Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt lớp 5. Giữa học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 10h:04' 31-05-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC
TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I LỚP 5
NĂM HỌC: 2024 – 2025

----------  ---------N
À
Mạch kiến
M
thức, kĩ
năng

1. Đọc hiểu
văn bản

Mức
độ

Yêu cầu cần đạt

- Nhận biết được một
số chi tiết tiêu biểu và
thông tin chính của
bài đọc.
Mức - Nhận biết được văn
1:
bản viết theo tưởng
Nhận tượng và văn bản viết
biết về người thật, việc
thật. Nhận biết được
mục đích và đặc điểm
của văn bản giải thích
về hiện tượng tự
nhiên.
- Xác định được hình
ảnh, nhân vật, chi tiết
Mức trong bài đọc.
2:
- Giải thích được chi
Kết tiết trong bài bằng suy
nối luận trực tiếp hoặc rút
ra thông tin từ bài
đọc.
- Hiểu được nội dung
của đoạn, bài đã đọc,
hiểu ý nghĩa của bài
Mức đọc.
3:
- Nhận xét được hình
Vận ảnh, nhân vật hoặc chi
dụng tiết trong bài đọc; biết
liên hệ những điều
đọc được với bản thân
và thực tế.
- Hiểu được đặc điểm
và chức năng của
Mức danh từ, động từ, tính
1:
từ. Nhận biết được đại

Số câu

Câu số

Số điểm

Tổng số
câu
TN TL TN TL TN TL TN TL

2

Câu
1, 2

2

2

1

Câu
3

1

1

1

1

Câu
4

Câu
5

1

1

1

Nhận từ (đặc điểm và chức
biết năng của đại từ thay
2. Kiến thức
thế, đại từ nghi vấn,
tiếng Việt
đại từ xưng hô).
(Luyện từ và
- Nhận biết và xác
câu)
định được từ đồng
Mức nghĩa (đặc điểm và
2:
tác dụng), từ đa nghĩa
Kết (nghĩa của từ đa
nối nghĩa trong văn bản).
Đặt câu được với từ
đồng nghĩa và từ đa
nghĩa.
Mức - Sử dụng đúng danh
3:
từ, động từ, tính từ,
Vận đại từ, từ đồng nghĩa,
dụng từ đa nghĩa trong lời
nói và câu văn cụ thể.

1

Câu
6

1

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
LỚP 5 – Năm học: 2024 - 2025

----------  ----------

Mạch kiến thức, kĩ năng

I. Đọc

Các mức độ năng lực
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
Nhận
Kết nối
Vận
biết
dụng

Tổng số
câu

TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Đọc hiểu văn bản
2
1
1
3
1
2. Kiến thức tiếng Việt 1
1
1
1
(Luyện từ và câu)
Tổng số câu
3
1
1
1
4
2
Tổng số câu TN/TL
3
2
1
6 câu
Tổng số điểm
4 điểm
3 điểm
1 điểm
8 điểm
Tỉ lệ %
50%
33%
17%
100%

TRƯỜNG TH&THCS MINH KHAI

Thứ ………….., ngày…… tháng ….. năm
2024.
----------  ---------BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ
Họ và tên:
I
…………………………………...
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Lớp: ………………………………………....
Năm học: 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm

Nhận xét của giáo viên

Đọc:……………….
Viết:……………….
Chung:…………..

…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (2 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (8 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh
diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo
diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, ... như gọi thấp xuống những vì sao
sớm.
Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang
trôi trên dải Ngân Hà. Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ. Có cái gì cứ cháy
lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này, tôi mới hiểu đấy là khát vọng. Tôi đã ngửa
cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ
cũng hy vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!”. Cánh diều tuổi ngọc ngà bay
đi, mang theo nỗi khát khao của tôi.
(Theo TẠ DUY ANH)
* Chú giải từ ngữ:
 Mục đồng: trẻ chăn trâu, bò, dê, cừu.
 Huyền ảo: đẹp một cách kì lạ và bí ẩn, nửa thực nửa hư.
 Khát vọng: điều mong muốn, đòi hỏi rất mạnh mẽ.
 Tuổi ngọc ngà: tuổi thơ, tuổi trẻ đẹp đẽ.
 Khát khao: mong muốn, đòi hỏi thiết tha.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (1 điểm). 
a. (0,5 điểm). Tuổi thơ của bạn nhỏ được nâng lên từ đâu?

