Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TtRẦN THỊ HHU HƯƠNG
Ngày gửi: 15h:55' 04-08-2025
Dung lượng: 66.3 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: TtRẦN THỊ HHU HƯƠNG
Ngày gửi: 15h:55' 04-08-2025
Dung lượng: 66.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Câu 1. Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
A. Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.
B. Các điện tích khác loại thì hút nhau.
C. Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
D. Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.
Câu 2. Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần
thì hằng số điện môi
A. tăng 2 lần.
B. vẫn không đổi.
C. giảm 2 lần.
D. giảm 4 lần.
Câu 3. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N.
Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A. hút nhau 1 lực bằng 10 N.
B. đẩy nhau một lực bằng 10 N.
C. hút nhau một lực bằng 44,1 N.
D. đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
Câu 4. Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A
nhiễm điện dương. Hỏi B nhiễm điện gì:
A. B âm, C âm, D dương.
B. B âm, C dương, D dương
C. B âm, C dương, D âm
D. B dương, C âm, D dương
Câu 5. Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ:
A. tăng lên 2 lần
B. giảm đi 2 lần
C. tăng lên 4 lần
D. giảm đi 4 lần
Câu 6. Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu−lông trong chân không.
A.
B.
C.
D.
Câu 7. Chọn cách đổi đơn vị điện tích sai trong các trường hợp sau:
A. 1mC = 10-3 C
B. 1pC = 10-6 C
C. 1nC = 103 pC
D. 1pC = 10-12 C
Câu 8 . Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Người ta giảm mỗi điện
tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ:
A. không đổi
B. tăng gấp đôi
C. giảm một nửa
D. giảm bốn lần
Câu 9. Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây, quy tắc nào là sai:
A. Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua nó
B. Các đường sức xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương
C. Các đường sức không cắt nhau.
D. Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn
Câu 10. Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong chân
không cách điệ
B n tích điểm một khoảng r là: ( lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương):
Q
Q
Q
Q
A. E =
B. E =
C. E =
D. E =
2
2
2
2
4 π ε0 r
2 π ε0 r
8 π ε0 r
π ε0 r
Câu 11. Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt tại hai điểm cố định A và B. Tại điểm M trên đường thẳng nối AB và ở
gần A hơn B người ta thấy điện trường tại đó có cường độ bằng không. Kết luận gì về q1 , q2:
A. q1 và q2 cùng dấu, cùng độ lớn.|
B. q1 và q2 trái dấu, độ lớn bằng nhau.|
C. q1 và q2 cùng dấu, độ lớn khác nhau.
D. q1 và q2 trái dấu, độ lớn khác nhau.
Câu 12. Véctơ cường độ điện trường E⃗ tại một điểm trong điện trường luôn
A. cùng hướng với lực ⃗F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
B. ngược hướng với lực ⃗F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
C. cùng phương với lực ⃗F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
D. vuông góc với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
Câu 13. Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
A. khả năng thực hiện công.
B. tốc độ biến thiên của điện trường.
C. mặt tác dụng lực
D. năng lượng.
Câu 14. Với U là hiệu điện thế của hai điểm M và N , d là hình chiếu của MN trên phương của các đường sức
điện trường, E là cường độ điện trường, thì hệ thức U = E.d đúng với
A. Điện trường của điện tích dương.
B. Điện trường của điện tích âm.
C. Điện trường đều.
D. Điện trường không đều.
Câu 15. Công của lực điện trường
A. phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển, phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích trong điện
trường.
B. phụ thuộc cả vào dạng đường đi của điện tích di chuyển trong điện trường và vị trí điểm đầu, điểm cuối.
C. không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
D. phụ thuộc vào cường độ điện trường, phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích di chuyển trong điện
trường.
Câu 16. Thế năng của một điện tích q trong điện trường tại một điểm
A.đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm đang xét.
B.có số đo bằng công của lực điện có thể sinh ra khi dịch chuyển điện tích q từ điểm M tới một điểm bất kỳ .
C.có độ lớn tỷ lệ nghịch với độ lớn điện tích dịch chuyển trong điện trường.
D.luôn được tính bằng tích của độ lớn điện tích dịch chuyển,với cường độ điện trường và độ dịch chuyển ( A=
qEd).
