Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 09h:57' 31-05-2025
Dung lượng: 672.0 KB
Số lượt tải: 789
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 09h:57' 31-05-2025
Dung lượng: 672.0 KB
Số lượt tải: 789
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 5 CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2024 – 2025
---------- ---------NÀ
Số câu,
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
M
Tên nội dung, chủ đề, mạch kiến
số điểm Nhận biết Kết nối Vận dụng
thức/Yêu cầu cần đạt
TN TL TN TL TN TL
1. Số và Phép tính:
- Biết đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự
các số tự nhiên, phân số và số thập
phân.
Số câu
- Đọc, viết được hỗn số và chuyển
đổi được hỗn số dưới dạng phân số
thập phân.
- Thực hiện được các phép tính các
số tự nhiên, phân số, số thập phân.
- Làm tròn được một số thập phân
tới số tự nhiên gần nhất hoặc tới số
thập phân có một hoặc hai chữ số ở Câu số
phần thập phân.
- Giải quyết được vấn đề gắn với
việc giải các bài toán liên quan đến
các phép tính về số tự nhiên, phân số,
số thập phân.
- Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần
trăm của hai đại lượng cùng loại.
- Nhận biết được tỉ lệ bản đồ. Vận
dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết
một số tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn Số điểm
với việc giải các bài toán liên quan
đến: tìm hai số khi biết tổng (hoặc
hiệu) và tỉ số của hai số đó; tính tỉ số
phần trăm của hai số; tìm giá trị phần
trăm của một số cho trước.
- Vận dụng được tính chất của các
phép tính với số tự nhiên, phân số, số
thập phân trong thực hành tính toán.
2. Hình học và Đo lường:
- Nhận biết được đặc điểm của hình
tam giác, hình thang. Tính được diện Số câu
tích hình tam giác, hình thang, chu vi
và diện tích hình tròn.
2
1
1
1, 2
8
10
2
1
1
1
2
1
Tổng
T
N
T
L
2
2
2
2
3
1
- Nhận biết được hình khai triển của
hình lập phương, hình hộp chữ nhật
và hình trụ.
- Nhận biết và chuyển đổi được các Câu số
đơn vị đo diện tích.
- Nhận biết được “thể tích” thông
qua một số biểu tượng cụ thể.
- Nhận biết được một số đơn vị đo
thể tích thông dụng. Thực hiện được
việc chuyển đổi và tính toán với các
số đo thể tích (cm3, dm3, m3).
- Nhận biết được vận tốc của một
chuyển động đều; tên gọi, kí hiệu của
một số đơn vị đo vận tốc: km/h
(km/giờ), m/s (m/giây).
- Tính được diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần, thể tích của hình
Số điểm
hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn liên quan đến đo thể tích, dung
tích. Giải được các bài toán liên quan
đến diện tích, thể tích.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn
với việc giải các bài toán liên quan
đến chuyển động đều (tìm vận tốc,
quãng đường, thời gian của một
chuyển động đều).
3. Thống kê và Xác suất:
- Thực hiện được việc thu thập, phân
loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống
kê theo các tiêu chí cho trước.
Số câu
- Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ
hình quạt tròn (không yêu cầu học
sinh vẽ hình).
- Lựa chọn được cách biểu diễn
(bằng dãy số liệu, bảng số liệu, hoặc
bằng biểu đồ) các số liệu thống kê.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản Câu số
từ biểu đồ hình quạt tròn.
- Làm quen với việc phát hiện vấn đề
hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan
sát các số liệu từ biểu đồ hình quạt
tròn.
- Giải quyết được những vấn đề đơn
giản liên quan đến các số liệu thu
được từ biểu đồ hình quạt tròn.
- Nhận biết được mối liên hệ giữa
thống kê với các kiến thức khác
3
6, 7
9
1
2
1
2
4, 5
3
1
1
1
trong môn Toán và trong thực tiễn
(ví dụ: số thập phân, tỉ số phần
trăm,...).
- Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần Số điểm
lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện trong
một thí nghiệm so với tổng số lần
thực hiện thí nghiệm đó ở những
trường hợp đơn giản (Ví dụ: sử dụng
tỉ số để mô tả 2 lần xảy ra khả năng
“mặt sấp đồng xu xuất hiện” của khi
tung đồng xu 5 lần).
Tổng số câu
2
5
0
2
2
0
1
2
0
7
3
5
4
1
10 câu
Tổng số điểm
5
4
1
Tỉ lệ %
50%
40%
10%
10
điểm
100%
---------- ----------
TRƯỜNG TH&THCS MINH KHAI
Thứ …………...., ngày…… tháng ….. năm 2025
---------- ---------Họ và tên:
…………………………………...
Lớp:
………………………………………....
Điểm
…………………
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Môn: Toán - Lớp 5
Năm học: 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (1 điểm). a. Số thập phân gồm có: “7 đơn vị, 3 phần mười, 2 phần trăm” viết
là:
A. 7,23
B. 7,32
C. 0,732
D. 73,2
305
b. Phân số thập phân
được chuyển thành hỗn số nào?
100
3
5
5
3
C. 5
A. 3
B. 30
D. 50
100
100
100
100
Câu 2 (1 điểm). a. Phân số
viết dưới dạng số thập phân là:
A. 6,5
B. 12
C. 0,12
b. Trong các số: 0,992; 2,859; 8,1; 1,529. Số lớn nhất là:
A. 0,992
B. 2,859
C. 8,1
Câu 3 (1 điểm). Nối mỗi phép tính với kết quả đúng:
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
D. 1,2
D. 1,529
10 ngày 8 giờ
14 ngày 23 giờ - 4 ngày 15 giờ
5 giờ 50 phút
2 giờ 15 phút 5
4 phút 2 giây
24 phút 12 giây : 6
11 giờ 15 phút
Câu 4 (1 điểm). a.Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng: Chương Dương; Thanh Trì; Vĩnh
Tuy; Nhật Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông Hồng) lần lượt là: 1 230 m; 3 084 m;
3 778 m; 3 900 m. Dựa vào thông tin trên, em hãy hoàn thành bảng thống kê sau:
Chiều dài bốn cây cầu bắc qua sông Hồng:
Tên cây cầu
Chương Dương
Thanh Trì
Vĩnh Tuy
Nhật Tân
Chiều dài
.........................
.........................
b. Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:
Việt đã tung một đồng xu (có 2 mặt: N và S). Sau
5 lần tung liên tiếp, bạn có kết quả như bảng bên:
N
S
.........................
Lần tung
1
2
3
4
5
.........................
Kết quả tung
Xuất hiện mặt N
Xuất hiện mặt N
Xuất hiện mặt S
Xuất hiện mặt N
Xuất hiện mặt S
* Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N và tổng số lần Việt đã tung đồng xu là: ........................
* Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt S và tổng số lần Việt đã tung đồng xu là: ........................
Câu 5 (1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Biểu đồ hình quạt tròn bên cho biết tỉ số phần
trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5A.
Biết rằng lớp 5A có 32 học sinh.
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy có: 25% học sinh
tham gia môn Cầu lông. Vậy số học sinh tham gia
môn Cầu lông là: ......................... học sinh.
Bơi
12,5%
Cầu lông
Cờ vua
25%
12,5%
Nhảy dây
50%
Câu 6 (1 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a. Một hình thang có đáy lớn 9,4 cm, đáy bé 6,6 cm và diện tích là 84 cm2.
Chiều cao của hình thang đó là: 1,5 cm.
b. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể: chiều dài
1,2 m, chiều rộng 0,8 m và chiều cao 1,5 m. Vậy khi bể chứa đầy nước thì
được 1440 l nước. (1dm3 = 1l)
Câu 7 (1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Một xe máy đi quãng đường AB dài 135 km trong 2 giờ 30 phút. Dọc đường xe đó
nghỉ 15 phút. Vậy vận tốc của xe máy đó là: ...................... km/h.