A. cánh buồm
B. cánh diều
C. cánh chim
D. cánh đồng
b. (0,5 điểm). Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải để phù hợp với
nội dung của bài:
a, Cánh diều
vi vu trầm bổng (1)
b, Tiếng sáo diều
mềm mại như cánh bướm (2)
Câu 2 (1 điểm). 
a. (0,5 điểm). Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào?
A. Các bạn thích thú vì con diều bay rất cao.
B. Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.
C. Các bạn có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà.
D. Các bạn có cảm giác như có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn.
b. (0,5 điểm). Điền từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn (chờ đợi, cầu xin, khát vọng, bầu
trời) vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những mơ ước đẹp là: Nhìn lên ... (1) đêm huyền
ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi ... (2).
Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ ... (3) một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và
bao giờ cũng hi vọng, tha thiết ... (4): “Bay đi diều ơi! Bay đi!”.
Câu 3 (1 điểm). Dựa vào bài đọc, xác định các điều dưới đây đúng hay sai? Khoanh
tròn vào Đúng hoặc Sai:
Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
Thông tin
Trả lời
Đúng / Sai
a, Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ, đem đến bao niềm vui
cho tuổi thơ.
b, Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ.
Đúng / Sai
Câu 4. (1 điểm). Bài đọc trên muốn nói với em điều gì? Em hãy nêu cảm xúc của em
nếu em được tham gia chơi trò chơi “Thả diều”.

Câu 5. (2 điểm).
a. (1 điểm). Cho các từ: cánh diều, cầu xin, mềm mại, tôi”. Tính từ là:
A. cánh diều
B. cầu xin
C. mềm mại
D. tôi
b. (1 điểm). Từ “chúng tôi” trong câu: “Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên
trời.” thuộc từ loại nào?

A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Đại từ
Câu 6. (2 điểm).
a. (1 điểm). Viết 2 từ đồng nghĩa với từ “vui sướng”. Đặt 1 câu với một trong hai từ
đồng nghĩa em vừa tìm được.

b. (1 điểm). Từ “cánh” trong từ “cánh diều” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển? Đặt 1 câu với từ “cánh” được dùng với nghĩa gốc.

II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
 Đề 1: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thích ở chủ điểm
“Thế giới tuổi thơ”.
 Đề 2: Viết bài văn tả một cảnh sông, hồ, ao, biển ở quê hương em hoặc ở nơi khác mà
em đã từng đến hay nhìn qua tranh ảnh, ti vi, ...
Bài làm


M

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
Lớp 5 - Năm học: 2024 – 2025

----------  ----------

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (2 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên
bài, đoạn đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng.
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
qua các tiết Ôn tập giữa học kì I.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc đúng và diễn cảm, đọc vừa đủ nghe, rõ ràng các văn bản truyện, bài thơ, bài văn
miêu tả, ... ; tốc độ đọc đạt yêu cầu (tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng/ phút), giọng đọc có
biểu cảm: 0,5 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc
sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn/bài thơ đọc: 1 điểm.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (8 điểm)
Câu 1 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a. Khoanh vào B.
b. Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
Nối a, - (2) ; b, - (1)
Câu 2 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a. Khoanh vào B.
b. Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
Thứ tự các từ ngữ cần điền là: bầu trời, khát vọng, chờ đợi, cầu xin.
Câu 3 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a. Sai.
b. Đúng.
Câu 4 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
- Nội dung của bài đọc: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả
diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ.
- Cảm xúc khi được tham gia chơi trò chơi “Thả diều”: Làm cho tinh thần sảng khoái,
giúp cho em ước mơ, hy vọng bay cao, bay xa hướng tới những chân trời mới và gắn kết
tình cảm bạn bè hơn, ...
Câu 5 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a. Khoanh vào C.
b. Khoanh vào D.
Câu 6 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a. Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm. Chẳng hạn:

* 2 từ đồng nghĩa với từ “vui sướng”: sung sướng, vui mừng, ....
* Đặt 1 câu với từ “sung sướng”: Bạn Hà lớp em vô cùng sung sướng khi được mẹ
mua cho một chiếc xe đạp để đi học.
* Đặt 1 câu với từ “vui mừng”: Em chăm ngoan, học giỏi, bố mẹ em rất vui mừng.
b. Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm. Chẳng hạn:
* Từ “cánh” trong từ “cánh diều” được dùng với nghĩa chuyển.
* Đặt 1 câu với từ “cánh” được dùng với nghĩa gốc: Chú đại bàng có đôi cánh rất
khoẻ.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
 Đề 1: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo một câu chuyện mà em yêu thích ở chủ điểm
“Thế giới tuổi thơ”.
 Đề 2: Viết bài văn tả một cảnh sông, hồ, ao, biển ở quê hương em hoặc ở nơi khác mà
em đã từng đến hay nhìn qua tranh ảnh, ti vi, ...
* Yêu cầu:
 Đề 1:
- Thể loại bài: Văn kể chuyện (Kể chuyện sáng tạo).
- Nội dung: Học sinh viết bài văn kể chuyện sáng tạo theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết bài văn kể chuyện sáng tạo theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn
hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn gọn,
giúp người đọc dễ hình dung.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
 Đề 2:
- Thể loại: Văn miêu tả (Tả phong cảnh).
- Nội dung: Học sinh viết bài văn tả phong cảnh theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết bài văn tả phong cảnh sông, hồ, ao, biển, ... theo trình tự phù hợp, bố
cục đoạn văn hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn gọn,
bước đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, giúp người đọc dễ hình
dung.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài
: 1 điểm.
2. Thân bài : 5 điểm
+ Nội dung : 1,5 điểm
+ Kĩ năng
: 1,5 điểm
+ Cảm xúc : 2 điểm
3. Kết bài
: 1 điểm
 Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
 Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm
 Sáng tạo
:
2 điểm.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)

 Lưu ý: Chỉ làm tròn một lần. Ví dụ: Điểm thực tế của 2 bài kiểm tra Đọc và Viết
là 19, quy về thang điểm 10 là: 9,5 (làm tròn số thành 10).
PHIẾU KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG KẾT HỢP KIỂM TRA NGHE NÓI

----------  ----------

1. Bài đọc “Trăng lên” trang 17 SGK Tiếng Việt 5 Bộ sách “Chân trời sáng tạo”.
TRĂNG LÊN
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau
rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần, rồi đứt hẳn.
Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm
ngát.
Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ
trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Ánh trăng
trong chảy khắp cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xoá.
Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thuỷ tinh. Một
cành cây cong xuống rồi vụt lên, lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước.
(Theo Thạch Lam)
2. Bài đọc “Tiếng gà trưa” trang 20 SGK Tiếng Việt 5 Bộ sách “Chân trời sáng tạo”.
TIẾNG GÀ TRƯA
(Trích)
Trên đường hành quân xa
Tiếng gà trưa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Mang bao nhiêu hạnh phúc
Tiếng gà ai nhảy ổ:
Đêm cháu về nằm mơ
“Cục... cục tác cục ta”
Giấc ngủ hồng sắc trứng.
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Cháu chiến đấu hôm nay  
Nghe gọi về tuổi thơ.
Vì lòng yêu Tổ quốc 
Vì xóm làng thân thuộc
Tiếng gà trưa
Bà ơi cũng vì bà 
Ổ rơm hồng những trứng
Vi tiếng gà cục tác 
Này con gà mái mơ
Ổ trứng hồng tuổi thơ.
Khắp mình hoa đốm trắng
(Xuân Quỳnh)
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu nắng.
3. Bài đọc “Ban mai” trang 42 SGK Tiếng Việt 5 Bộ sách “Chân trời sáng tạo”.
BAN MAI

