ĐÁP ÁN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại Khắc Điều
Ngày gửi: 20h:34' 13-10-2025
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Lại Khắc Điều
Ngày gửi: 20h:34' 13-10-2025
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 1
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C
A
B
A
C
A
D
B
án
Câu 1. Đáp án đúng là: C
Số gồm 4 chục nghìn, 8 nghìn, 9 trăm được viết là: 48 900
Câu 2. Đáp án đúng là: A
Ta có:
Kết quả của phép tính 105 × 45 là: 4 725
Câu 3. Đáp án đúng là: B
17 804 = 10 000 + 7 000 + 800 + 4
Vậy: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: 800
Câu 4. Đáp án đúng là: A
Hình vẽ gồm 2 hình tròn bằng nhau, mỗi hình tròn được chia thành 4 phần bằng
nhau.
Hình vẽ đã tô màu 1 phần và 1 hình tròn
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:
Câu 5. Đáp án đúng là: C
So sánh:
Do đó: Các phân số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:
Câu 6. Đáp án đúng là: A
2 641 - 356 × 5 = 2 641 - 1 780 = 861
Vậy: Giá trị của biểu thức 2641 - 356 × 5 là: 861
Câu 7. Đáp án đúng là: D
Bác Mai chia được vào số bao gạo là:
300 : 20 = 15 (bao)
Bác Mai bán đi số bao gạo là:
(bao)
Bác Mai thu được số tiền bán gạo là:
240 000 × 5 = 1 200 000 (đồng)
Đáp số: 1 200 000 đồng
Câu 8. Đáp án đúng là: B
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự
nhiên nào khác 1
Có 3 phân số tối giản là:
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Bài 2.
a) 24 514 – 356 × 24
b) 145 780 + (25 461 – 4 961) × 2
= 24 514 – 8 544
= 145 780 + 20 500 × 2
= 15 970
= 145 780 + 41 000
= 186 780
Bài 3.
số bánh là: 4 cái bánh
số bánh là: 14 cái bánh
Bài 4.
a)
và
số que kem là: 6 que kem
số kẹo là: 1 cái kẹo
Quy đồng mẫu số:
So sánh:
Vì:
b)
nên:
và
Quy đồng mẫu số:
So sánh:
Vì:
c)
nên:
và
Quy đồng mẫu số:
So sánh:
Vì:
nên:
Bài 5.
Số gồm
Viết số
Đọc số
1 triệu, 4 chục nghìn, 7 trăm, 3
1 040 739
chục, 9 đơn vị
2 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 2 trăm,
9 đơn vị
8 chục triệu,9 trăm, 4 chục
Một triệu không trăm bốn mươi
nghìn bảy trăm ba mươi chín
250 209
80 000 940
5 trăm nghìn, 3 nghìn, 8 chục, 6
503 086
đơn vị
Hai trăm năm mươi nghìn
hai trăm linh chín
Tám mươi triệu chín trăm
bốn mươi
Năm trăm linh ba nghìn
không trăm tám mươi sáu
Bài 6.
a)
Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật đó là:
5 × 4 = 20 (m)
Nửa chu vi mảnh vườn đó là:
20 : 2 = 10 (m)
Chiều dài của mảnh vườn đó là:
(10 + 4) : 2 = 7 (m)
Chiều rộng của mảnh vườn đó là:
10 – 7 = 3 (m)
Đáp số: Chiều dài: 7 m
Chiều rộng: 3m
b)
Diện tích của mảnh vườn đó là:
7 × 3 = 21 (m2)
Diện tích trồng rau là:
21 ×
= 14 (m2)
Người ta thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:
14 × 5 = 70 (kg)
Đáp số: 70 kg
Bài 7.
Hiệu mới là:
102 – 35 – 14 = 53
Đáp số: 53
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 2
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
D
B
D
B
D
A
C
A
án
Câu 1: Đáp án đúng là: D
Các phân số thập phân có mẫu là 10, 100, 100, ......
Phân số thập phân là:
Câu 2. Đáp án đúng là: B
Các phân số thập phân có mẫu là 10, 100, 100, ......
Do đó: Phân số không phải phân số thập phân là:
Câu 3. Đáp án đúng là: D
Ta có:
Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm (?) là: 7
Câu 4. Đáp án đúng là: B
Nhận thấy:
Do đó: Phân số có thể được viết thành phân số thập phân là:
Câu 5. Đáp án đúng là: D
- Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
- Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
- Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1
Phân số lớn hơn 1 là:
Câu 6. Đáp án đúng là: A
Ta có:
So sánh:
Do đó:
Câu 7. Đáp án đúng là: C
Diện tích của miếng bìa hình chữ nhật lớn là:
(m2)
Diện tích của mỗi miếng bìa nhỏ là:
(m2)
Đáp số:
m2
Câu 8. Đáp án đúng là: A
Các phân số thập phân có mẫu là 10, 100, 100, ......
Nhận thấy: 5 × 2 = 10; 125 × 8 = 1 000; 8 × 125 = 1 000
Do đó: Có 3 phân số được viết được thành phân số thập phân
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Vì: Các phân số thập phân có mẫu là 10, 100, 100, ......
Nên: Trong các phân số đã cho, phân số thập phân là:
Bài 2.
a)
b)
c)
d)
Bài 3.
Bài 4.
Quy đồng mẫu số các phân số:
Giữ nguyên
So sánh các phân số:
a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
b) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé là:
Bài 5.
Bài 6.
a)
b)
c)
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 3
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
A
D
C
B
D
B
D
D
án
Câu 1. Đáp án đúng là: A
Phần nguyên của hỗn số
là: 2
Câu 2. Đáp án đúng là: D
Ta có:
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 26
Câu 3. Đáp án đúng là: C
Trong hình vẽ có 2 hình vuông, mỗi hình vuông chia đều thành 4 ô vuông bằng nhau
Đã tô màu 1 hình vuông và 1 ô vuông
Hỗn số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:
Câu 4. Đáp án đúng là: B
Do đó: Chuyển hỗn số
thành phân số:
Câu 5. Đáp án đúng là: D
Vậy: Kết quả của phép tính
là:
Câu 6. Đáp án đúng là: B
Ta có:
So sánh:
Do đó:
Câu 7. Đáp án đúng: D
Ta có:
;
So sánh:
Do đó: Số bi Tuấn cho Hùng nhiều hơn cho Dũng và nhiều hơn
của Tuấn
Câu 8. Đáp án đúng là: D
Số trứng bà Hoa đã bán được là:
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
a)
b)
c)
(số quả trứng)
số bi
d)
Bài 2.
a)
được đọc là: một và hai phần ba
được đọc là: năm và ba phần bảy
được đọc là: một và một phần năm
được đọc là: hai và ba phần hai
được đọc là: ba và hai phần chín
b)
Bài 3.
a)
Ta có:
Nhận thấy:
;
+
Nên:
b)
Ta có:
;
Nhận thấy:
-
Nên:
c)
Ta có:
;
Nhận thấy:
-
Nên:
d)
Ta có:
;
Nhận thấy:
Nên:
Bài 4.
Bài 5.
-
a)
Đội công nhân đó đã sửa được đoạn đường là:
(đoạn đường)
Đáp số:
đoạn đường
b)
Đội công nhân còn phải sửa nốt đoạn đường là:
(đoạn đường)
Đáp số:
đoạn đường
Bài 6. Tính bằng cách thuận tiện nhất
a)
b)
=3
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 4
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C
A
C
D
C
A
D
B
án
Câu 1. Đáp án đúng là: C
60 tạ 4 yến = 6 040 kg
Câu 2. Đáp án đúng là: A
Giá trị của chữ số 3 trong số 4 356 980 là: 300 000
Câu 3. Đáp án đúng là: C
Ta có:
So sánh:
Phân số bé nhất trong các phân số
là:
Câu 4. Đáp án đúng là: D
A
B
E
D
Hình vẽ trên có 3 góc tù gồm:
+ Góc đỉnh A cạnh AB, AD
+ Góc đỉnh B cạnh BA, BC
+ Góc đỉnh E cạnh EA, EC
Câu 5. Đáp án đúng: C
C
Giá trị của biểu thức
là: 1
Câu 6. Đáp án đúng là: A
Ta có:
Phân số
viết dưới dạng hỗn số là:
Câu 7. Đáp án đúng là: D
Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là:
12 + 8 = 20 (cm)
Độ dài cạnh của hình vuông đó là:
20 : 4 = 5 (cm)
Diện tích hình vuông đó là:
5 × 5 = 25 (cm2)
Đáp số: 25 cm2
Câu 8. Đáp án đúng là: B
Lần thứ nhất cô Đào bán được số quả trứng là:
100 ×
= 25 (quả trứng)
Sau lần bán thứ nhất, cô Đào còn lại số quả trứng là:
100 – 25 = 75 (quả trứng)
Lần thứ hai cô Đào bán được số quả trứng là:
75 ×
= 30 (quả trứng)
Sau hai lần bán, cô Đào còn lại số trứng là:
100 – (25 + 30) = 45 (quả trứng)
Đáp số: 45 quả trứng
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. Điền số, phân số thập phân hoặc hỗn số thích hợp vào chỗ chấm
e) 3 kg 230 g = 3 230 kg
a) 3 tháng =
b) 2 yến =
c) 45 năm =
năm
tấn
f)
thế kỉ
giờ = 24 phút
g) 1 tạ 9 kg =
tạ
h) 9 giờ = 540 phút
d) 230 m =
km
Bài 2.
a)
Hình vẽ trên có:
8 góc nhọn
4 góc vuông
4 góc tù
4 góc bẹt
b)
A
D
E
Kể tên các đoạn thẳng song song với nhau:
+ Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng DC
+ Đoạn thẳng AD song song với đoạn thẳng BC
Kể tên các đoạn thẳng vuông góc với nhau:
+ Đoạn thẳng AE vuông góc với đoạn thẳng AB
+ Đoạn thẳng AE vuông góc với đoạn thẳng DC
B
C
Bài 3.
Bài 4.