Câu 8 (1 điểm). Giải bài toán sau:
Một trường tiểu học có 600 học sinh, trong đó có 54% học sinh nam. Hỏi trường
đó có bao nhiêu học sinh nữ?
Bài giải
Câu 9 (1 điểm). Giải bài toán sau:
Một ô tô đi từ A lúc 7 giờ và đến B lúc 8 giờ 30 phút với vận tốc 48,5 km/giờ. Tính độ
dài quãng đường AB.
Bài giải
Câu 10 (1 điểm). Giải bài toán sau:
Hiện nay mẹ hơn con 27 tuổi. Sau 3 năm nữa, tuổi mẹ sẽ gấp 4 lần tuổi con. Tính
tuổi hiện nay của mỗi người.
Bài giải
---------- ----------
NÀ
M
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 5 CUỐI NĂM
Năm học: 2024 – 2025
---------- ----------
Câu 1 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a, Khoanh vào B.
b, Khoanh vào A.
Câu 2 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a, Khoanh vào D.
b, Khoanh vào C.
Câu 3 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
10 ngày 8 giờ
14 ngày 23 giờ - 4 ngày 15 giờ
5 giờ 50 phút
2 giờ 15 phút 5
4 phút 2 giây
24 phút 12 giây : 6
11 giờ 15 phút
Câu 4 (1 điểm).
a. Mỗi ý đúng cho 0,125 điểm.
Chiều dài bốn cây cầu bắc qua sông Hồng:
Tên cây cầu
Chương Dương
Thanh Trì
Vĩnh Tuy
Nhật Tân
Chiều dài
1 230 m
3 084 m
3 778 m
3 900 m
b. Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
3
* Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N và tổng số lần Việt đã tung đồng xu là: .
5
2
* Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt S và tổng số lần Việt đã tung đồng xu là: .
5
Câu 5 (1 điểm). Số học sinh tham gia môn Cầu lông là: 8 học sinh.
Câu 6 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a, S.
b, Đ.
Câu 7 (1 điểm). Số cần điền vào chỗ chấm là: 60.
Câu 8 (1 điểm).
Bài giải
* Cách 1:
Trường đó có số học sinh nam là:
(hoặc: Số học sinh nam của trường đó là:)
(0,25 điểm)
600 : 100 × 54 = 324 (học sinh)
Trường đó có số học sinh nữ là:
(0,5 điểm)
600 - 324 = 276 (học sinh)
Đáp số: 276 học sinh.
(0,25 điểm)
* Cách 2:
Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh của trường đó là:
(hoặc: Số học sinh nữ chiếm số phần trăm số học sinh của trường đó là:)
(0,25 điểm)
100 % - 54% = 46%
Trường đó có số học sinh nữ là:
(0,5 điểm)
600 : 100 × 46 = 276 (học sinh)
Đáp số: 276 học sinh.
(0,25 điểm)
Câu 9 (1 điểm).
Bài giải
Thời gian ô tô đó đi hết quãng đường AB là:
8 giờ 30 phút – 7 giờ = 1 giờ 30 phút
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
48,5 × 1,5 = 72,75 (km)
Đáp số: 72,75km.
Câu 10 (1 điểm).
Bài giải
Vì hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian. Hiện nay ,
mẹ hơn con 27 tuổi. Sau 3 năm nữa, mẹ vẫn hơn con 27 tuổi.
Ta có sơ đồ sau:
Tuổi con 3 năm nữa:
27 tuổi
Tuổi mẹ 3 năm nữa:
Hoặc không vẽ sơ đồ thì lập luận như sau: Coi tuổi con lúc đó (3 năm
nữa) là 1 phần thì tuổi mẹ lúc đó là 4 phần bằng nhau như thế.
Tuổi con 3 năm nữa là:
27 : (4 - 1) = 9 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
9 - 3 = 6 (tuổi)
Tuổi mẹ hiện nay là:
6 + 27 = 33 (tuổi)
Đáp số: Tuổi con: 6 tuổi;
Tuổi mẹ: 33 tuổi.