Tôi chạy ra bờ sông, chỗ thả mấy con ngựa. Cỏ linh lăng ướt đẫm lành lạnh quất tanh
tách vào đôi chân trần, đâm đau nhói vào hai bàn chân nứt nẻ nhưng tôi vẫn cảm thấy
thích thú.
Tôi vừa chạy vừa quan sát mọi diễn biến xung quanh. Mặt trời vươn mình nhô lên
sau dãy núi, cây hướng dương mọc hoang trên bờ kênh vươn về phía mặt trời. Đám cúc thỉ
xa đầu trắng hau háu xúm xít vây lấy nó, nhưng nó không chịu thua nó thè ra những chiếc
lưỡi vàng, đón lấy những tia nắng ban mai, cho bầy quả nang chặt cứng hạt uống no ánh
sáng. Kia là lối qua kênh, mặt đất nát nhừ vì xe cộ qua lại nhiều, nước rỉ qua những vệt
bánh xe. Kia là đám cây bạc hà thơm thơm mọc cao ngang tầm thắt lưng, nom như một
hòn đảo nhỏ màu tím nhạt. Tôi chạy trên mảnh đất quê hương, trên đầu tôi chim én thi
nhau lao vun vút.
Chao ôi, nếu tôi có màu vẽ thì tuyệt quá, tôi sẽ vẽ cả vầng mặt trời buổi sáng này, cả
dãy núi xanh điểm những vệt trắng kia, cả cánh đồng cỏ linh lăng long lanh sương sớm
này, cả cây hướng dương mọc hoang bên bờ kênh kia!
(Theo Chin-ghit Ai-ma-tốp, Phạm Mạnh Hùng dịch)
4. Bài “Chuyện một khu vườn nhỏ” (SGK lớp 5 trang 102 - CTGDPT 2006).
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài
cây.        
Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều. Cây hoa ti gôn thích leo
trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu. Cây
hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó quấn chặt một cành. Những chiếc vòi quấn chắc nhiều
vòng, rồi một chùm ti gôn hé nở. Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những búp đỏ hồng
nhọn hoắt. Khi đủ lớn, nó xòe ra thành chiếc lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra cái búp đa
mới nhọn hoắt, đỏ hồng... Có điều Thu chưa vui: Cái Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công
nhà Thu không phải là vườn!              
Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra
chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu. Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản
nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu ríu. Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để biết
rằng: Ban công có chim về đậu tức là vườn rồi! Chẳng ngờ, khi hai bạn lên đến nơi thì chú
chim đã bay đi. Sợ Hằng không tin, Thu cầu viện ông:
 
- Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đỗ ở đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ! 
Ông nó hiền hậu quay lại xoa đầu cả hai đứa: 
- Ừ, đúng rồi! Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu? 
(Theo VÂN LONG)
5. Bài “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” (SGK lớp 5 trang 69 - CTGDPT 2006).
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
(Trích)
Trên sông Đà 
Một đêm trăng chơi vơi 
Tôi đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca như thế 
Một cô gái Nga mái tóc màu hạt dẻ 
Ngón tay đan trên những sợi dây đồng. 
Lúc ấy, 
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông 

Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ 
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ 
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga 
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.  
Ngày mai, 
Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi 
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên 
Sông Đà gửi ánh sáng đi muôn ngả 
Từ công trình thuỷ điện lớn đầu tiên.  
QUANG HUY
BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
KẾT HỢP TRẢ LỜI CÂU HỎI CỦA GIÁO VIÊN

----------  ----------

1. Bài đọc “Trăng lên” trang 17 SGK Tiếng Việt 5 Bộ sách “Chân trời sáng tạo”.
TRĂNG LÊN
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau
rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần, rồi đứt hẳn.
Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm
ngát.
Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ
trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Ánh trăng
trong chảy khắp cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xoá.
Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thuỷ tinh. Một
cành cây cong xuống rồi vụt lên, lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước.
(Theo Thạch Lam)
a. Bài văn tả cảnh gì? (Bài văn tả cảnh trăng lên).
b. Khi mới lên và khi lên cao, trăng được tả như thế nào?
(- Khi mới lên: Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng
xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần, rồi đứt hẳn. 
- Khi lên cao: Mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Ánh trăng trong chảy khắp
cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xoá.)
c. Tìm hình ảnh so sánh trong bài văn và nêu tác dụng của những hình ảnh đó.
(Hình ảnh so sánh: 
- Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thuỷ tinh. 
- Một cành cây cong xuống rồi vụt lên, lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước.
=> Tác dụng: Miêu tả vẻ đẹp của cây cối.)
2. Bài đọc “Tiếng gà trưa” trang 20 SGK Tiếng Việt 5 Bộ sách “Chân trời sáng tạo”.
TIẾNG GÀ TRƯA
(Trích)
Trên đường hành quân xa
Tiếng gà trưa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Mang bao nhiêu hạnh phúc
Tiếng gà ai nhảy ổ:
Đêm cháu về nằm mơ
“Cục... cục tác cục ta”
Giấc ngủ hồng sắc trứng.
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Cháu chiến đấu hôm nay  
Nghe gọi về tuổi thơ.
Vì lòng yêu Tổ quốc 
Vì xóm làng thân thuộc