Bài giải
Đổi: 20 dm = 2 m
Nửa chu vi mảnh đất đó là:
44 : 2 = 22 (m)
Chiều dài của mảnh đất đó là:
(22 + 2) : 2 = 12 (m)
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
12 - 2 = 10 (m)
Diện tích của mảnh đất đó là:
12 × 10 = 120 (m2)
Đáp số: 120 m2
Bài 5.
a) 120 ×
+ 120 ×
+ 120 × 1
b)
Bài 6.
a) 120o
b) 60
.
o
.
c) 105o
.
d) 15o
.
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 5
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B
D
C
C
A
B
A
B
Câu 1.
Đáp án đúng là: B
Số thập phân gồm 2 chục, 5 phần trăm là: 20,05
Câu 2.
Đáp án đúng là: D
15,784 < 15,...84
Số thích hợp điền vào ô trống lớn hơn 7.
Vậy số đó là: 9
Câu 3.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Vậy phân số
viết dưới dạng số thập phân là: 1,4
Câu 4.
Đáp án đúng là: C
5,78 ……. 5,7800
Chữ số 0 ở bên phải của phần thập phân có thể bỏ. Vậy: 5,78 = 5,7800
Vậy dấu cần điền là: =
Câu 5.
Đáp án đúng là: A
+) So sánh các số thập phân 1,05; 2,6; 1,67; 5,9:
So sánh phần nguyên: 1 < 2 < 5
+) So sánh các số thập phân 1,05; 1,67:
Phần mười: 0 < 6
Vậy 1,05 < 1,67
Vậy số thập phân nhỏ nhất là: 1,05
Câu 6.
Đáp án đúng là: B
54 cm = ... m
Ta có: 54 cm =
m.
Vậy số thập phân thích hợp điền vào ô trống là: 0,54
Câu 7.
Đáp án đúng là: A
So sánh các số thập phân 5,7; 1,98; 3,04; 0,46 có:
Phần nguyên: 0 < 1 < 3 < 5
Vậy: 0,46 < 1,98 < 3,04 < 5,7
Vậy sắp xếp các số thập phân 5,7; 1,98; 3,04; 0,46 theo thứ tự từ bé đến lớn là: 0,46;
1,98; 3,04; 5,7
Câu 8.
Đáp án đúng là: B
A
2,34 kg
B
3,56 kg
Rổ táo nào nặng hơn?
So sánh các số 2,34 và 3,56 có:
Phần nguyên: 2 < 3
Vậy: 2,34 < 3,56
Vậy rổ B nặng hơn.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
a)
e)
b)
f)
c)
g)
d)
h)
Bài 2.
a) 4,56 < 6,5
d) 3,6 < 4,1
g) 7,98 > 7,089
b) 2,05 > 2
e) 6,78 = 6,7800
h) 15,067 < 16,57
c) 1,95 > 1,908
f) 5,7 > 5,07
i) 45,56 > 45
Bài 3.
a) Viết các số 0,15; 5,14; 2,35; 1,075; 1,1 theo thứ tự từ bé đến lớn.
+) So sánh các số 0,15; 5,14; 2,35; 1,075; 1,1 có:
Phần nguyên: 0 < 1 < 2 < 5
+) So sánh các số 1,075; 1,1 có:
Phần mười: 0 < 1
Vậy: 1,075 < 1,1
Vậy: 0,15 < 1,075 < 1,1 < 2,35 < 5,14
Các số 0,15; 5,14; 2,35; 1,075; 1,1 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,15; 1,075; 1,1; 2,35; 5,14
b) Viết các số 4,05; 9,41; 0,567; 3,64; 7,84 theo thứ tự từ lớn đến bé.
+) So sánh các số 4,05; 9,41; 0,567; 3,64; 7,84 có:
Phần nguyên: 9 > 7 > 4 > 3 > 0
Vậy: 9,41 > 7,84 > 4,05 > 3,64 > 0,567
Các số 4,05; 9,41; 0,567; 3,64; 7,84 sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
9,41; 7,84; 4,05; 3,64; 0,567
Bài 4.
a) 3 cm = 0,03 m
e) 5 tấn 3 kg = 5,003 tấn
b) 12 g = 0,012 kg
f) 104 yến = 1,04 tấn
c) 234 ml = 0,234 l
g) 23 mm = 0,023 m
d) 2 km 123 m = 2,123 km
h) 309 kg = 3,09 tạ
Giải thích
a) 3 cm =
b) 12 g =
c) 234 ml =
l = 0,234 l
d) 2 km 123 m = 2 km +
e) 5 tấn 3 kg = 5 tấn +
km = 2 km + 0,123 km = 2,123 km
tấn = 5 tấn + 0,003 tấn = 5,003 tấn
f) 104 yến =
tấn = 1,04 tấn
g) 23 mm =
m = 0,023 m
h) 309 kg =
tạ = 3,09 tạ
Bài 5.
a) 1,54 < ……….. < 1,55
Ba số thập phân thích hợp điền vào ô trống là:
1,541; 1,542; 1,543
b) 2,57 = ……….. = 2,570
Bốn số thập phân thích hợp điền vào ô trống là:
2,5700; 2,57000; 2,570000
c) 0,567 > ……….. > 0,56
Ba số thập phân thích hợp điền vào ô trống là: 0,561; 0,562; 0,563
Bài 6.
a)
A
B
Rổ táo nhẹ nhất là: rổ B
15,7 kg
15,367 kg
Giải thích
So sánh: 15,7 kg > 15,367 kg
Vậy rổ B nhẹ hơn rổ A.
b)
A
B
Q
3,56 kg
uả sầu riêng nặng nhất là: quả A
2,98 kg
Giải thích
So sánh: 3,56 kg > 2,98 kg
Vậy quả A nặng hơn quả B.
c)
A
B
Rổ cam nhẹ nhất là: rổ B
16,059 kg
16,098 kg
Giải thích
So sánh: 16,098 kg > 16,059 kg
Vậy rổ B nhẹ hơn rổ A
Bài 7.
Cho năm tấm bìa ghi các chữ số và kí hiệu sau:
a) Từ các tấm bìa trên, ta lập được tất cả 24 số thập phân có bốn chữ số mà phần thập
phân gồm hai chữ số.
Giải thích
Các số lập được là:
71,35; 71,53; 73,15; 73,51; 75,13; 75,31
17,35; 17,53; 13,75; 13,57; 15,73; 15,37
37,15; 37,51; 31,75; 31,57; 35,71; 35,17
57,13; 57,31; 51,73; 51,37; 53,71; 53,17
b) Trong các số vừa lập được, số lớn nhất là 75,31, số bé nhất là 13,57
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 6
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B
D
A
C
C
D
B
D
Câu 1.
Đáp án đúng là: B
Số gồm 3 chục, 6 đơn vị, 2 phần trăm là: 36,02
Câu 2.
Đáp án đúng là: D
Chữ số hàng phần mười là: 2
Do 2 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.
Ta chuyển các chữ số phần thập phân thành chữ số 0.
Vậy làm tròn số thập phân 65,265 đến số tự nhiên gần nhất là: 65.
Câu 3.
Đáp án đúng là: A
2 kg 410 g = ..... kg
Ta có: 2 kg 410 g = 2 kg +
kg = 2 kg + 0,41 kg = 2,41 kg
Vậy số thập phân thích hợp điền vào ô trống là: 2,41
Câu 4.
Đáp án đúng là: C
So sánh các số 1,25; 0,98; 3,56; 2,014 có:
Phần nguyên: 0 < 1 < 2 < 3
Vậy: 0,98 < 1,25 < 2,014 < 3,56
Vậy sắp xếp các số thập phân 1,25; 0,98; 3,56; 2,014 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,98; 1,25; 2,014; 3,56
Câu 5.
Đáp án đúng là: C
So sánh cân nặng các con vật: 4,412; 2,56; 3; 2,15 có:
Phần nguyên: 2 < 3 < 4
Vậy số lớn nhất là: 4,412. Vậy con vật nặng nhất là: con chó.
4,412 kg
2,56 kg
2,15 kg
3 kg
Câu 6.
Đáp án đúng là: D
“5 m 4 mm = 50,04 ………..”.
Ta có: 5 m 4 mm = 5 × 10 dm +
dm = 50 dm + 0,04 dm = 50,04 dm
Vậy đại lượng thích hợp điền vào chỗ chấm là: dm.
Câu 7.
Đáp án đúng là: B
Số 23,374 có chữ số hàng phần trăm là: 7.
Do 7 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào hàng phần mười: 3 + 1 = 4
Các chữ số bên phải chữ số hàng phần mười ta chuyển thành chữ số 0.
Vậy làm tròn số thập phân 23,374 đến hàng phần mười là: 23,4
Câu 8.
Đáp án đúng là: D
Từ các thẻ số 3
4
,
0
lập được các số thập phân bé hơn 1 là:
0,34; 0,43; 0,3; 0,4
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Số thập phân gồm
Số thập phân
Ba trăm, hai chục, năm phần mười, chín phần trăm
320,59
Sáu mươi mốt đơn vị, bốn mươi năm phần trăm
61,45
Hai mươi bảy đơn vị, năm phần trăm
27,05
Tám nghìn đơn vị, bốn phần nghìn
8 000,004
Bài 2.
a) 4 m 9 cm = 4,09 m
f) 510 g = 0,51 kg
b) 3 km 564 m = 3,564 km
g) 164 kg = 0,164 tấn
c) 1 kg 297 g = 1,297 kg
h) 4 km 32 m = 4,032 km
d) 2 tấn 416 kg = 24,16 tạ
i) 1 450 ml = 1,45 l
e) 5 l 102 ml = 5,102 l
j) 310 mm = 0,31 m
Giải thích
a) 4 m 9 cm = 4 m +
m = 4 m + 0,09 m = 4,09 m
b) 3 km 564 m = 3 km +
km = 3 km+ 0,564 km = 3,564 km
c) 1 kg 297 g = 1 kg +
kg = 1 kg + 0,297 kg = 1,297 kg
d) 2 tấn 416 kg = 2 × 10 tạ +
e) 5 l 102 ml = 5 l +
f) 510 g =
g) 164 kg =
tạ = 20 tạ + 4,16 tạ = 24,16 tạ
l = 5 l + 0,102 l = 5,102 l
kg = 0,51 kg
tấn = 0,165 tấn
h) 4 km 32 m = 4 km +
km = 4 km + 0,032 km = 4,032 km
i) 1 450 ml =
l = 1,45 l
j) 310 mm =
m = 0,31 m
Bài 3.
