Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề thi giữa kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanhphong
Ngày gửi: 20h:52' 19-10-2025
Dung lượng: 41.8 KB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2025-2026
Môn: Ngữ văn – Lớp 8
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
 I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học (từ tuần 1 đến tuần 8) so
với yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục.
- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về phẩm chất và năng lực của học sinh, trên c ơ sở
đó, giáo viên có kế hoạch dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất
lượng dạy học môn Ngữ văn.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận
- Cách thức: Kiểm tra trên lớp theo kế hoạch của chuyên môn nhà trường.
III. THIẾT LẬP ĐỀ KIỂM TRA
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 8
Thời gian: 90 Phút (Không kể thời gian giao đề)
Tổng

Mức độ nhận thức
STT

Năng
lực

Mạch nội dung Nhận biết
Số câu Tỉ lệ

1

2

Đọc
hiểu

Viết

% điểm

Thông hiểu

 Vận dụng

Số câu

Số
câu

Tỉ lệ

Tỉ lệ
 

Thơ Đường
luật (nằm ngoài
SGK Ngữ văn
8)

2

Viết bài văn
phân tích một
tác phẩm văn
học (thơ thất
ngôn bát cú
Đường luật
hoặc tứ tuyệt
Đường luật)

1*

10%

3

30%

1

10%

50%

 

15%

1*

15%

1*

20%

50%

Tỉ lệ %

25%

45%

30%
100%

Tỉ lệ chung

70%

30%

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT

1

Kĩ năng

Nội
dung/
Đơn vị
kiến
thức

Số câu hỏi
Mức độ đánh giá

Đọc hiểu Văn bản -Nhận biết:
thơ
+ Thể loại văn bản, các yếu tố thi
Đường
luật của văn bản
luật
- Thông hiểu:
+ Hiểu đề tài văn bản
+ Phân tích được tác dụng của các
biện pháp tu từ có trong văn bản
+ Phân tích được nét độc đáo của
văn bản thể hiện qua câu thơ cụ thể
+ Phân tích tình cảm, cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo của tác giả.
- Vận dụng:
+ Nêu bài học về cách nghĩ, cách
ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra
+ Nêu được ý kiến cá nhân thông
qua nội dung bài thơ.

2

Viết

Viết bài - Nhận biết:
văn phân
tích một + Giới thiệu được đầy đủ thông tin

theo mức độ nhận thức
Nhận

Thông

biết

hiểu

2TL

3TL

Vận
dụng
1TL

tác phẩm
văn học
(một bài
thơ thất
ngôn bát
cú hoặc
tứ tuyệt
Đường
luật)

chính về tên tác phẩm, tác giả, thể
thơ,..của tác phẩm.
+ Trình bày được những nội dung
khái quát của tác phẩm văn học.
Thông hiểu:
+ Triển khai vấn đề thành những luận
điểm phù hợp. Phân tích được những
đặc sắc về nội dung, hình thức nghệ
thuật và chủ đề của tác phẩm.
+ Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để
tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận
điểm.
+ Đảm bảo cấu trúc của một văn bản
nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp tiếng Việt.
- Vận dụng:
+ Nêu được những bài học rút ra từ
tác phẩm.
+ Thể hiện được sự đồng tình/không
đồng tình với thông điệp của tác giả
(thể hiện trong tác phẩm).
+ Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của
nội dung và hình thức tác phẩm.
+ Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết; sáng tạo trong cách
diễn đạt.
2TL

3TL

2 TL

1*

1*

1*

25

45

30

Tổng

Tỉ lệ %

Tỉ lệ chung

70

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
ĐỀ CHÍNH THỨC

NĂM HỌC 2025- 2026
MÔN: Ngữ văn 8
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao
đề)

(Đề kiểm tra gồm ..... trang)

30

A. Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

CẢNH NHÀN
Nguyễn Bỉnh Khiêm (1)