(0,5 điểm)
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
(0,1 điểm)
(0,2 điểm)
(0,2 điểm)
(0,2 điểm)
(0,2 điểm)
(0,1 điểm)
NĂM HỌC: 2024 – 2025
---------- ---------NÀ
Số câu,
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
M
Tên nội dung, chủ đề, mạch kiến
số điểm Nhận biết Kết nối Vận dụng
thức/Yêu cầu cần đạt
TN TL TN TL TN TL
1. Số và Phép tính:
- Biết đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự
các số tự nhiên, phân số và số thập
phân.
Số câu
- Đọc, viết được hỗn số và chuyển
đổi được hỗn số dưới dạng phân số
thập phân.
- Thực hiện được các phép tính các
số tự nhiên, phân số, số thập phân.
- Làm tròn được một số thập phân
tới số tự nhiên gần nhất hoặc tới số
thập phân có một hoặc hai chữ số ở Câu số
phần thập phân.
- Giải quyết được vấn đề gắn với
việc giải các bài toán liên quan đến
các phép tính về số tự nhiên, phân số,
số thập phân.
- Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần
trăm của hai đại lượng cùng loại.
- Nhận biết được tỉ lệ bản đồ. Vận
dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết
một số tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn Số điểm
với việc giải các bài toán liên quan
đến: tìm hai số khi biết tổng (hoặc
hiệu) và tỉ số của hai số đó; tính tỉ số
phần trăm của hai số; tìm giá trị phần
trăm của một số cho trước.
- Vận dụng được tính chất của các
phép tính với số tự nhiên, phân số, số
thập phân trong thực hành tính toán.
2. Hình học và Đo lường:
- Nhận biết được đặc điểm của hình
tam giác, hình thang. Tính được diện Số câu
tích hình tam giác, hình thang, chu vi
và diện tích hình tròn.
2
1
1
1, 2
8
10
2
1
1
1
2
1
Tổng
T
N
T
L
2
2
2
2
3
1
- Nhận biết được hình khai triển của
hình lập phương, hình hộp chữ nhật
và hình trụ.
- Nhận biết và chuyển đổi được các Câu số
đơn vị đo diện tích.
- Nhận biết được “thể tích” thông
qua một số biểu tượng cụ thể.
- Nhận biết được một số đơn vị đo
thể tích thông dụng. Thực hiện được
việc chuyển đổi và tính toán với các
số đo thể tích (cm3, dm3, m3).
- Nhận biết được vận tốc của một
chuyển động đều; tên gọi, kí hiệu của
một số đơn vị đo vận tốc: km/h
(km/giờ), m/s (m/giây).
- Tính được diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần, thể tích của hình
Số điểm
hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn liên quan đến đo thể tích, dung
tích. Giải được các bài toán liên quan
đến diện tích, thể tích.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn
với việc giải các bài toán liên quan
đến chuyển động đều (tìm vận tốc,
quãng đường, thời gian của một
chuyển động đều).
3. Thống kê và Xác suất:
- Thực hiện được việc thu thập, phân
loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống
kê theo các tiêu chí cho trước.
Số câu
- Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ
hình quạt tròn (không yêu cầu học
sinh vẽ hình).
- Lựa chọn được cách biểu diễn
(bằng dãy số liệu, bảng số liệu, hoặc
bằng biểu đồ) các số liệu thống kê.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản Câu số
từ biểu đồ hình quạt tròn.
- Làm quen với việc phát hiện vấn đề
hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan
sát các số liệu từ biểu đồ hình quạt
tròn.
- Giải quyết được những vấn đề đơn
giản liên quan đến các số liệu thu
được từ biểu đồ hình quạt tròn.
- Nhận biết được mối liên hệ giữa
thống kê với các kiến thức khác
3
6, 7
9
1
2
1
2
4, 5
3
1
1
1
trong môn Toán và trong thực tiễn
(ví dụ: số thập phân, tỉ số phần
trăm,...).
- Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần Số điểm
lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện trong
một thí nghiệm so với tổng số lần
thực hiện thí nghiệm đó ở những
trường hợp đơn giản (Ví dụ: sử dụng
tỉ số để mô tả 2 lần xảy ra khả năng
“mặt sấp đồng xu xuất hiện” của khi
tung đồng xu 5 lần).