4,05 m = 4 m 0 dm 5 cm
3,357 km = 3 km 3 hm 5,7 dam
1,98 kg = 1 kg 980 g = 1 980 g
2,047 l = 2 l 47 ml
1,6 tấn = 1 tấn 6 tạ
26,012 kg = 2 yến 6 kg 12 g
2,56 l = 2 l 560 ml
101,256 l = 101 l 256 ml
Bài 4.
Số thập phân
Làm tròn số thập phân đến
Số tự nhiên gần nhất
Hàng phần mười
Hàng phần trăm
5,497
5
5,5
5,5
0,909
1
0,9
0,91
24,672
25
24,7
24,67
16,035
16
16
16,04
9,6047
10
9,6
9,6
3,56
4
3,6
3,56
Bài 5.
a) Con lợn có cân nặng lớn nhất. Con chim có cân nặng nhẹ.
b) Sắp xếp tên của các con vật có cân nặng theo thứ từ lớn đến bé là:
Lợn; chó; vịt; mèo; gà; chuột, chim.
Giải thích
a)
+) So sánh các số 6,47; 9,85; 1,98; 0,206; 2,7; 2,567; 0,157 có:
Chữ số phần nguyên: 9 > 6 > 2 > 1 > 0
+) So sánh các số: 2,7; 2,567 có:
Chữ số phần mười: 7 > 5
Vậy: 2,7 > 2,567
+) So sánh các số: 0,206; 0,157 có:
Chữ số phần mười: 2 > 1
Vậy: 0,206 > 0,157
Vậy con vật nặng nhất là: con lợn
Con vật nhẹ nhất là: con chim
b) Theo câu a ta có: 9,85 > 6,47 > 2,7 > 2,567 > 1,98 > 0,206 > 0,157
Vậy tên của các con vật có cân nặng theo thứ từ lớn đến bé là: Lợn; chó; vịt; mèo; gà;
chuột, chim.
Bài 6.
Giải thích
0,506 m = 0,506 × 1 000 mm = 506 mm
5,6 m = 5,6 × 10 dm = 56 dm
2,6 dm = 2,6 × 100 mm = 260 mm
0,45 km = 0,45 × 1 000 m = 450 m
Bài 7.
41 mm
62 mm
25 mm
17,9 cm2
Hình A
Hình B
Hình C
a) Hình A có diện tích là 16,8 cm2
S
b) Hình B có chu vi là 17,43 cm2
S
c) Hình A có diện tích lớn hơn hình C
S
d) Hình C có diện tích lớn hơn hình B
Đ
e) Hình C có diện tích lớn nhất
Đ
f) Hình A có diện tích nhỏ nhất
S
Giải thích
a) Diện tích hình A là: 41 × 41 = 1 681 mm2 = 16,81 cm2
b) Chu vi hình B là: (62 + 25) × 2 = 174 mm = 17,4 cm
c) Diện tích hình A: 16,81 cm2
Diện tích hình C: 17,9 cm2
So sánh: 16,81 < 17,9
Vậy diện tích hình A nhỏ hơn hình C
d) Diện tích hình B là:
62 × 25 = 1 550 mm2 = 15,5 cm2
So sánh: 17,9 > 15,5
Vậy diện tích hình C lớn hơn hình B
e) So sánh diện tích hình A, B, C có:
15,5 < 16,81 < 17,9
Vậy hình C có diện tích lớn nhất
f) Từ câu e ta có: hình B có diện tích nhỏ nhất.
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 7
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
A
D
C
D
B
C
A
C
Câu 1.
Đáp án đúng là: A
Số thập phân 54,09 được đọc là: năm mươi tư phẩy không chín.
Câu 2.
Đáp án đúng là: D
So sánh các số 5,607; 6,02; 4,56; 3,987 có:
Phần nguyên: 3 < 4 < 5 < 6
Vậy: 3,987 < 4,56 < 5,607 < 6,02
Vậy số bé nhất là: 3,987
Câu 3.
Đáp án đúng là: C
Số 45,306 km2 được đọc là: bốn mươi năm phẩy ba trăm linh sáu ki-lô-mét vuông
Câu 4.
Đáp án đúng là: D
14,024 km2 = ... ha
Ta có: 14,024 km2 = 14,024 × 100 ha = 1 402,4 ha
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 1 402,4
Câu 5.
Đáp án đúng là: B
Diện tích của một căn phòng rộng khoảng: 5 m2
Câu 6.
Đáp án đúng là: C
426 cm2 = ... m2
Ta có: 426 cm2 =
m2 = 0,0426 m2
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 0,0426
Câu 7.
Đáp án đúng là: A
Đổi: 1 ha = 10 000 m2
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
10 000 : 125 = 80 (m)
Đáp số: 80 m
Câu 8.
Đáp án đúng là: C
So sánh: 2,34 và 1,98 có
Phần nguyên: 2 > 1. Vậy 2,34 > 1,98.
Vậy diện tích khu đất A lớn hơn diện tích khu đất B số mét vuông là:
2,34 – 1,98 = 0,36 ha = 3 600 m2
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Đọc
Viết
Hai phẩy chín mươi năm ki-lô-mét vuông
2,95 km2
Sáu mươi phẩy một trăm linh hai héc-ta
60,102 ha
Ba trăm linh bảy phẩy bảy trăm tám mươi tư ki-lô-mét vuông
307,784 km2
Một nghìn phẩy không trăm linh hai héc-ta
1 000,002 ha
Tám mươi chín phẩy một héc-ta
89,1 ha
Bài 2.
Giải thích
30 km2 = 30 × 100 ha = 3 000 ha
0,3 km2 = 0,3 × 100 ha = 30 ha
300 000 dm2 = 300 000 : 1 000 000 ha = 0,3 ha
30 000 m2 = 30 000 : 10 000 ha = 3 ha
Bài 3.
a) 4 km2 24 m2 = 400,0024 ha
f) 5 600 000 cm2 = 0,056 ha
b) 1 km2 = 100 ha
g) 61 m2 = 0,0061 ha
c) 0,19 km2 = 190 000 m2
h) 1 ha 124 cm2 = 100 000 124 cm2
d) 26 ha 23 m2 = 260 023 m2
i) 364 m2 789 mm2 = 3 640 007,89 cm2
e) 0,2564 ha = 2 564 m2
j) 201 ha 345 m2 = 201 034 500 dm2
Giải thích
a) 4 km2 24 m2 = 4 × 100 ha +
= 400 ha + 0,0024 ha = 400,0024 ha
b) 1 km2 = 1 × 100 ha = 100 ha
c) 0,19 km2 = 0,19 × 1 000 000 m2 = 190 000 m2
d) 26 ha 23 m2 = 26 × 10 000 m2 + 23 m2 = 260 000 m2 + 23 m2 = 260 023 m2
e) 0,2564 ha = 0,2564 × 10 000 m2 = 2 564 m2
f) 5 600 000 cm2 = 5 600 000 : 100 000 000 ha = 0,056 ha
g) 61 m2 = 61 : 10 000 ha = 0,0061 ha
h) 1 ha 124 cm2 = 1 × 100 000 000 cm2 + 124 cm2 = 100 000 124 cm2
i) 364 m2 789 mm2 = 364 × 10 000 cm2 + 789 : 100 cm2
= 3 640 000 cm2 + 7,89 cm2 = 3 640 007,89 cm2
j) 201 ha 345 m2 = 201 × 1 000 000 dm2 + 345 × 100 dm2
= 201 000 000 dm2 + 34 500 dm2 = 201 034 500 dm2
Bài 4. Cho các số đo sau: 45,201 ha ; 134,65 cm2; 7,974 mm2; 201,364 dm2; 926,23
m2; 0,23 km2
a) Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé
b) Đổi các số đo sang đơn vị m2
45,201 ha = 45,201 × 10 000 m2 = 452 010 m2
134,65 cm2 = 134,65 : 10 000 m2 = 0,013465 m2
7,974 mm2 = 7,974 : 1 000 000 m2 = 0,000007974 m2
201,364 dm2 = 201,364 : 100 m2 = 2,01364 m2
926,23 m2
0,23 km2 = 0,23 ×1 000 000 m2 = 230 000 m2
Giải thích
a)
45,201 ha = 45,201 × 10 000 m2 = 452 010 m2
134,65 cm2 = 134,65 : 10 000 m2 = 0,013465 m2
7,974 mm2 = 7,974 : 1 000 000 m2 = 0,000007974 m2
201,364 dm2 = 201,364 : 100 m2 = 2,01364 m2
926,23 m2
0,23 km2 = 0,23 ×1 000 000 m2 = 230 000 m2
So sánh các số đo:
452 010 > 230 000 > 926,23 > 2,01364 > 0,013465 > 0,000007974
Hay: 45,201 ha > 0,23 km2 > 926,23 m2 > 201,364 dm2 > 134,65 cm2 > 7,974 mm2
Bài 5.