Một mai (2), một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai (3) vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây (4), ta hãy uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao
(Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập IIVăn học thế kỉ X- thế kỉ XVII, NXB Văn học, 1976, tr.148)
*Chú thích:
(1) Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491–1585), tự là Hanh Phủ, hiệu là Bạch Vân cư sĩ, quê ở
làng Trung Am, xã Lý Học, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Ông là một trong những
danh nhân văn hóa tiêu biểu của Việt Nam thời trung đại. Nét đặc sắc trong thơ
Nguyễn Bỉnh Khiêm là sự kết hợp hài hòa giữa cảm quan hiện thực và tư tưởng
triết lý sống thanh tao, hoà hợp với thiên nhiên. Bài thơ Cảnh nhàn là bài thơ nôm
nổi tiếng nằm trong tập thơ Bạch Vân quốc ngữ thi.
(2) Mai: dụng cụ đào đất, xắn đất.
(3) Dầu ai: mặc cho ai. Dù ai có cách vui thú nào cũng mặc, tôi cứ thơ thẩn.
(4) Cội cây: gốc cây.
(5) Tác giả ý dẫn điển Thuần Vu Phần uống rượu say nằm ngủ dưới gốc cây hoè, rồi
mơ thấy mình ở nước Hoè An, được công danh phú quý rất mực vinh hiển. Sau
bừng mắt tỉnh dậy thì hoá ra đó là một giấc mộng, thấy dưới cành hoè phía Nam
chỉ có một tổ kiến mà thôi. Ý thơ: Phú quý chỉ là một giấc chiêm bao.
Thực hiện các yêu cầu/ Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0,5 đ). Xác định thể thơ của văn bản?
Câu 2 (0,5 đ) Những câu thơ nào thể hiện tính chất đối của thơ Đường luật?
Câu 3 (1,0 đ). Bài thơ viết về chủ đề gì?

Câu 4 (1.0 đ). Nêu tác dụng của từ tượng thanh có trong câu thơ:
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Câu 5 (1,0 đ). Em hiểu như thế nào về hai câu thơ sau?
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Câu 6 (1,0 đ). Từ bài thơ Cảnh nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm, hãy viết đoạn văn
(khoảng 7-9 câu) trình bày suy nghĩ của em về: “ Đối với đời sống tinh thần của con
người, thiên nhiên có vai trò như thế nào”?

PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)
Em hãy viết bài văn phân tích bài thơ Cảnh nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở phần
đọc hiểu.
---------------------HẾT--------------------HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá tổng quát bài
làm, tránh đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý Hướng dẫn chấm.
- Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong
nội dung và hình thức trình bày; không ngại cho điểm 10 nếu bài làm đầy đủ ý, trình
bày sạch đẹp.
- Điểm lẻ mỗi câu và điểm toàn bài tính đến 0.25 điểm.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Phần Câu

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU
1

Mức 1 (0.5 đ)

5.0
Mức 2 (0.25đ)

Mức 3 (0.0đ)

Thể thơ thất ngôn bát cú
Đường luật
2

Mức 1 (0,5 đ)

Thơ Đường luật
Mức 2 (0.25đ)

Trả lời sai hoặc
không trả lời.
Mức 3 (0.0đ)

-Bố cục: gồm bốn cặp câu
Học sinh trả lời được Trả lời sai hoặc
thơ tương ứng với bốn phần: khoảng 1/2 ý; diễn đạt không trả lời.
đề, thực, luận, kết.
còn dài dòng hoặc chưa
thật rõ những nội dung có
-Luật bằng trắc và niêm:
liên quan đến văn bản.

I

+Bài thơ làm theo luật bằng
(căn cứ vào chữ mai), thanh
bằng trắc đan xen ở các chữ
2, 4, 6 ( mai, cuốc, cần,…)
+Niêm: các chữ thẩn- dại;
khôn- ăn; tắm- đến cùng
thanh.
-Vần: vần bằng ở các chữ
câu, nào, xao, ao ,bao.
3

Mức 1 (0.1đ)
Chủ đề:
lý tưởng sống thanh cao, thoát
tục, hòa hợp với thiên nhiên,
khinh thường danh lợi và triết
lý sống "về vườn".

4

Mức 1 (0.1 đ)
-Tác dụng: lao xao có nghĩa
là những tiếng động rộn lên,
xen lẫn vào nhau có tác dụng
gợi tả sự ồn ào, đầy rẫy
những bon chen, xô bồ, tranh
giành công danh, lợi lộc của
cuộc đời.

5

Mức 1 (1.0 đ)

Mức 2 (0.5đ)
Học sinh trả lời được
khoảng 2/3 ý;

Mức 4 (0.0đ)
Trả lời sai hoặc
không trả lời.