Tiếng gà trưa
Bà ơi cũng vì bà 
Ổ rơm hồng những trứng
Vi tiếng gà cục tác 
Này con gà mái mơ
Ổ trứng hồng tuổi thơ.
Khắp mình hoa đốm trắng
(Xuân Quỳnh)
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu nắng.
a. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc gì?
(Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu đêm đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc xao
động, bớt mệt mỏi và nhớ về tuổi thơ.)
b. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu mà
tiếng gà trưa gợi lại. (Các chi tiết, hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng
gà trưa gợi lại:
- Ổ rơm hồng những trứng
Này con gà mái mơ
Khắp mình hoa đốm trắng
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu nắng.
- Đêm cháu về nằm mơ
Giấc ngủ hồng sắc trứng.)
c. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý nghĩa đối với anh chiến sĩ? (Tiếng gà trưa có ý nghĩa
đối với anh chiến sĩ vì tiếng gà trưa gắn liền tuổi thơ đẹp đẽ, gắn liền với hình ảnh người
bà thân yêu.)
3. Bài đọc “Ban mai” trang 42 SGK Tiếng Việt 5 Bộ sách “Chân trời sáng tạo”.
BAN MAI
Tôi chạy ra bờ sông, chỗ thả mấy con ngựa. Cỏ linh lăng ướt đẫm lành lạnh quất tanh
tách vào đôi chân trần, đâm đau nhói vào hai bàn chân nứt nẻ nhưng tôi vẫn cảm thấy
thích thú.
Tôi vừa chạy vừa quan sát mọi diễn biến xung quanh. Mặt trời vươn mình nhô lên
sau dãy núi, cây hướng dương mọc hoang trên bờ kênh vươn về phía mặt trời. Đám cúc thỉ
xa đầu trắng hau háu xúm xít vây lấy nó, nhưng nó không chịu thua nó thè ra những chiếc
lưỡi vàng, đón lấy những tia nắng ban mai, cho bầy quả nang chặt cứng hạt uống no ánh
sáng. Kia là lối qua kênh, mặt đất nát nhừ vì xe cộ qua lại nhiều, nước rỉ qua những vệt
bánh xe. Kia là đám cây bạc hà thơm thơm mọc cao ngang tầm thắt lưng, nom như một
hòn đảo nhỏ màu tím nhạt. Tôi chạy trên mảnh đất quê hương, trên đầu tôi chim én thi
nhau lao vun vút.
Chao ôi, nếu tôi có màu vẽ thì tuyệt quá, tôi sẽ vẽ cả vầng mặt trời buổi sáng này, cả
dãy núi xanh điểm những vệt trắng kia, cả cánh đồng cỏ linh lăng long lanh sương sớm
này, cả cây hướng dương mọc hoang bên bờ kênh kia!
(Theo Chin-ghit Ai-ma-tốp, Phạm Mạnh Hùng dịch)
- Linh lăng: một loại có thường dùng làm thức ăn cho vật nuôi.
- Cúc thì xa: còn gọi là cây thanh cúc, có thể sống được ở dưới nước.
a. Nhân vật tôi cảm nhận được những gì trên đường chạy ra bờ sông? (Nhân vật tôi cảm
nhận được cỏ linh lăng ướt đẫm lành lạnh quất tanh tách vào đôi chân trần, đâm đau nhói
vào hai bàn chân nứt nẻ nhưng vẫn cảm thấy thích thú.)
b. Tìm và nêu tác dụng của những hình ảnh nhân hoá trong đoạn văn thứ hai.
(- Hình ảnh nhân hóa:
+ Mặt trời vươn mình nhô lên sau dãy núi, cây hướng dương mọc hoang trên bờ kênh
vươn về phía mặt trời. 

+ Đám cúc thỉ xa đầu trắng hau háu xúm xít vây lấy nó, nhưng nó không chịu thua nó thè
ra những chiếc lưỡi vàng, đón lấy những tia nắng ban mai, cho bầy quả nang chặt cứng
hạt uống no ánh sáng. 
- Tác dụng: giúp sự vật trở nên sinh động hơn.)
c. Nội dung bài đọc nói lên điều gì? (Bài đọc miêu tả cảnh bình minh tươi đẹp trên mảnh
đất quê hương của tác giả và ngay khi đó, tác giả có mong muốn có màu vẽ để có thể tự
mình vẽ lại cảnh đẹp.)
4. Bài “Chuyện một khu vườn nhỏ” (SGK lớp 5 trang 102 - CTGDPT 2006).
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài
cây.        
Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều. Cây hoa ti gôn thích leo
trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu. Cây
hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó quấn chặt một cành. Những chiếc vòi quấn chắc nhiều
vòng, rồi một chùm ti gôn hé nở. Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những búp đỏ hồng
nhọn hoắt. Khi đủ lớn, nó xòe ra thành chiếc lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra cái búp đa
mới nhọn hoắt, đỏ hồng... Có điều Thu chưa vui: Cái Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công
nhà Thu không phải là vườn!              
Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra
chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu. Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản
nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu ríu. Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để biết
rằng: Ban công có chim về đậu tức là vườn rồi! Chẳng ngờ, khi hai bạn lên đến nơi thì chú
chim đã bay đi. Sợ Hằng không tin, Thu cầu viện ông:
 
- Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đỗ ở đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ! 
Ông nó hiền hậu quay lại xoa đầu cả hai đứa: 
- Ừ, đúng rồi! Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu? 
(Theo VÂN LONG)
- Săm soi: ngắm đi ngắm lại kĩ càng, tỉ mỉ.
- Cầu viện: xin được trợ giúp.
a. Bé Thu thích ra ban công để làm gì? (Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.)
b. Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
(- Cây quỳnh lá dày, giữ được nhiều nước.
- Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra ngọ nguậy như những cái vòi voi
bé xíu. Những cái vòi ấy đã quấn chặt nhiều vòng cây hoa giấy, rồi một chùm ti gôn hé nở.
- Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, về sau nó xòe ra thành chiếc lá nâu
rõ to, ở trong lại hiện ra cái búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng…)
c. Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết? (Khi tiếng
con chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu, bắt sâu, rỉa cành, hót lên mấy tiếng líu ríu, bé
Thu vội xuống nhà Hằng, mời bạn lên xem. Lâu nay, Hằng cứ bảo ban công nhà Thu
không phải là vườn. Bé Thu mời Hằng lên xem để biết rằng: ban công có chim về đậu tức
là vườn rồi…)
d. Trên ban công có rất nhiều loài cây đặc biệt và thú vị như vậy, nhưng có điều gì khiến
Thu cảm thấy chưa được vui?
A. Vì Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công nhà Thu không phải là vườn.
B. Vì Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công nhà Thu không có nhiều cây bằng nhà nó.
C. Vì ba mẹ Thu nói không được lên ban công nhiều nữa vì rất nguy hiểm.
D. Vì ba mẹ Thu nói chuẩn bị chuyển nhà, Thu không còn được tới ban công nữa.

5. Bài “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” (SGK lớp 5 trang 69 - CTGDPT 2006).
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
(Trích)
Trên sông Đà 
Một đêm trăng chơi vơi 
Tôi đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca như thế 
Một cô gái Nga mái tóc màu hạt dẻ 
Ngón tay đan trên những sợi dây đồng. 
Lúc ấy, 
Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông 
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ 
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ 
Chỉ còn tiếng đàn ngân nga 
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà.  
Ngày mai, 
Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi 
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên 
Sông Đà gửi ánh sáng đi muôn ngả 
Từ công trình thuỷ điện lớn đầu tiên.  
QUANG HUY
- Xe ben: Xe tải, thùng xe có thể được điều khiển cho dốc hẳn xuống để đổ vật liệu.
- Sông Đà: sông chảy qua tỉnh Hoà Bình (trên sông này, tại khu vực thị xã Hoà Bình, câu
chuyện gia Liên Xô đã giúp chúng ta xây dựng một công trình thuỷ điện lớn).
-Ba-la-lai-ca: tên một loại đàn 3 dây của người Nga.
a. Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên
trong đêm trăng bên sông Đà. (Hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên
nhiên là:
"Trên sông Đà
"Chỉ còn tiếng đàn ngân nga
Một đêm trăng chơi vơi
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà".
Tôi đã nghe tiếng ba-la-lai-ca
Một cô gái Nga tóc màu hạt dẻ
Ngón tay đan trên những sợi dây đồng".
b. Những câu thơ nào trong bài thơ sử dụng phép nhân hóa?
* Những câu thơ sử dụng phép nhân hóa: - Những xe ủi, xe ben sánh vai nhau nằm nghỉ.
- Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông. - Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên.
- Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ. - Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả.
c. Nêu nội dung của bài “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà”. (Bài thơ miêu tả cảnh đẹp
kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng
và ước mơ về tương lai đẹp khi công trình hoàn thành.)

----------  ----------
 
Gửi ý kiến