Đổi: 24,38 km2 = 2 438 ha
So sánh: 4 964 ha > 2 438 ha
Vậy diện tích quận Tây Hồ lớn hơn:
4 964 – 2 438 = 2 526 (ha)
Đáp số: 2 526 ha
Bài 6.
a) 212 ha + 365 ha > 5 km2
d) 657 ha : 3 = 2,19 km2
Giải thích
Giải thích
212 ha + 365 ha = 577 ha
657 ha : 3 = 219 ha
5 km2 = 5 × 100 ha = 500 ha
2,19 km2 = 2,19 × 100 ha = 219 ha
So sánh: 577 ha > 500 ha
So sánh: 219 ha = 219 ha
Vậy: 212 ha + 365 ha > 5 km2
Vậy: 657 ha : 3 = 2,19 km2
b) 154 ha × 3 < 375 km2
e) 567 ha + 169 ha = 7,36 km2
Giải thích
Giải thích
154 ha × 3 = 462 ha
567 ha + 169 ha = 736 ha
375 km2 = 375 × 100 ha = 37 500 ha
7,36 km2 = 7,36 × 100 ha = 736 ha
So sánh: 462 ha < 37 500 ha
So sánh: 736 ha = 736 ha
Vậy: 154 ha × 3 < 375 km2
Vậy: 567 ha + 169 ha = 7,36 km2
c) 634 ha - 497 ha < 137 km2
f) 497 ha × 5 > 2,485 km2
Giải thích
Giải thích
634 ha – 497 ha = 137 ha
497 ha × 5 = 2 485 ha
137 km2 = 137 × 100 ha = 13 700 ha
2,485 km2 = 2,485 × 100 ha = 248,5 ha
So sánh: 137 ha < 13 700 ha
So sánh: 2 485 ha > 248,5 ha
Vậy: 634 ha - 497 ha < 137 km2
Vậy: 497 ha × 5 > 2,485 km2
Bài 7.
a)
Chiều rộng khu đất là:
Chu vi khu đất là:
(5 400 + 3 600) × 2 = 18 000 (m)
Đáp số: 18 000 m
b)
Diện tích khu đất là:
5 400 × 3 600 = 19 440 000 (m2)
Đổi: 19 440 000 m2 = 1 944 ha
Đáp số: 1 944 ha
ĐÁP ÁN - PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 8
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C
A
C
A
D
B
B
C
Câu 1.
Đáp án đúng là: C
Diện tích của một quyển sách khoảng: 4 dm2
Câu 2.
2,45 km2 = ....... m2
Đáp án đúng là: A
Ta có: 2,45 km2 = 2,45 × 1 000 000 m2 = 2 450 000 m2
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 2 450 000
Câu 3.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Vậy kết quả của phép tính 69,451 + 102,123 là: 171,574
Câu 4.
Đáp án đúng là: A
4,3 ha + 26,6 ha ……. 0,39 km2
Ta có: 4,3 ha + 26,6 ha = 30,9 ha
0,39 km2 = 0,39 × 100 ha = 39 ha
So sánh: 30,9 ha < 39 ha
Vậy: 4,3 ha + 26,6 ha < 0,39 km2
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: <
Câu 5.
Đáp án đúng là: D
+) Đáp án A:
Vậy đáp án A sai.
.
+) Đáp án B:
Vậy đáp án B sai.
+) Đáp án C:
.
Vậy đáp án C sai.
+) Đáp án D:
.
Vậy đáp án D đúng.
Câu 6.
Đáp án đúng là: B
Đáp án A: 98 ha
Đáp án B: 1 578 464 m2 = 1 578 464 m2 : 10 000 ha = 157,8464 ha
Đáp án C: 1,5 km2 = 1,5 × 100 ha = 150 ha
Đáp án D: 5,98 ha
So sánh: 157,8464 ha > 150 ha > 98 ha > 5,98 ha
Hay: 1 578 464 m2 > 1,5 km2 > 98 ha > 5,98 ha
Vậy số đo lớn nhất là: 1 578 464 m2
Câu 7.
Đáp án đúng là: B
Quãng đường ốc sên đi từ A đến C là: 54,65 + 40,095 = 94,745 cm
54,65 cm
A
B
40,095 cm
C
Câu 8.
Đáp án đúng là: C
Chiều cao của bạn Hà là:
1,49 + 0,09 = 1,58 (m)
Đáp số: 1,58 m
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
5,57 + 1,7
1 + 3,59
4,89 + 3,05
3,56 + 1,98
4,8 + 1,56
3,05 + 2,9
Bài 2.
a)
2,57 km2 = 2,57 × 1 000 000 m2 = 2 570 000 m2
1,8 ha = 1,8 × 10 000 m2 = 18 000 m2
356 dm2 =
1,98 cm2 =
b)
= 3,56 m2
= 0,000198 m2
1 km2 = 1 × 100 ha = 100 ha
7,58 km2 = 7,58 × 100 ha = 758 ha
360 000 m2 =
98 000 m2 =
= 36 ha
ha = 9,8 ha
Bài 3.
Giải thích
Bài 4.
1 m2 7 dm2 < 170 dm2
1,7 km2 > 17 ha
Giải thích
Giải thích
1 m2 7 dm2 = 1 m2 + 7 dm2
1,7 km2 = 1,7 × 100 ha = 170 ha
= 1 × 100 dm2 + 7 dm2
So sánh: 170 ha > 17 ha
= 100 dm2 + 7 dm2
Vậy: 1,7 km2 > 17 ha
= 107 dm2
So sánh: 107 dm2 < 170 dm2
Vậy: 1 m2 7 dm2 < 170 dm2
5 ha 41 m2 > 5,004 ha
3,7 ha < 3 700 000 m2
Giải thích
Giải thích
3700 000 m2
5 ha 41 m2 = 5 ha +
= 5 ha + 0,0041 ha
= 5,0041 ha
So sánh: 5,0041 ha > 5,004 ha
Vậy 5 ha 41 m > 5,004 ha
2
=
ha
= 370 ha
So sánh: 3,7 ha < 370 ha
Vậy: 3,7 ha < 3 700 000 m2
9,6 m2 + 2 m2 > 1 100 dm2
3,7 m2 + 2,9 m2 = 660 dm2
Giải thích
Giải thích
9,6 m2 + 2 m2 = 11,6 m2
3,7 m2 + 2,9 m2 = 6,6 m2
1 100 dm2 = 1 100 : 100 (m2) = 11 m2
660 dm2 = 660 : 100 (m2) = 6,6 m2
So sánh: 11,6 m2 > 11 m2
So sánh: 6,6 m2 = 6,6 m2
Vậy:
Vậy:
9,6 m2 + 2 m2 > 1 100 dm2
3,7 m2 + 2,9 m2 = 660 dm2
Bài 5.
a) 5,858 + 5,107 + 3,142 + 0,893
b) 1,57 + 6,43 + 2,76 + 0,24
= (5,858 + 3,142) + (5,107 + 0,893)
= (1,57 + 6,43) + (2,76 + 0,24)
=9+6
=8+3
= 15
= 11
Bài 6.
a) Viết các số đo 1,5 ha; 654 m2; 364 000 m2; 0,789 km2 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Giải thích
1,5 ha = 1,5 × 10 000 m2 = 15 000 m2
0,789 km2 = 0,789 × 1 000 000 = 789 000 m2
So sánh: 654 m2 < 15 000 m2 < 364 000 m2 < 789 000 m2
Hay: 654 m2 < 1,5 ha < 364 000 m2 < 0,789 km2
b) Viết các số đo 7,9 ha;0,00054 km2; 6,75 m2; 1,78 km2 theo thứ tự từ lớn đến bé
là:
Giải thích
7,9 ha = 7,9 × 10 000 m2 = 79 000 m2
0,00054 km2 = 0,00054 × 1 000 000 m2 = 540 m2
1,78 km2 = 1,78 × 1 000 000 m2 = 1 780 000 m2
So sánh: 1 780 000 m2 > 79 000 m2 > 540 m2 > 6,75 m2
Hay: 1,78 km2 > 7,9 ha > 0,00054 km2 > 6,75 m2
Bài 7.
a)
Đổi: 14 m 4 dm = 144 dm
Chiều rộng mảnh đất là:
(dm)
Diện tích mảnh đất đó là:
144 × 96 = 13 824 (dm2)
Đáp số: 13 824 dm2
b)
Diện tích mảnh đất gấp 100 dm2 số lần là:
13 824 : 100 = 138,24 (lần)
Bác Hùng thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:
2 × 138,24 = 276,48 (kg)
Đáp số: 276,48 (kg)
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 9
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B
D
A
D
C
A
A
B
Câu 1.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Kết quả của phép tính 34,5 + 10,04 là: 44,54
Câu 2.
Đáp án đúng là: D
Số bị trừ là 87, số trừ là 21,56. Ta có:
Vậy hiệu là: 87 – 21,56 = 65,44
Câu 3.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Vậy tích của 10,45 và 4 là: 41,8
Câu 4.
Đáp án đúng là: D
36,95 + ... = 49,1
Số cần tìm là hiệu của 49,1 và 36,95
Ta có:
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 12,15
Câu 5.
Đáp án đúng là: C
Số cần tìm là hiệu của 64,98 và 34
Ta có:
Vậy số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: 30,98
Câu 6.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
4,67 + 2,56 = 7,23
7,23 – 3,95 = 3,28
Vậy các số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 7,23 và 3,28
+ 2,56
- 3,95
4,67
7,23
3,28
Câu 7.
Đáp án đúng là: A
Bạn Hùng cao hơn bạn Tuấn số mét là:
1,5 – 1,46 = 0,04 (m)
Đáp số: 0,04 m
Câu 8.
Đáp án đúng là: B
Chiều dài của hàng rào đó là:
5,5 × 4 = 22 (m)
Đáp số: 22 m
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Bài 2.
12,56 × 3
19,4 × 6
3,7 × 24
23,56 × 75
16,79 × 3,7
34,65 × 1,9
a
36,97
26,35
10,98
40,64
1,235
b
16,08
24,78
9,06
3,09
0,5
a+b
53,05
51,13
20,04
43,73
1,735
a-b
20,89
1,57
1,92
37,55
0,735
a
36,97
26,35
10,98
40,64
1,235
b
16,08
24,78
9,06
3,09
0,5
Giải thích
a+b
a-b
Bài 3.