Câu 17. Trong một điện trường đều có cường độ E, khi một điện tích dương q di chuyển cùng chiều đường sức
điện một đoạn d thì công của lực điện là:
A. qE/d
B. qEd
C. 2qEd
D. E/(qd).
Câu 18. Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế
giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
A. UMN = VM – VN.
B. UMN = E.d
C. AMN = q.UMN
D. E = UMN.d
Câu 19. Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích q giữa hai điểm có hiệu điện thế U là
A. A = qU
B. A = q/U
C. A= U/q
D. A = qU2
Câu 20. Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
A. hình dạng và kích thước hai bản tụ.
B. khoảng cách giữa hai bản tụ.
C. bản chất của hai bản tụ điện.
D. điện môi giữa hai bản tụ điện.
Câu 21. Bốn tụ điện giống nhau, mỗi tụ có điện dung C được ghép nối tiếp thành bộ tụ điện. Điện dung của bộ
tụ điện bằng
A. 4C
B. 2C
C. 0,25C
D. 0,5C
Câu 22. Một tụ điện phẳng mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 500V. Ngắt tụ khỏi nguồn rồi
tăng khoảng cách giữa hai bản lên hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó:
A. giảm hai lần
B. tăng hai lần
C. tăng 4 lần
D. giảm 4 lần
Câu 23. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng.
B. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng.
C. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng.
D. Sau khi nạp, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Câu 24. Với một tụ điện xác định có điện dung C không đổi, để tăng năng lượng điện trường trong tụ điện lên
gấp 4 lần ta có thể làm cách nào sau đây:
A. tăng điện tích của tụ lên 8 lần, giảm hiệu điện thế đi 2 lần
B. tăng hiệu điện thế 8 lần và giảm điện tích tụ đi 2 lần
C. tăng hiệu điện thế lên 2 lần
D. tăng điện tích của tụ lên 4 lần
Câu 25. Ba tụ điện giống nhau cùng điện dung C ghép song song với nhau thì điện dung của bộ tụ là:
A. C
B. 2C
C. C/3
D. 3C
Câu 26. Biểu thức tính điện tích của tụ điện là
A.
B.
C. Q = C/U
D. Q = U/C
Câu 27. Đơn vị của cường độ điện trường là:
A. N.m
B. N/m
C. V/m
D.V.m
Câu 28. Đơn vị của thế năng điện trường là
A. J
B. V
C. V/m
D. kg.m/s
Câu 29. Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu, cách nhau 2cm, cường độ điện trường giữa
hai bản là 3.103V/m. Một hạt mang điện q=1,5.10-2C di chuyển từ bản dương sang bản âm với vận tốc ban đầu
bằng 0, khối lượng của hạt mang điện là 4,5.10-6g. Vận tốc của hạt mang điện khi đập vào bản âm là
A. 4.104m/s
B. 2.104m/s
C. 6.104m/s
D. 105m/s
Câu 30. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó các tụ điện có điện dung bằng nhau là C0.Điện dung của bộ tụ là
2 C0
4C 0
2 C0
15 C0
A. 11
B. 11
C. 10
D. 11
Câu 31. Hai tụ điện có điện dung C1 = 2 μF; C2 = 3 μF mắc nối tiếp nhau. Đặt vào bộ tụ hiệu điện thế một chiều
50V thì hiệu điện thế của các tụ là:
A. U1 = 30V; U2 = 20V
B. U1 = 20V; U2 = 30V
C. U1 = 10V; U2 = 40V
D. U1 = 250V; U2 = 25V
Câu 32. Hai tụ giống nhau có điện dung C ghép nối tiếp nhau và nối vào nguồn một chiều hiệu điện thế U thì
năng lượng của bộ tụ là Wt, khi chúng ghép song song và nối vào hiệu điện thế cũng là U thì năng lượng của bộ
tụ là Ws. ta có:
A. Wt = Ws
B. Ws = 4Wt
C. Ws = 2Wt
D.Wt = 4Ws
Câu 33. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4cm, chúng đẩy nhau một lực
10-5 N. Độ lớn mỗi điện tích đó là:
A. |q| = 1,3.10-9 C
B. |q| = 2 .10-9 C
C. |q| = 2,5.10-9 C
D. |q| = 2.10-8 C
Câu 34. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2V. Một điện tích q = -1C di chuyển từ M đến N thì công
của lực điện trường là:
A. -2J
B. 2J
C. - 0,5J
D. 0,5J
Câu 35. Một bộ tụ điện gồm 10 tụ điện giống nhau (C = 8 µF) ghép nối tiếp với nhau. Bộ tụ điện được nối với
hiệu điện thế không đổi U = 150 (V). Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện sau khi có một tụ điện bị đánh
thủng là:
A. ΔW = 9 (mJ).
B. ΔW = 10 (mJ). C. ΔW = 19 (mJ).
D. ΔW = 1 (mJ).
Câu 36. Khi sét đánh xuống mặt đất thì có một lượng điện tích - 30C di chuyển từ đám mây xuống mặt đất.
Biết hiệu điện thế giữa mặt đất và đám mây là 2.107V. Năng lượng mà tia sét này truyền từ đám mây xuống mặt
đất bằng:
A. 1,5.10-7J
B. 0,67.107J
C. 6.109J
D. 6.108J
Câu 37. Một electrôn chuyển động dọc theo hướng đường sức của một điện trường đều có cường độ 100V/m
với vận tốc ban đầu là 320 km/s . Hỏi nó chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng
không:
A. 2,91 mm
B. 25,6cm
C. 2,56mm
D. 2,56m
Câu 38. Hai điện tích điểm q1= - 9q2 đặt cách nhau một khoảng d trong không khí. Gọi M là vị trí tại đó, lực
tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0. Điểm M cách q1 một khoảng
A. d/2
B. 3d/2
C. d/4
D. 2d
Câu 39. Hai quả cầu nhỏ điện tích 10-7C và 4. 10-7C tác dụng nhau một lực 0,1N trong chân không. Tính
khoảng cách giữa chúng:
A. 3cm
B. 4cm
C. 5cm
D. 6cm
Câu 40. Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 20J. Khi
dịch chuyển theo hướng tạo với hướng đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
A. 10 J.
B. 5 √ 3 J.
C. 10 √ 2 J.
D. 15J.
A. Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.
B. Các điện tích khác loại thì hút nhau.
C. Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
D. Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.
Câu 2. Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần
thì hằng số điện môi
A. tăng 2 lần.
B. vẫn không đổi.
C. giảm 2 lần.
D. giảm 4 lần.
Câu 3. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N.
Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A. hút nhau 1 lực bằng 10 N.
B. đẩy nhau một lực bằng 10 N.
C. hút nhau một lực bằng 44,1 N.
D. đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
Câu 4. Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A
nhiễm điện dương. Hỏi B nhiễm điện gì:
A. B âm, C âm, D dương.
B. B âm, C dương, D dương
C. B âm, C dương, D âm
D. B dương, C âm, D dương
Câu 5. Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ:
A. tăng lên 2 lần
B. giảm đi 2 lần
C. tăng lên 4 lần
D. giảm đi 4 lần
Câu 6. Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu−lông trong chân không.
A.
B.
C.
D.
Câu 7. Chọn cách đổi đơn vị điện tích sai trong các trường hợp sau:
A. 1mC = 10-3 C
B. 1pC = 10-6 C
C. 1nC = 103 pC
D. 1pC = 10-12 C
Câu 8 . Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Người ta giảm mỗi điện
tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ:
A. không đổi
B. tăng gấp đôi
C. giảm một nửa
D. giảm bốn lần
Câu 9. Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây, quy tắc nào là sai:
A. Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua nó
B. Các đường sức xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương
C. Các đường sức không cắt nhau.
D. Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn
Câu 10. Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong chân
không cách điệ
B n tích điểm một khoảng r là: ( lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương):
Q
Q
Q
Q
A. E =
B. E =
C. E =
D. E =
2
2
2
2
4 π ε0 r
2 π ε0 r
8 π ε0 r
π ε0 r
Câu 11. Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt tại hai điểm cố định A và B. Tại điểm M trên đường thẳng nối AB và ở
gần A hơn B người ta thấy điện trường tại đó có cường độ bằng không. Kết luận gì về q1 , q2:
A. q1 và q2 cùng dấu, cùng độ lớn.|
B. q1 và q2 trái dấu, độ lớn bằng nhau.|
C. q1 và q2 cùng dấu, độ lớn khác nhau.
D. q1 và q2 trái dấu, độ lớn khác nhau.
Câu 12. Véctơ cường độ điện trường E⃗ tại một điểm trong điện trường luôn
A. cùng hướng với lực ⃗F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
B. ngược hướng với lực ⃗F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
C. cùng phương với lực ⃗F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
D. vuông góc với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
Câu 13. Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
A. khả năng thực hiện công.
B. tốc độ biến thiên của điện trường.
C. mặt tác dụng lực
D. năng lượng.
Câu 14. Với U là hiệu điện thế của hai điểm M và N , d là hình chiếu của MN trên phương của các đường sức
điện trường, E là cường độ điện trường, thì hệ thức U = E.d đúng với
A. Điện trường của điện tích dương.
B. Điện trường của điện tích âm.
C. Điện trường đều.
D. Điện trường không đều.
Câu 15. Công của lực điện trường
A. phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển, phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích trong điện
trường.
B. phụ thuộc cả vào dạng đường đi của điện tích di chuyển trong điện trường và vị trí điểm đầu, điểm cuối.
C. không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
D. phụ thuộc vào cường độ điện trường, phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích di chuyển trong điện
trường.
Câu 16. Thế năng của một điện tích q trong điện trường tại một điểm
A.đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm đang xét.
B.có số đo bằng công của lực điện có thể sinh ra khi dịch chuyển điện tích q từ điểm M tới một điểm bất kỳ .
C.có độ lớn tỷ lệ nghịch với độ lớn điện tích dịch chuyển trong điện trường.
D.luôn được tính bằng tích của độ lớn điện tích dịch chuyển,với cường độ điện trường và độ dịch chuyển ( A=
qEd).
Câu 17. Trong một điện trường đều có cường độ E, khi một điện tích dương q di chuyển cùng chiều đường sức
điện một đoạn d thì công của lực điện là:
A. qE/d
B. qEd
C. 2qEd
D. E/(qd).
Câu 18. Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế
giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
A. UMN = VM – VN.
B. UMN = E.d
C. AMN = q.UMN
D. E = UMN.d
Câu 19. Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích q giữa hai điểm có hiệu điện thế U là
A. A = qU
B. A = q/U
C. A= U/q
D. A = qU2
Câu 20. Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
A. hình dạng và kích thước hai bản tụ.
B. khoảng cách giữa hai bản tụ.
C. bản chất của hai bản tụ điện.
D. điện môi giữa hai bản tụ điện.
Câu 21. Bốn tụ điện giống nhau, mỗi tụ có điện dung C được ghép nối tiếp thành bộ tụ điện. Điện dung của bộ
tụ điện bằng
A. 4C
B. 2C
C. 0,25C
D. 0,5C
Câu 22. Một tụ điện phẳng mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 500V. Ngắt tụ khỏi nguồn rồi
tăng khoảng cách giữa hai bản lên hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó:
A. giảm hai lần
B. tăng hai lần
C. tăng 4 lần
D. giảm 4 lần
Câu 23. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng.
B. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng.
C. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng.
D. Sau khi nạp, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Câu 24. Với một tụ điện xác định có điện dung C không đổi, để tăng năng lượng điện trường trong tụ điện lên
gấp 4 lần ta có thể làm cách nào sau đây:
A. tăng điện tích của tụ lên 8 lần, giảm hiệu điện thế đi 2 lần
B. tăng hiệu điện thế 8 lần và giảm điện tích tụ đi 2 lần
C. tăng hiệu điện thế lên 2 lần
D. tăng điện tích của tụ lên 4 lần
Câu 25. Ba tụ điện giống nhau cùng điện dung C ghép song song với nhau thì điện dung của bộ tụ là:
A. C
B. 2C
C. C/3
D. 3C
Câu 26. Biểu thức tính điện tích của tụ điện là
A.
B.
