết kiệm thời gian giặt.
B. Để tránh quần áo bị phai màu hoặc
hư hỏng.
C. Để làm cho quần áo sạch hơn.
D. Để quần áo thơm hơn.
Câu 9: Điều gì sẽ xảy ra nếu sử dụng quá nhiều đồ dùng điện cùng lúc trên
một ổ cắm?
A. Đồ dùng điện sẽ hoạt động nhanh hơn.
B. Có thể gây quá tải điện và dẫn đến cháy nổ.
C. Đồ dùng điện sẽ tự động tắt.
D. Không có gì xảy ra.
Câu 10: Thời trang là gì?
A. Phong cách ăn mặc phổ biến trong một thời gian nhất định.
B. Cách trang trí nhà cửa theo xu hướng.
C. Phương pháp nấu ăn theo mùa.
D. Cách sắp xếp đồ dùng học tập.
Câu 11: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến xu hướng thời trang?
A. Văn hóa xã hội.
B. Điều kiện tự nhiên.
C. Sở thích cá nhân.
D. Công thức hóa học.
Câu 12: Tại sao thời trang lại thay đổi theo thời gian?
A. Vì con người luôn muốn tìm kiếm sự mới lạ và thể hiện bản thân.
B. Vì các nhà sản xuất muốn bán được nhiều sản phẩm hơn.
C. Vì thời tiết thay đổi.
D. Vì quần áo cũ bị hỏng.
Câu 13: Chức năng chính của bóng đèn điện là gì?
A. Làm lạnh.
B. Chiếu sáng.
C. Nấu ăn.
D. Giặt quần áo.
Câu 14: Đồ dùng điện trong gia đình hoạt động dựa trên nguồn năng lượng
nào?
A. Năng lượng gió.
B. Năng lượng mặt trời.
C. Năng lượng điện.
D. Năng lượng nước.
Câu 15: Đâu là một ví dụ về đồ dùng điện loại nhiệt?
A. Quạt điện.
B. Tủ lạnh.
C. Bàn là điện.
D. Máy giặt.
Câu 16: Đâu là một ví dụ về đồ dùng điện loại điện-cơ?
A. Nồi cơm điện.
B. Bóng đèn.
C. Máy xay sinh tố.
D. Lò
nướng.
Câu 17: Thiết bị nào sau đây dùng để làm mát không khí?
A. Bàn là.
B. Lò vi sóng.
C. Quạt điện.
D. Nồi cơm
điện.
Câu 18: Đâu là một đồ dùng điện dùng để bảo quản thực phẩm?
A. Máy sấy tóc.
B. Tủ lạnh.
C. Bếp điện.
D. Ấm điện.
Câu 19: Đâu là một đồ dùng điện được sử dụng để nấu chín thức ăn?
A. Máy hút bụi.
B. Máy giặt.
C. Lò nướng.
D. Máy tính.
Câu 20: Tại sao cần phải sử dụng đồ dùng điện đúng cách?
A. Để tiết kiệm chi phí mua đồ dùng điện mới.
B. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
C. Để làm cho đồ dùng điện trông đẹp hơn.
D. Để thể hiện sự hiện đại của gia đình.
Phần 2.(2 điểm) Hãy xác định mỗi phát biểu là Đúng (Đ) hay Sai (S) ở các ý
trong mỗi câu sau.
Câu 1: Hôm nay là buổi triển lãm "Đồ dùng học tập sáng tạo" ở lớp của Lan. Lan
muốn tạo ra một chiếc đèn bàn độc đáo từ các vật liệu tái chế. Lan có một vài vỏ
lon nước ngọt, ống hút nhựa và giấy màu.
1. Việc sử dụng vật liệu tái chế để tạo ra đèn bàn thể hiện sự lãng phí tài nguyên.
2. Lan nên chọn các vật liệu có màu sắc tối và họa tiết đơn giản để chiếc đèn bàn
thêm tinh tế.
3. Lan có thể cắt, ghép và kết hợp các vật liệu tái chế để tạo ra một chiếc đèn bàn
có kiểu dáng độc đáo.
4. Lan nên dùng băng dính hai mặt để gắn các vật liệu lại với nhau cho chắc chắn.
Câu 2: Nhà của Bình có nhiều đồ dùng điện như: bóng đèn, quạt điện, tivi, tủ lạnh,
nồi cơm điện và bàn là. Một hôm, Bình thấy mẹ đang cắm nhiều thiết bị điện vào
một ổ cắm.
1. Máy sấy tóc là đồ dùng điện loại điện - quang..
2. Việc sử dụng dây điện kéo dài để cắm nhiều thiết bị điện là an toàn và tiện lợi.
3. Hoa nên khuyên bố không nên sử dụng dây điện kéo dài để cắm nhiều thiết bị
điện cùng lúc để tránh nguy cơ cháy nổ.
4. Nếu Hoa thấy phích cắm điện bị lỏng, bạn nên dùng tay để cố định lại cho chắc
chắn.