Giải thích
A = 4,57 + 26,95 = 31,52
B = 5,64 × 5 = 28,2
C = 23,65 - 9,87 - 6,9 = 13,78 – 6,9 = 6,88
D = 1,65 + 3,65 + 2,98 = 8,28
E = 7,98 × 3 = 23,94
F = 15,56 + 12,67 – 3 = 28,23 – 3 = 25,
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C
A
B
A
C
A
D
B
án
Câu 1. Đáp án đúng là: C
Số gồm 4 chục nghìn, 8 nghìn, 9 trăm được viết là: 48 900
Câu 2. Đáp án đúng là: A
Ta có:
Kết quả của phép tính 105 × 45 là: 4 725
Câu 3. Đáp án đúng là: B
17 804 = 10 000 + 7 000 + 800 + 4
Vậy: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: 800
Câu 4. Đáp án đúng là: A
Hình vẽ gồm 2 hình tròn bằng nhau, mỗi hình tròn được chia thành 4 phần bằng
nhau.
Hình vẽ đã tô màu 1 phần và 1 hình tròn
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:
Câu 5. Đáp án đúng là: C
So sánh:
Do đó: Các phân số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:
Câu 6. Đáp án đúng là: A
2 641 - 356 × 5 = 2 641 - 1 780 = 861
Vậy: Giá trị của biểu thức 2641 - 356 × 5 là: 861
Câu 7. Đáp án đúng là: D
Bác Mai chia được vào số bao gạo là:
300 : 20 = 15 (bao)
Bác Mai bán đi số bao gạo là:
(bao)
Bác Mai thu được số tiền bán gạo là:
240 000 × 5 = 1 200 000 (đồng)
Đáp số: 1 200 000 đồng
Câu 8. Đáp án đúng là: B
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự
nhiên nào khác 1
Có 3 phân số tối giản là:
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Bài 2.
a) 24 514 – 356 × 24
b) 145 780 + (25 461 – 4 961) × 2
= 24 514 – 8 544
= 145 780 + 20 500 × 2
= 15 970
= 145 780 + 41 000
= 186 780
Bài 3.
số bánh là: 4 cái bánh
số bánh là: 14 cái bánh
Bài 4.
a)
và
số que kem là: 6 que kem
số kẹo là: 1 cái kẹo
Quy đồng mẫu số:
So sánh:
Vì:
b)
nên:
và
Quy đồng mẫu số:
So sánh:
Vì:
c)
nên:
và
Quy đồng mẫu số:
So sánh:
Vì:
nên:
Bài 5.
Số gồm
Viết số
Đọc số
1 triệu, 4 chục nghìn, 7 trăm, 3
1 040 739
chục, 9 đơn vị
2 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 2 trăm,
9 đơn vị
8 chục triệu,9 trăm, 4 chục
Một triệu không trăm bốn mươi
nghìn bảy trăm ba mươi chín
250 209
80 000 940
5 trăm nghìn, 3 nghìn, 8 chục, 6
503 086
đơn vị
Hai trăm năm mươi nghìn
hai trăm linh chín
Tám mươi triệu chín trăm
bốn mươi
Năm trăm linh ba nghìn
không trăm tám mươi sáu
Bài 6.
a)
Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật đó là:
5 × 4 = 20 (m)
Nửa chu vi mảnh vườn đó là:
20 : 2 = 10 (m)
Chiều dài của mảnh vườn đó là:
(10 + 4) : 2 = 7 (m)
Chiều rộng của mảnh vườn đó là:
10 – 7 = 3 (m)
Đáp số: Chiều dài: 7 m
Chiều rộng: 3m
b)
Diện tích của mảnh vườn đó là:
7 × 3 = 21 (m2)
Diện tích trồng rau là:
21 ×
= 14 (m2)
Người ta thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:
14 × 5 = 70 (kg)
Đáp số: 70 kg
Bài 7.
Hiệu mới là:
102 – 35 – 14 = 53
Đáp số: 53
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 2
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
D
B
D
B
D
A
C
A
án
Câu 1: Đáp án đúng là: D
Các phân số thập phân có mẫu là 10, 100, 100, ......
Phân số thập phân là:
Câu 2. Đáp án đúng là: B
Các phân số thập phân có mẫu là 10, 100, 100, ......
Do đó: Phân số không phải phân số thập phân là:
Câu 3. Đáp án đúng là: D
Ta có:
Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm (?) là: 7
Câu 4. Đáp án đúng là: B
Nhận thấy:
Do đó: Phân số có thể được viết thành phân số thập phân là:
Câu 5. Đáp án đúng là: D
- Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
- Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
- Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1
Phân số lớn hơn 1 là:
Câu 6. Đáp án đúng là: A
Ta có:
So sánh:
Do đó:
Câu 7. Đáp án đúng là: C
Diện tích của miếng bìa hình chữ nhật lớn là:
(m2)
Diện tích của mỗi miếng bìa nhỏ là:
(m2)
Đáp số:
m2
Câu 8. Đáp án đúng là: A
Các phân số thập phân có mẫu là 10, 100, 100, ......
Nhận thấy: 5 × 2 = 10; 125 × 8 = 1 000; 8 × 125 = 1 000
Do đó: Có 3 phân số được viết được thành phân số thập phân
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Vì: Các phân số thập phân có mẫu là 10, 100, 100, ......
Nên: Trong các phân số đã cho, phân số thập phân là:
Bài 2.
a)
b)
c)
d)
Bài 3.
Bài 4.
Quy đồng mẫu số các phân số:
Giữ nguyên
So sánh các phân số:
a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
b) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé là:
Bài 5.
Bài 6.
a)
b)
c)
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 3
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
A
D
C
B
D
B
D
D
án
Câu 1. Đáp án đúng là: A
Phần nguyên của hỗn số
là: 2
Câu 2. Đáp án đúng là: D
Ta có:
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 26
Câu 3. Đáp án đúng là: C
Trong hình vẽ có 2 hình vuông, mỗi hình vuông chia đều thành 4 ô vuông bằng nhau
Đã tô màu 1 hình vuông và 1 ô vuông
Hỗn số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:
Câu 4. Đáp án đúng là: B
Do đó: Chuyển hỗn số
thành phân số:
Câu 5. Đáp án đúng là: D
Vậy: Kết quả của phép tính
là:
Câu 6. Đáp án đúng là: B
Ta có:
So sánh:
Do đó:
Câu 7. Đáp án đúng: D
Ta có:
;
So sánh:
Do đó: Số bi Tuấn cho Hùng nhiều hơn cho Dũng và nhiều hơn
của Tuấn
Câu 8. Đáp án đúng là: D
Số trứng bà Hoa đã bán được là:
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
a)
b)
c)
(số quả trứng)
số bi
d)
Bài 2.
a)
được đọc là: một và hai phần ba
được đọc là: năm và ba phần bảy
được đọc là: một và một phần năm
được đọc là: hai và ba phần hai
được đọc là: ba và hai phần chín
b)
Bài 3.
a)
Ta có:
Nhận thấy:
;
+
Nên:
b)
Ta có:
;
Nhận thấy:
-
Nên:
c)
Ta có:
;
Nhận thấy:
-
Nên:
d)
Ta có:
;
Nhận thấy:
Nên:
Bài 4.
Bài 5.
-
a)
Đội công nhân đó đã sửa được đoạn đường là:
(đoạn đường)
Đáp số:
đoạn đường
b)
Đội công nhân còn phải sửa nốt đoạn đường là:
(đoạn đường)
Đáp số:
đoạn đường
Bài 6. Tính bằng cách thuận tiện nhất
a)
b)
=3
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 4
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C
A
C
D
C
A
D
B
án
Câu 1. Đáp án đúng là: C
60 tạ 4 yến = 6 040 kg
Câu 2. Đáp án đúng là: A
Giá trị của chữ số 3 trong số 4 356 980 là: 300 000
Câu 3. Đáp án đúng là: C
Ta có:
So sánh:
Phân số bé nhất trong các phân số
là:
Câu 4. Đáp án đúng là: D
A
B
E
D
Hình vẽ trên có 3 góc tù gồm:
+ Góc đỉnh A cạnh AB, AD
+ Góc đỉnh B cạnh BA, BC
+ Góc đỉnh E cạnh EA, EC
Câu 5. Đáp án đúng: C
C
Giá trị của biểu thức
là: 1
Câu 6. Đáp án đúng là: A
Ta có:
Phân số
viết dưới dạng hỗn số là:
Câu 7. Đáp án đúng là: D
Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là:
12 + 8 = 20 (cm)
Độ dài cạnh của hình vuông đó là:
20 : 4 = 5 (cm)
Diện tích hình vuông đó là:
5 × 5 = 25 (cm2)
Đáp số: 25 cm2
Câu 8. Đáp án đúng là: B
Lần thứ nhất cô Đào bán được số quả trứng là:
100 ×
= 25 (quả trứng)
Sau lần bán thứ nhất, cô Đào còn lại số quả trứng là:
100 – 25 = 75 (quả trứng)
Lần thứ hai cô Đào bán được số quả trứng là:
75 ×
= 30 (quả trứng)
Sau hai lần bán, cô Đào còn lại số trứng là:
100 – (25 + 30) = 45 (quả trứng)
Đáp số: 45 quả trứng
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. Điền số, phân số thập phân hoặc hỗn số thích hợp vào chỗ chấm
e) 3 kg 230 g = 3 230 kg
a) 3 tháng =
b) 2 yến =
c) 45 năm =
năm
tấn
f)
thế kỉ
giờ = 24 phút
g) 1 tạ 9 kg =
tạ
h) 9 giờ = 540 phút
d) 230 m =
km
Bài 2.
a)
Hình vẽ trên có:
8 góc nhọn
4 góc vuông
4 góc tù
4 góc bẹt
b)
A
D
E
Kể tên các đoạn thẳng song song với nhau:
+ Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng DC
+ Đoạn thẳng AD song song với đoạn thẳng BC
Kể tên các đoạn thẳng vuông góc với nhau:
+ Đoạn thẳng AE vuông góc với đoạn thẳng AB
+ Đoạn thẳng AE vuông góc với đoạn thẳng DC
B
C
Bài 3.
Bài 4.