C. Q = C/U
D. Q = U/C
Câu 27. Đơn vị của cường độ điện trường là:
A. N.m
B. N/m
C. V/m
D.V.m
Câu 28. Đơn vị của thế năng điện trường là
A. J
B. V
C. V/m
D. kg.m/s
Câu 29. Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu, cách nhau 2cm, cường độ điện trường giữa
hai bản là 3.103V/m. Một hạt mang điện q=1,5.10-2C di chuyển từ bản dương sang bản âm với vận tốc ban đầu
bằng 0, khối lượng của hạt mang điện là 4,5.10-6g. Vận tốc của hạt mang điện khi đập vào bản âm là
A. 4.104m/s
B. 2.104m/s
C. 6.104m/s
D. 105m/s
Câu 30. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó các tụ điện có điện dung bằng nhau là C0.Điện dung của bộ tụ là
2 C0
4C 0
2 C0
15 C0
A. 11
B. 11
C. 10
D. 11
Câu 31. Hai tụ điện có điện dung C1 = 2 μF; C2 = 3 μF mắc nối tiếp nhau. Đặt vào bộ tụ hiệu điện thế một chiều
50V thì hiệu điện thế của các tụ là:
A. U1 = 30V; U2 = 20V
B. U1 = 20V; U2 = 30V
C. U1 = 10V; U2 = 40V
D. U1 = 250V; U2 = 25V
Câu 32. Hai tụ giống nhau có điện dung C ghép nối tiếp nhau và nối vào nguồn một chiều hiệu điện thế U thì
năng lượng của bộ tụ là Wt, khi chúng ghép song song và nối vào hiệu điện thế cũng là U thì năng lượng của bộ
tụ là Ws. ta có:
A. Wt = Ws
B. Ws = 4Wt
C. Ws = 2Wt
D.Wt = 4Ws
Câu 33. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4cm, chúng đẩy nhau một lực
10-5 N. Độ lớn mỗi điện tích đó là:
A. |q| = 1,3.10-9 C
B. |q| = 2 .10-9 C
C. |q| = 2,5.10-9 C
D. |q| = 2.10-8 C
Câu 34. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2V. Một điện tích q = -1C di chuyển từ M đến N thì công
của lực điện trường là:
A. -2J
B. 2J
C. - 0,5J
D. 0,5J
Câu 35. Một bộ tụ điện gồm 10 tụ điện giống nhau (C = 8 µF) ghép nối tiếp với nhau. Bộ tụ điện được nối với
hiệu điện thế không đổi U = 150 (V). Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện sau khi có một tụ điện bị đánh
thủng là:
A. ΔW = 9 (mJ).
B. ΔW = 10 (mJ). C. ΔW = 19 (mJ).
D. ΔW = 1 (mJ).
Câu 36. Khi sét đánh xuống mặt đất thì có một lượng điện tích - 30C di chuyển từ đám mây xuống mặt đất.
Biết hiệu điện thế giữa mặt đất và đám mây là 2.107V. Năng lượng mà tia sét này truyền từ đám mây xuống mặt
đất bằng:
A. 1,5.10-7J
B. 0,67.107J
C. 6.109J
D. 6.108J
Câu 37. Một electrôn chuyển động dọc theo hướng đường sức của một điện trường đều có cường độ 100V/m
với vận tốc ban đầu là 320 km/s . Hỏi nó chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng
không:
A. 2,91 mm
B. 25,6cm
C. 2,56mm
D. 2,56m
Câu 38. Hai điện tích điểm q1= - 9q2 đặt cách nhau một khoảng d trong không khí. Gọi M là vị trí tại đó, lực
tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng 0. Điểm M cách q1 một khoảng
A. d/2
B. 3d/2
C. d/4
D. 2d
Câu 39. Hai quả cầu nhỏ điện tích 10-7C và 4. 10-7C tác dụng nhau một lực 0,1N trong chân không. Tính
khoảng cách giữa chúng:
A. 3cm
B. 4cm
C. 5cm
D. 6cm
Câu 40. Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 20J. Khi
dịch chuyển theo hướng tạo với hướng đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
A. 10 J.
B. 5 √ 3 J.
C. 10 √ 2 J.
D. 15J.
 









Các ý kiến mới nhất