Tổng số câu
2
5
0
2
2
0
1
2
0
7
3
5
4
1
10 câu
Tổng số điểm
5
4
1
Tỉ lệ %
50%
40%
10%
10
điểm
100%
---------- ----------
TRƯỜNG TH&THCS MINH KHAI
Thứ …………...., ngày…… tháng ….. năm 2025
---------- ---------Họ và tên:
…………………………………...
Lớp:
………………………………………....
Điểm
…………………
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Môn: Toán - Lớp 5
Năm học: 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (1 điểm). a. Số thập phân gồm có: “7 đơn vị, 3 phần mười, 2 phần trăm” viết
là:
A. 7,23
B. 7,32
C. 0,732
D. 73,2
305
b. Phân số thập phân
được chuyển thành hỗn số nào?
100
3
5
5
3
C. 5
A. 3
B. 30
D. 50
100
100
100
100
Câu 2 (1 điểm). a. Phân số
viết dưới dạng số thập phân là:
A. 6,5
B. 12
C. 0,12
b. Trong các số: 0,992; 2,859; 8,1; 1,529. Số lớn nhất là:
A. 0,992
B. 2,859
C. 8,1
Câu 3 (1 điểm). Nối mỗi phép tính với kết quả đúng:
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
D. 1,2
D. 1,529
10 ngày 8 giờ
14 ngày 23 giờ - 4 ngày 15 giờ
5 giờ 50 phút
2 giờ 15 phút 5
4 phút 2 giây
24 phút 12 giây : 6
11 giờ 15 phút
Câu 4 (1 điểm). a.Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng: Chương Dương; Thanh Trì; Vĩnh
Tuy; Nhật Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông Hồng) lần lượt là: 1 230 m; 3 084 m;
3 778 m; 3 900 m. Dựa vào thông tin trên, em hãy hoàn thành bảng thống kê sau:
Chiều dài bốn cây cầu bắc qua sông Hồng:
Tên cây cầu
Chương Dương
Thanh Trì
Vĩnh Tuy
Nhật Tân
Chiều dài
.........................
.........................
b. Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:
Việt đã tung một đồng xu (có 2 mặt: N và S). Sau
5 lần tung liên tiếp, bạn có kết quả như bảng bên:
N
S
.........................
Lần tung
1
2
3
4
5
.........................
Kết quả tung
Xuất hiện mặt N
Xuất hiện mặt N
Xuất hiện mặt S
Xuất hiện mặt N
Xuất hiện mặt S
* Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N và tổng số lần Việt đã tung đồng xu là: ........................
* Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt S và tổng số lần Việt đã tung đồng xu là: ........................
Câu 5 (1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Biểu đồ hình quạt tròn bên cho biết tỉ số phần
trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5A.
Biết rằng lớp 5A có 32 học sinh.
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy có: 25% học sinh
tham gia môn Cầu lông. Vậy số học sinh tham gia
môn Cầu lông là: ......................... học sinh.
Bơi
12,5%
Cầu lông
Cờ vua
25%
12,5%
Nhảy dây
50%
Câu 6 (1 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a. Một hình thang có đáy lớn 9,4 cm, đáy bé 6,6 cm và diện tích là 84 cm2.
Chiều cao của hình thang đó là: 1,5 cm.
b. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể: chiều dài
1,2 m, chiều rộng 0,8 m và chiều cao 1,5 m. Vậy khi bể chứa đầy nước thì
được 1440 l nước. (1dm3 = 1l)
Câu 7 (1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Một xe máy đi quãng đường AB dài 135 km trong 2 giờ 30 phút. Dọc đường xe đó
nghỉ 15 phút. Vậy vận tốc của xe máy đó là: ...................... km/h.
Câu 8 (1 điểm). Giải bài toán sau:
Một trường tiểu học có 600 học sinh, trong đó có 54% học sinh nam. Hỏi trường
đó có bao nhiêu học sinh nữ?