Bài giải
Đổi: 20 dm = 2 m
Nửa chu vi mảnh đất đó là:
44 : 2 = 22 (m)
Chiều dài của mảnh đất đó là:
(22 + 2) : 2 = 12 (m)
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
12 - 2 = 10 (m)
Diện tích của mảnh đất đó là:
12 × 10 = 120 (m2)
Đáp số: 120 m2
Bài 5.
a) 120 ×
+ 120 ×
+ 120 × 1
b)
Bài 6.
a) 120o
b) 60
.
o
.
c) 105o
.
d) 15o
.
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 5
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B
D
C
C
A
B
A
B
Câu 1.
Đáp án đúng là: B
Số thập phân gồm 2 chục, 5 phần trăm là: 20,05
Câu 2.
Đáp án đúng là: D
15,784 < 15,...84
Số thích hợp điền vào ô trống lớn hơn 7.
Vậy số đó là: 9
Câu 3.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Vậy phân số
viết dưới dạng số thập phân là: 1,4
Câu 4.
Đáp án đúng là: C
5,78 ……. 5,7800
Chữ số 0 ở bên phải của phần thập phân có thể bỏ. Vậy: 5,78 = 5,7800
Vậy dấu cần điền là: =
Câu 5.
Đáp án đúng là: A
+) So sánh các số thập phân 1,05; 2,6; 1,67; 5,9:
So sánh phần nguyên: 1 < 2 < 5
+) So sánh các số thập phân 1,05; 1,67:
Phần mười: 0 < 6
Vậy 1,05 < 1,67
Vậy số thập phân nhỏ nhất là: 1,05
Câu 6.
Đáp án đúng là: B
54 cm = ... m
Ta có: 54 cm =
m.
Vậy số thập phân thích hợp điền vào ô trống là: 0,54
Câu 7.
Đáp án đúng là: A
So sánh các số thập phân 5,7; 1,98; 3,04; 0,46 có:
Phần nguyên: 0 < 1 < 3 < 5
Vậy: 0,46 < 1,98 < 3,04 < 5,7
Vậy sắp xếp các số thập phân 5,7; 1,98; 3,04; 0,46 theo thứ tự từ bé đến lớn là: 0,46;
1,98; 3,04; 5,7
Câu 8.
Đáp án đúng là: B
A
2,34 kg
B
3,56 kg
Rổ táo nào nặng hơn?
So sánh các số 2,34 và 3,56 có:
Phần nguyên: 2 < 3
Vậy: 2,34 < 3,56
Vậy rổ B nặng hơn.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
a)
e)
b)
f)
c)
g)
d)
h)
Bài 2.
a) 4,56 < 6,5
d) 3,6 < 4,1
g) 7,98 > 7,089
b) 2,05 > 2
e) 6,78 = 6,7800
h) 15,067 < 16,57
c) 1,95 > 1,908
f) 5,7 > 5,07
i) 45,56 > 45
Bài 3.
a) Viết các số 0,15; 5,14; 2,35; 1,075; 1,1 theo thứ tự từ bé đến lớn.
+) So sánh các số 0,15; 5,14; 2,35; 1,075; 1,1 có:
Phần nguyên: 0 < 1 < 2 < 5
+) So sánh các số 1,075; 1,1 có:
Phần mười: 0 < 1
Vậy: 1,075 < 1,1
Vậy: 0,15 < 1,075 < 1,1 < 2,35 < 5,14
Các số 0,15; 5,14; 2,35; 1,075; 1,1 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,15; 1,075; 1,1; 2,35; 5,14
b) Viết các số 4,05; 9,41; 0,567; 3,64; 7,84 theo thứ tự từ lớn đến bé.
+) So sánh các số 4,05; 9,41; 0,567; 3,64; 7,84 có:
Phần nguyên: 9 > 7 > 4 > 3 > 0
Vậy: 9,41 > 7,84 > 4,05 > 3,64 > 0,567
Các số 4,05; 9,41; 0,567; 3,64; 7,84 sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
9,41; 7,84; 4,05; 3,64; 0,567
Bài 4.
a) 3 cm = 0,03 m
e) 5 tấn 3 kg = 5,003 tấn
b) 12 g = 0,012 kg
f) 104 yến = 1,04 tấn
c) 234 ml = 0,234 l
g) 23 mm = 0,023 m
d) 2 km 123 m = 2,123 km
h) 309 kg = 3,09 tạ
Giải thích
a) 3 cm =
b) 12 g =
c) 234 ml =
l = 0,234 l
d) 2 km 123 m = 2 km +
e) 5 tấn 3 kg = 5 tấn +
km = 2 km + 0,123 km = 2,123 km
tấn = 5 tấn + 0,003 tấn = 5,003 tấn
f) 104 yến =
tấn = 1,04 tấn
g) 23 mm =
m = 0,023 m
h) 309 kg =
tạ = 3,09 tạ
Bài 5.
a) 1,54 < ……….. < 1,55
Ba số thập phân thích hợp điền vào ô trống là:
1,541; 1,542; 1,543
b) 2,57 = ……….. = 2,570
Bốn số thập phân thích hợp điền vào ô trống là:
2,5700; 2,57000; 2,570000
c) 0,567 > ……….. > 0,56
Ba số thập phân thích hợp điền vào ô trống là: 0,561; 0,562; 0,563
Bài 6.
a)
A
B
Rổ táo nhẹ nhất là: rổ B
15,7 kg
15,367 kg
Giải thích
So sánh: 15,7 kg > 15,367 kg
Vậy rổ B nhẹ hơn rổ A.
b)
A
B
Q
3,56 kg
uả sầu riêng nặng nhất là: quả A
2,98 kg
Giải thích
So sánh: 3,56 kg > 2,98 kg
Vậy quả A nặng hơn quả B.
c)
A
B
Rổ cam nhẹ nhất là: rổ B
16,059 kg
16,098 kg
Giải thích
So sánh: 16,098 kg > 16,059 kg
Vậy rổ B nhẹ hơn rổ A
Bài 7.
Cho năm tấm bìa ghi các chữ số và kí hiệu sau:
a) Từ các tấm bìa trên, ta lập được tất cả 24 số thập phân có bốn chữ số mà phần thập
phân gồm hai chữ số.
Giải thích
Các số lập được là:
71,35; 71,53; 73,15; 73,51; 75,13; 75,31
17,35; 17,53; 13,75; 13,57; 15,73; 15,37
37,15; 37,51; 31,75; 31,57; 35,71; 35,17
57,13; 57,31; 51,73; 51,37; 53,71; 53,17
b) Trong các số vừa lập được, số lớn nhất là 75,31, số bé nhất là 13,57
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 6
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B
D
A
C
C
D
B
D
Câu 1.
Đáp án đúng là: B
Số gồm 3 chục, 6 đơn vị, 2 phần trăm là: 36,02
Câu 2.
Đáp án đúng là: D
Chữ số hàng phần mười là: 2
Do 2 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.
Ta chuyển các chữ số phần thập phân thành chữ số 0.
Vậy làm tròn số thập phân 65,265 đến số tự nhiên gần nhất là: 65.
Câu 3.
Đáp án đúng là: A
2 kg 410 g = ..... kg
Ta có: 2 kg 410 g = 2 kg +
kg = 2 kg + 0,41 kg = 2,41 kg
Vậy số thập phân thích hợp điền vào ô trống là: 2,41
Câu 4.
Đáp án đúng là: C
So sánh các số 1,25; 0,98; 3,56; 2,014 có:
Phần nguyên: 0 < 1 < 2 < 3
Vậy: 0,98 < 1,25 < 2,014 < 3,56
Vậy sắp xếp các số thập phân 1,25; 0,98; 3,56; 2,014 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,98; 1,25; 2,014; 3,56
Câu 5.
Đáp án đúng là: C
So sánh cân nặng các con vật: 4,412; 2,56; 3; 2,15 có:
Phần nguyên: 2 < 3 < 4
Vậy số lớn nhất là: 4,412. Vậy con vật nặng nhất là: con chó.
4,412 kg
2,56 kg
2,15 kg
3 kg
Câu 6.
Đáp án đúng là: D
“5 m 4 mm = 50,04 ………..”.
Ta có: 5 m 4 mm = 5 × 10 dm +
dm = 50 dm + 0,04 dm = 50,04 dm
Vậy đại lượng thích hợp điền vào chỗ chấm là: dm.
Câu 7.
Đáp án đúng là: B
Số 23,374 có chữ số hàng phần trăm là: 7.
Do 7 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào hàng phần mười: 3 + 1 = 4
Các chữ số bên phải chữ số hàng phần mười ta chuyển thành chữ số 0.
Vậy làm tròn số thập phân 23,374 đến hàng phần mười là: 23,4
Câu 8.
Đáp án đúng là: D
Từ các thẻ số 3
4
,
0
lập được các số thập phân bé hơn 1 là:
0,34; 0,43; 0,3; 0,4
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Số thập phân gồm
Số thập phân
Ba trăm, hai chục, năm phần mười, chín phần trăm
320,59
Sáu mươi mốt đơn vị, bốn mươi năm phần trăm
61,45
Hai mươi bảy đơn vị, năm phần trăm
27,05
Tám nghìn đơn vị, bốn phần nghìn
8 000,004
Bài 2.
a) 4 m 9 cm = 4,09 m
f) 510 g = 0,51 kg
b) 3 km 564 m = 3,564 km
g) 164 kg = 0,164 tấn
c) 1 kg 297 g = 1,297 kg
h) 4 km 32 m = 4,032 km
d) 2 tấn 416 kg = 24,16 tạ
i) 1 450 ml = 1,45 l
e) 5 l 102 ml = 5,102 l
j) 310 mm = 0,31 m
Giải thích
a) 4 m 9 cm = 4 m +
m = 4 m + 0,09 m = 4,09 m
b) 3 km 564 m = 3 km +
km = 3 km+ 0,564 km = 3,564 km
c) 1 kg 297 g = 1 kg +
kg = 1 kg + 0,297 kg = 1,297 kg
d) 2 tấn 416 kg = 2 × 10 tạ +
e) 5 l 102 ml = 5 l +
f) 510 g =
g) 164 kg =
tạ = 20 tạ + 4,16 tạ = 24,16 tạ
l = 5 l + 0,102 l = 5,102 l
kg = 0,51 kg
tấn = 0,165 tấn
h) 4 km 32 m = 4 km +
km = 4 km + 0,032 km = 4,032 km
i) 1 450 ml =
l = 1,45 l
j) 310 mm =
m = 0,31 m
Bài 3.