II. TỰ LUẬN (3điểm)
Câu 1(1,5 điểm) Tại sao cần phải giặt và phơi trang phục đúng cách? Hãy giải
thích ngắn gọn.
Câu 2(1,5 điểm) Em hãy đề xuất hai cách sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an
toàn và một cách sử dụng tiết kiệm điện.
D. ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM.
ĐỀ CHẴN
I. TRẮC NGHIỆM
Phần 1:
(Mỗi câu trả lời đúng HS được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
Đ/án B A B
4
5
6
7
8
9
C B B C A D
10 11 12 13 14 15 16 17 18
A
C
C
Phần 2: Mỗi câu được tối đa 1 điểm. Trong đó:
+ Chọn đúng 1 ý: 0,1 điểm
+ Chọn đúng 2 ý: 0,25 điểm
+ Chọn đúng 3 ý: 0, 5 điểm
+ Chọn đúng 4 ý: 1,0 điểm
Câu 1:
C
B
C
B
C
B
1
9
B
20
A
1
2
3
Đ
S
Đ
1
2
3
S
S Nội dung
Đ
Câu
4
S
4
S
Câu 2:
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Điể
m
0,5
- Giặt và phơi trang phục đúng cách giúp giữ trang phục sạch
sẽ, bền lâu, tránh hư hỏng và bảo vệ sức khỏe người sử dụng.
Câu 1:
- Nếu giặt sai cách (dùng sai loại bột giặt, nhiệt độ nước
0,5
(1,5điểm
không phù hợp, vắt mạnh…) có thể làm hỏng chất liệu vải.
0,5
)
- Phơi trang phục đúng cách giúp khô ráo, tránh nấm mốc và
giữ được màu sắc, hình dạng ban đầu.
- Sử dụng an toàn: ( HS nêu tên 1 cách)
0,5
+ Không chạm vào thiết bị điện khi tay ướt để tránh bị điện
giật.
Câu 2: + Kiểm tra dây điện, phích cắm thường xuyên để phát hiện hư
(1,5điểm hỏng kịp thời.
)
- Sử dụng tiết kiệm điện
+ Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng, như quạt, đèn, tivi.
0,5
+ Sử dụng thiết bị tiết kiệm điện, như đèn LED hoặc điều hòa
0,5
có chế độ tiết kiệm năng lượng.
ĐỀ LẺ
I. TRẮC NGHIỆM
Phần 1:
(Mỗi câu trả lời đúng HS được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
Đ/án C C B
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
A B A B B B
A
D
A
B
Phần 2: Mỗi câu được tối đa 1 điểm. Trong đó:
+ Chọn đúng 1 ý: 0,1 điểm
+ Chọn đúng 2 ý: 0,25 điểm
+ Chọn đúng 3 ý: 0, 5 điểm
+ Chọn đúng 4 ý: 1,0 điểm
Câu 1:
1
2
3
4
Câu 2:
S
S
Đ
S
1
2
3
4
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
S
S Nội dung
Đ
S
Câu
C
C
C
C
B
- Giặt và phơi trang phục đúng cách giúp giữ trang phục sạch
Câu 1: sẽ, bền lâu, tránh hư hỏng và bảo vệ sức khỏe người sử dụng.
(1,5điểm - Nếu giặt sai cách (dùng sai loại bột giặt, nhiệt độ nước
không phù hợp, vắt mạnh…) có thể làm hỏng chất liệu vải.
)
- Phơi trang phục đúng cách giúp khô ráo, tránh nấm mốc và
1
9
C
20
B
Điể
m
0,5
0,5
0,5
giữ được màu sắc, hình dạng ban đầu.
- Sử dụng an toàn:
+ Không chạm vào thiết bị điện khi tay ướt để tránh bị điện
0,5
giật.
Câu 2: + Kiểm tra dây điện, phích cắm thường xuyên để phát hiện hư 0,5
(1,5điểm hỏng kịp thời.
0,5
- Sử dụng tiết kiệm điện: ( HS nêu tên 1 cách)
)
+ Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng, như quạt, đèn, tivi.
+ Sử dụng thiết bị tiết kiệm điện, như đèn LED hoặc điều hòa
có chế độ tiết kiệm năng lượng.
Chú ý: Học sinh làm theo cách khác đảm bảo chính xác, khoa học thì vẫn cho điểm
theo thang điểm trên.
2. Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập kiến thức, đồ dùng học tập.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Giao đề kiểm tra
- GV phát đề cho học sinh.
- HS nhận đề do GV phát.
Hoạt động 2: Coi giờ kiểm tra
Kiểm tra, đánh giá
- GV coi giờ kiểm tra đúng quy chế.
giữa học kỳ II
- HS tiến hành làm bài nghiêm túc, tích cực, chủ động.
Hoạt động 3: Thu bài kiểm tra
- GV nhận xét, hướng dẫn HS nộp bài.
- HS tiến hành nộp bài theo hướng dẫn của GV.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Phạm Thị Thu Huyền
 








Các ý kiến mới nhất