Mức 3 (0.25đ)
Học sinh trả lời được
khoảng 1/3 ý;

Mức 2 (0.5đ)
Học sinh trả lời được
khoảng 1/2 ý; diễn đạt
còn dài dòng hoặc chưa
thật rõ.

Mức 2 (0.5đ)

-Bức tranh tứ bình ( bốn mùa Học sinh trả lời được
trong năm: xuân, hạ ,thu,
khoảng 1/2 ý; diễn đạt

Mức 3 (0.0đ)
Trả lời sai hoặc
không trả lời.

Mức 2 (0.5đ)
Trả lời sai hoặc

đông) với những sản vật
thanh đạm từ thiên nhiên:
măng trúc, giá.

còn dài dòng hoặc chưa
thật rõ.

không trả lời.

-Cuộc sống đạm bạc, thanh
cao; lối sống hoà hợp, thuận
tự nhiên của tác giả.
6

Mức 1 (1.0 đ)
Mức 2 (0.5đ)
Mức 3 (0.0đ)
Học sinh nêu được vai trò
- Học sinh nêu được một Trả lời sai hoặc
của thiên nhiên với đời sống vai trò
không trả lời.
tinh thần của con người:
- Thiên nhiên giúp tâm hồn - Diễn đạt còn lủng củng
con người trở nên nhẹ nhàng,
thư thái hơn,
- Thiên nhiên giúp xoá bỏ
muộn phiền, cân bằng cảm
xúc,
- Giúp con người sống khỏe,
thuần khiết,…
-………

VIẾT

5,0 đ

a. Biết được yêu cầu của đề: Phân tích một tác phẩm văn
học, bài viết có bố cục 3 phần.

0,5

b. Xác định đúng vấn đề: Phân tích được nội dung cơ
bản và một số nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
Cảnh nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm).

0,25

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề
của bài viết:
* Mở bài:

- Giới thiệu ngắn gọn, khái quát về tác giả và bài thơ.
- Nêu ý kiến chung về bài thơ.

II

* Thân bài:

Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ:
+ Hai câu đề:

0,5

“Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào”.
Mở đầu là hình ảnh của các dụng cụ lao động thôn quê:
mai, cuốc, cần câu; cuộc sống của một lão nông tri điền
ung dung, tự tại. Nhịp sống thư thái, thanh thản và rất
“nhàn” tâm, mặc kệ những thú vui ngoài chốn quan
trường.
+ Hai câu thực:
" Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao."
- Quan niệm sống của tác giả: Cách sử dụng phép đối:
dại- khôn, nơi vắng vẻ- chốn lao xao cho thấy được sự
khác nhau giữa lối sống của tác giả và người đời
thường. Ông cho rằng nơi vắng vẻ là nơi thôn quê yên
bình con người mới được sống an nhiên, thanh thản; ở
đó không còn bon chen chốn quan trường, đây mới thực
là cuộc sống “nhàn”.
+ Hai câu luận:
" Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.."
-Cuộc sống giản dị không cần những thứ giàu sang
hào nhoáng chỉ là sản vật từ nhiên nhiên “măng trúc”
“giá” -> Thấy được cuộc sống an nhàn, đạm bạc thanh
cao, lối sống hòa nhập với thiên nhiên của tác giả.
+ Hai câu kết:
" Rượu, đến cội cây, ta hãy uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao."

- Xem nhẹ lẽ đời sống xa hoa phú quý, ông ngậm ngùi
coi đó như một giấc chiêm bao.
- Lối sống thanh cao vượt lên trên lẽ đời thường
- Phân tích một số nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật. Niêm, luật chặt
chẽ.

2.5

- Giọng thơ tự nhiên, pha chút vui đùa, chua chát
- Ngôn ngữ tiếng Việt mộc mạc, giản dị nhưng rất giàu
sức gợi.
- Kết hợp độc đáo các biện pháp liệt kê, phép đối,…
- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trữ tình và triết lí
sâu xa đã tạo nên sự thâm trầm, sâu lắng cho bài thơ
*Kết bài: Khẳng định vị trí và ý nghĩa của bài thơ.
d. Chính tả, ngữ pháp

0,5
0,25

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo.

0,5
 
Gửi ý kiến