4,05 m = 4 m 0 dm 5 cm
3,357 km = 3 km 3 hm 5,7 dam
1,98 kg = 1 kg 980 g = 1 980 g
2,047 l = 2 l 47 ml
1,6 tấn = 1 tấn 6 tạ
26,012 kg = 2 yến 6 kg 12 g
2,56 l = 2 l 560 ml
101,256 l = 101 l 256 ml
Bài 4.
Số thập phân
Làm tròn số thập phân đến
Số tự nhiên gần nhất
Hàng phần mười
Hàng phần trăm
5,497
5
5,5
5,5
0,909
1
0,9
0,91
24,672
25
24,7
24,67
16,035
16
16
16,04
9,6047
10
9,6
9,6
3,56
4
3,6
3,56
Bài 5.
a) Con lợn có cân nặng lớn nhất. Con chim có cân nặng nhẹ.
b) Sắp xếp tên của các con vật có cân nặng theo thứ từ lớn đến bé là:
Lợn; chó; vịt; mèo; gà; chuột, chim.
Giải thích
a)
+) So sánh các số 6,47; 9,85; 1,98; 0,206; 2,7; 2,567; 0,157 có:
Chữ số phần nguyên: 9 > 6 > 2 > 1 > 0
+) So sánh các số: 2,7; 2,567 có:
Chữ số phần mười: 7 > 5
Vậy: 2,7 > 2,567
+) So sánh các số: 0,206; 0,157 có:
Chữ số phần mười: 2 > 1
Vậy: 0,206 > 0,157
Vậy con vật nặng nhất là: con lợn
Con vật nhẹ nhất là: con chim
b) Theo câu a ta có: 9,85 > 6,47 > 2,7 > 2,567 > 1,98 > 0,206 > 0,157
Vậy tên của các con vật có cân nặng theo thứ từ lớn đến bé là: Lợn; chó; vịt; mèo; gà;
chuột, chim.
Bài 6.
Giải thích
0,506 m = 0,506 × 1 000 mm = 506 mm
5,6 m = 5,6 × 10 dm = 56 dm
2,6 dm = 2,6 × 100 mm = 260 mm
0,45 km = 0,45 × 1 000 m = 450 m
Bài 7.
41 mm
62 mm
25 mm
17,9 cm2
Hình A
Hình B
Hình C
a) Hình A có diện tích là 16,8 cm2
S
b) Hình B có chu vi là 17,43 cm2
S
c) Hình A có diện tích lớn hơn hình C
S
d) Hình C có diện tích lớn hơn hình B
Đ
e) Hình C có diện tích lớn nhất
Đ
f) Hình A có diện tích nhỏ nhất
S
Giải thích
a) Diện tích hình A là: 41 × 41 = 1 681 mm2 = 16,81 cm2
b) Chu vi hình B là: (62 + 25) × 2 = 174 mm = 17,4 cm
c) Diện tích hình A: 16,81 cm2
Diện tích hình C: 17,9 cm2
So sánh: 16,81 < 17,9
Vậy diện tích hình A nhỏ hơn hình C
d) Diện tích hình B là:
62 × 25 = 1 550 mm2 = 15,5 cm2
So sánh: 17,9 > 15,5
Vậy diện tích hình C lớn hơn hình B
e) So sánh diện tích hình A, B, C có:
15,5 < 16,81 < 17,9
Vậy hình C có diện tích lớn nhất
f) Từ câu e ta có: hình B có diện tích nhỏ nhất.
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 7
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
A
D
C
D
B
C
A
C
Câu 1.
Đáp án đúng là: A
Số thập phân 54,09 được đọc là: năm mươi tư phẩy không chín.
Câu 2.
Đáp án đúng là: D
So sánh các số 5,607; 6,02; 4,56; 3,987 có:
Phần nguyên: 3 < 4 < 5 < 6
Vậy: 3,987 < 4,56 < 5,607 < 6,02
Vậy số bé nhất là: 3,987
Câu 3.
Đáp án đúng là: C
Số 45,306 km2 được đọc là: bốn mươi năm phẩy ba trăm linh sáu ki-lô-mét vuông
Câu 4.
Đáp án đúng là: D
14,024 km2 = ... ha
Ta có: 14,024 km2 = 14,024 × 100 ha = 1 402,4 ha
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 1 402,4
Câu 5.
Đáp án đúng là: B
Diện tích của một căn phòng rộng khoảng: 5 m2
Câu 6.
Đáp án đúng là: C
426 cm2 = ... m2
Ta có: 426 cm2 =
m2 = 0,0426 m2
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 0,0426
Câu 7.
Đáp án đúng là: A
Đổi: 1 ha = 10 000 m2
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
10 000 : 125 = 80 (m)
Đáp số: 80 m
Câu 8.
Đáp án đúng là: C
So sánh: 2,34 và 1,98 có
Phần nguyên: 2 > 1. Vậy 2,34 > 1,98.
Vậy diện tích khu đất A lớn hơn diện tích khu đất B số mét vuông là:
2,34 – 1,98 = 0,36 ha = 3 600 m2
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Đọc
Viết
Hai phẩy chín mươi năm ki-lô-mét vuông
2,95 km2
Sáu mươi phẩy một trăm linh hai héc-ta
60,102 ha
Ba trăm linh bảy phẩy bảy trăm tám mươi tư ki-lô-mét vuông
307,784 km2
Một nghìn phẩy không trăm linh hai héc-ta
1 000,002 ha
Tám mươi chín phẩy một héc-ta
89,1 ha
Bài 2.
Giải thích
30 km2 = 30 × 100 ha = 3 000 ha
0,3 km2 = 0,3 × 100 ha = 30 ha
300 000 dm2 = 300 000 : 1 000 000 ha = 0,3 ha
30 000 m2 = 30 000 : 10 000 ha = 3 ha
Bài 3.
a) 4 km2 24 m2 = 400,0024 ha
f) 5 600 000 cm2 = 0,056 ha
b) 1 km2 = 100 ha
g) 61 m2 = 0,0061 ha
c) 0,19 km2 = 190 000 m2
h) 1 ha 124 cm2 = 100 000 124 cm2
d) 26 ha 23 m2 = 260 023 m2
i) 364 m2 789 mm2 = 3 640 007,89 cm2
e) 0,2564 ha = 2 564 m2
j) 201 ha 345 m2 = 201 034 500 dm2
Giải thích
a) 4 km2 24 m2 = 4 × 100 ha +
= 400 ha + 0,0024 ha = 400,0024 ha
b) 1 km2 = 1 × 100 ha = 100 ha
c) 0,19 km2 = 0,19 × 1 000 000 m2 = 190 000 m2
d) 26 ha 23 m2 = 26 × 10 000 m2 + 23 m2 = 260 000 m2 + 23 m2 = 260 023 m2
e) 0,2564 ha = 0,2564 × 10 000 m2 = 2 564 m2
f) 5 600 000 cm2 = 5 600 000 : 100 000 000 ha = 0,056 ha
g) 61 m2 = 61 : 10 000 ha = 0,0061 ha
h) 1 ha 124 cm2 = 1 × 100 000 000 cm2 + 124 cm2 = 100 000 124 cm2
i) 364 m2 789 mm2 = 364 × 10 000 cm2 + 789 : 100 cm2
= 3 640 000 cm2 + 7,89 cm2 = 3 640 007,89 cm2
j) 201 ha 345 m2 = 201 × 1 000 000 dm2 + 345 × 100 dm2
= 201 000 000 dm2 + 34 500 dm2 = 201 034 500 dm2
Bài 4. Cho các số đo sau: 45,201 ha ; 134,65 cm2; 7,974 mm2; 201,364 dm2; 926,23
m2; 0,23 km2
a) Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé
b) Đổi các số đo sang đơn vị m2
45,201 ha = 45,201 × 10 000 m2 = 452 010 m2
134,65 cm2 = 134,65 : 10 000 m2 = 0,013465 m2
7,974 mm2 = 7,974 : 1 000 000 m2 = 0,000007974 m2
201,364 dm2 = 201,364 : 100 m2 = 2,01364 m2
926,23 m2
0,23 km2 = 0,23 ×1 000 000 m2 = 230 000 m2
Giải thích
a)
45,201 ha = 45,201 × 10 000 m2 = 452 010 m2
134,65 cm2 = 134,65 : 10 000 m2 = 0,013465 m2
7,974 mm2 = 7,974 : 1 000 000 m2 = 0,000007974 m2
201,364 dm2 = 201,364 : 100 m2 = 2,01364 m2
926,23 m2
0,23 km2 = 0,23 ×1 000 000 m2 = 230 000 m2
So sánh các số đo:
452 010 > 230 000 > 926,23 > 2,01364 > 0,013465 > 0,000007974
Hay: 45,201 ha > 0,23 km2 > 926,23 m2 > 201,364 dm2 > 134,65 cm2 > 7,974 mm2
Bài 5.