Bài giải
Câu 9 (1 điểm). Giải bài toán sau:
Một ô tô đi từ A lúc 7 giờ và đến B lúc 8 giờ 30 phút với vận tốc 48,5 km/giờ. Tính độ
dài quãng đường AB.
Bài giải
Câu 10 (1 điểm). Giải bài toán sau:
Hiện nay mẹ hơn con 27 tuổi. Sau 3 năm nữa, tuổi mẹ sẽ gấp 4 lần tuổi con. Tính
tuổi hiện nay của mỗi người.
Bài giải
---------- ----------
NÀ
M
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 5 CUỐI NĂM
Năm học: 2024 – 2025
---------- ----------
Câu 1 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a, Khoanh vào B.
b, Khoanh vào A.
Câu 2 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a, Khoanh vào D.
b, Khoanh vào C.
Câu 3 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
10 ngày 8 giờ
14 ngày 23 giờ - 4 ngày 15 giờ
5 giờ 50 phút
2 giờ 15 phút 5
4 phút 2 giây
24 phút 12 giây : 6
11 giờ 15 phút
Câu 4 (1 điểm).
a. Mỗi ý đúng cho 0,125 điểm.
Chiều dài bốn cây cầu bắc qua sông Hồng:
Tên cây cầu
Chương Dương
Thanh Trì
Vĩnh Tuy
Nhật Tân
Chiều dài
1 230 m
3 084 m
3 778 m
3 900 m
b. Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
3
* Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N và tổng số lần Việt đã tung đồng xu là: .
5
2
* Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt S và tổng số lần Việt đã tung đồng xu là: .
5
Câu 5 (1 điểm). Số học sinh tham gia môn Cầu lông là: 8 học sinh.
Câu 6 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a, S.
b, Đ.
Câu 7 (1 điểm). Số cần điền vào chỗ chấm là: 60.
Câu 8 (1 điểm).
Bài giải
* Cách 1:
Trường đó có số học sinh nam là:
(hoặc: Số học sinh nam của trường đó là:)
(0,25 điểm)
600 : 100 × 54 = 324 (học sinh)
Trường đó có số học sinh nữ là:
(0,5 điểm)
600 - 324 = 276 (học sinh)
Đáp số: 276 học sinh.
(0,25 điểm)
* Cách 2:
Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh của trường đó là:
(hoặc: Số học sinh nữ chiếm số phần trăm số học sinh của trường đó là:)
(0,25 điểm)
100 % - 54% = 46%
Trường đó có số học sinh nữ là:
(0,5 điểm)
600 : 100 × 46 = 276 (học sinh)
Đáp số: 276 học sinh.
(0,25 điểm)
Câu 9 (1 điểm).
Bài giải
Thời gian ô tô đó đi hết quãng đường AB là:
8 giờ 30 phút – 7 giờ = 1 giờ 30 phút
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
48,5 × 1,5 = 72,75 (km)
Đáp số: 72,75km.
Câu 10 (1 điểm).
Bài giải
Vì hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian. Hiện nay ,
mẹ hơn con 27 tuổi. Sau 3 năm nữa, mẹ vẫn hơn con 27 tuổi.
Ta có sơ đồ sau:
Tuổi con 3 năm nữa:
27 tuổi
Tuổi mẹ 3 năm nữa:
Hoặc không vẽ sơ đồ thì lập luận như sau: Coi tuổi con lúc đó (3 năm
nữa) là 1 phần thì tuổi mẹ lúc đó là 4 phần bằng nhau như thế.
Tuổi con 3 năm nữa là:
27 : (4 - 1) = 9 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
9 - 3 = 6 (tuổi)
Tuổi mẹ hiện nay là:
6 + 27 = 33 (tuổi)
Đáp số: Tuổi con: 6 tuổi;
Tuổi mẹ: 33 tuổi.
(0,5 điểm)
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
(0,1 điểm)
(0,2 điểm)
(0,2 điểm)
(0,2 điểm)
(0,2 điểm)
(0,1 điểm)
 









Các ý kiến mới nhất