Đổi: 24,38 km2 = 2 438 ha
So sánh: 4 964 ha > 2 438 ha
Vậy diện tích quận Tây Hồ lớn hơn:
4 964 – 2 438 = 2 526 (ha)
Đáp số: 2 526 ha
Bài 6.
a) 212 ha + 365 ha > 5 km2
d) 657 ha : 3 = 2,19 km2
Giải thích
Giải thích
212 ha + 365 ha = 577 ha
657 ha : 3 = 219 ha
5 km2 = 5 × 100 ha = 500 ha
2,19 km2 = 2,19 × 100 ha = 219 ha
So sánh: 577 ha > 500 ha
So sánh: 219 ha = 219 ha
Vậy: 212 ha + 365 ha > 5 km2
Vậy: 657 ha : 3 = 2,19 km2
b) 154 ha × 3 < 375 km2
e) 567 ha + 169 ha = 7,36 km2
Giải thích
Giải thích
154 ha × 3 = 462 ha
567 ha + 169 ha = 736 ha
375 km2 = 375 × 100 ha = 37 500 ha
7,36 km2 = 7,36 × 100 ha = 736 ha
So sánh: 462 ha < 37 500 ha
So sánh: 736 ha = 736 ha
Vậy: 154 ha × 3 < 375 km2
Vậy: 567 ha + 169 ha = 7,36 km2
c) 634 ha - 497 ha < 137 km2
f) 497 ha × 5 > 2,485 km2
Giải thích
Giải thích
634 ha – 497 ha = 137 ha
497 ha × 5 = 2 485 ha
137 km2 = 137 × 100 ha = 13 700 ha
2,485 km2 = 2,485 × 100 ha = 248,5 ha
So sánh: 137 ha < 13 700 ha
So sánh: 2 485 ha > 248,5 ha
Vậy: 634 ha - 497 ha < 137 km2
Vậy: 497 ha × 5 > 2,485 km2
Bài 7.
a)
Chiều rộng khu đất là:
Chu vi khu đất là:
(5 400 + 3 600) × 2 = 18 000 (m)
Đáp số: 18 000 m
b)
Diện tích khu đất là:
5 400 × 3 600 = 19 440 000 (m2)
Đổi: 19 440 000 m2 = 1 944 ha
Đáp số: 1 944 ha
ĐÁP ÁN - PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 8
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
C
A
C
A
D
B
B
C
Câu 1.
Đáp án đúng là: C
Diện tích của một quyển sách khoảng: 4 dm2
Câu 2.
2,45 km2 = ....... m2
Đáp án đúng là: A
Ta có: 2,45 km2 = 2,45 × 1 000 000 m2 = 2 450 000 m2
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 2 450 000
Câu 3.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Vậy kết quả của phép tính 69,451 + 102,123 là: 171,574
Câu 4.
Đáp án đúng là: A
4,3 ha + 26,6 ha ……. 0,39 km2
Ta có: 4,3 ha + 26,6 ha = 30,9 ha
0,39 km2 = 0,39 × 100 ha = 39 ha
So sánh: 30,9 ha < 39 ha
Vậy: 4,3 ha + 26,6 ha < 0,39 km2
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: <
Câu 5.
Đáp án đúng là: D
+) Đáp án A:
Vậy đáp án A sai.
.
+) Đáp án B:
Vậy đáp án B sai.
+) Đáp án C:
.
Vậy đáp án C sai.
+) Đáp án D:
.
Vậy đáp án D đúng.
Câu 6.
Đáp án đúng là: B
Đáp án A: 98 ha
Đáp án B: 1 578 464 m2 = 1 578 464 m2 : 10 000 ha = 157,8464 ha
Đáp án C: 1,5 km2 = 1,5 × 100 ha = 150 ha
Đáp án D: 5,98 ha
So sánh: 157,8464 ha > 150 ha > 98 ha > 5,98 ha
Hay: 1 578 464 m2 > 1,5 km2 > 98 ha > 5,98 ha
Vậy số đo lớn nhất là: 1 578 464 m2
Câu 7.
Đáp án đúng là: B
Quãng đường ốc sên đi từ A đến C là: 54,65 + 40,095 = 94,745 cm
54,65 cm
A
B
40,095 cm
C
Câu 8.
Đáp án đúng là: C
Chiều cao của bạn Hà là:
1,49 + 0,09 = 1,58 (m)
Đáp số: 1,58 m
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
5,57 + 1,7
1 + 3,59
4,89 + 3,05
3,56 + 1,98
4,8 + 1,56
3,05 + 2,9
Bài 2.
a)
2,57 km2 = 2,57 × 1 000 000 m2 = 2 570 000 m2
1,8 ha = 1,8 × 10 000 m2 = 18 000 m2
356 dm2 =
1,98 cm2 =
b)
= 3,56 m2
= 0,000198 m2
1 km2 = 1 × 100 ha = 100 ha
7,58 km2 = 7,58 × 100 ha = 758 ha
360 000 m2 =
98 000 m2 =
= 36 ha
ha = 9,8 ha
Bài 3.
Giải thích
Bài 4.
1 m2 7 dm2 < 170 dm2
1,7 km2 > 17 ha
Giải thích
Giải thích
1 m2 7 dm2 = 1 m2 + 7 dm2
1,7 km2 = 1,7 × 100 ha = 170 ha
= 1 × 100 dm2 + 7 dm2
So sánh: 170 ha > 17 ha
= 100 dm2 + 7 dm2
Vậy: 1,7 km2 > 17 ha
= 107 dm2
So sánh: 107 dm2 < 170 dm2
Vậy: 1 m2 7 dm2 < 170 dm2
5 ha 41 m2 > 5,004 ha
3,7 ha < 3 700 000 m2
Giải thích
Giải thích
3700 000 m2
5 ha 41 m2 = 5 ha +
= 5 ha + 0,0041 ha
= 5,0041 ha
So sánh: 5,0041 ha > 5,004 ha
Vậy 5 ha 41 m > 5,004 ha
2
=
ha
= 370 ha
So sánh: 3,7 ha < 370 ha
Vậy: 3,7 ha < 3 700 000 m2
9,6 m2 + 2 m2 > 1 100 dm2
3,7 m2 + 2,9 m2 = 660 dm2
Giải thích
Giải thích
9,6 m2 + 2 m2 = 11,6 m2
3,7 m2 + 2,9 m2 = 6,6 m2
1 100 dm2 = 1 100 : 100 (m2) = 11 m2
660 dm2 = 660 : 100 (m2) = 6,6 m2
So sánh: 11,6 m2 > 11 m2
So sánh: 6,6 m2 = 6,6 m2
Vậy:
Vậy:
9,6 m2 + 2 m2 > 1 100 dm2
3,7 m2 + 2,9 m2 = 660 dm2
Bài 5.
a) 5,858 + 5,107 + 3,142 + 0,893
b) 1,57 + 6,43 + 2,76 + 0,24
= (5,858 + 3,142) + (5,107 + 0,893)
= (1,57 + 6,43) + (2,76 + 0,24)
=9+6
=8+3
= 15
= 11
Bài 6.
a) Viết các số đo 1,5 ha; 654 m2; 364 000 m2; 0,789 km2 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Giải thích
1,5 ha = 1,5 × 10 000 m2 = 15 000 m2
0,789 km2 = 0,789 × 1 000 000 = 789 000 m2
So sánh: 654 m2 < 15 000 m2 < 364 000 m2 < 789 000 m2
Hay: 654 m2 < 1,5 ha < 364 000 m2 < 0,789 km2
b) Viết các số đo 7,9 ha;0,00054 km2; 6,75 m2; 1,78 km2 theo thứ tự từ lớn đến bé
là:
Giải thích
7,9 ha = 7,9 × 10 000 m2 = 79 000 m2
0,00054 km2 = 0,00054 × 1 000 000 m2 = 540 m2
1,78 km2 = 1,78 × 1 000 000 m2 = 1 780 000 m2
So sánh: 1 780 000 m2 > 79 000 m2 > 540 m2 > 6,75 m2
Hay: 1,78 km2 > 7,9 ha > 0,00054 km2 > 6,75 m2
Bài 7.
a)
Đổi: 14 m 4 dm = 144 dm
Chiều rộng mảnh đất là:
(dm)
Diện tích mảnh đất đó là:
144 × 96 = 13 824 (dm2)
Đáp số: 13 824 dm2
b)
Diện tích mảnh đất gấp 100 dm2 số lần là:
13 824 : 100 = 138,24 (lần)
Bác Hùng thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:
2 × 138,24 = 276,48 (kg)
Đáp số: 276,48 (kg)
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 9
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
B
D
A
D
C
A
A
B
Câu 1.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Kết quả của phép tính 34,5 + 10,04 là: 44,54
Câu 2.
Đáp án đúng là: D
Số bị trừ là 87, số trừ là 21,56. Ta có:
Vậy hiệu là: 87 – 21,56 = 65,44
Câu 3.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Vậy tích của 10,45 và 4 là: 41,8
Câu 4.
Đáp án đúng là: D
36,95 + ... = 49,1
Số cần tìm là hiệu của 49,1 và 36,95
Ta có:
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 12,15
Câu 5.
Đáp án đúng là: C
Số cần tìm là hiệu của 64,98 và 34
Ta có:
Vậy số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: 30,98
Câu 6.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
4,67 + 2,56 = 7,23
7,23 – 3,95 = 3,28
Vậy các số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 7,23 và 3,28
+ 2,56
- 3,95
4,67
7,23
3,28
Câu 7.
Đáp án đúng là: A
Bạn Hùng cao hơn bạn Tuấn số mét là:
1,5 – 1,46 = 0,04 (m)
Đáp số: 0,04 m
Câu 8.
Đáp án đúng là: B
Chiều dài của hàng rào đó là:
5,5 × 4 = 22 (m)
Đáp số: 22 m
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Bài 2.
12,56 × 3
19,4 × 6
3,7 × 24
23,56 × 75
16,79 × 3,7
34,65 × 1,9
a
36,97
26,35
10,98
40,64
1,235
b
16,08
24,78
9,06
3,09
0,5
a+b
53,05
51,13
20,04
43,73
1,735
a-b
20,89
1,57
1,92
37,55
0,735
a
36,97
26,35
10,98
40,64
1,235
b
16,08
24,78
9,06
3,09
0,5
Giải thích
a+b
a-b
Bài 3.
Giải thích
A = 4,57 + 26,95 = 31,52
B = 5,64 × 5 = 28,2
C = 23,65 - 9,87 - 6,9 = 13,78 – 6,9 = 6,88
D = 1,65 + 3,65 + 2,98 = 8,28
E = 7,98 × 3 = 23,94
F = 15,56 + 12,67 – 3 = 28,23 – 3 = 25,
 









Các ý kiến mới nhất