TOÁN 5-T11-trừ một số thập phân cho một số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:19' 26-10-2025
Dung lượng: 234.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:19' 26-10-2025
Dung lượng: 234.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
Họ và tên:………………………………..Lớp…………
Kiến thức cần nhớ
1. Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
Bước 1 : Viết số bị trừ và số trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng phải thẳng cột với
nhau.
Bước 2 : Thực hiện trừ như trừ số tự nhiên bình thường.
Bước 3 : Viết dấu phẩy của hiệu thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
Ví dụ minh họa : Thực hiện phép trừ sau: 15,78 - 2,45
15,78
2,45
13,33
2. Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:
Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm theo 2 bước:
- Bước 1: Nhân như nhân các số tự nhiên với nhau
- Bước 2: Đếm xem phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng
dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
x
0,35
15
175
35
. Thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên.
. Phần thập phân của số thập phân có hai chữ số ta dùng
dấu phẩy tách ở tích ra hai chữ số kể từ phải sang trái.
5,25
Vậy 0,35 x 15 = 5,25
Ví dụ 2: 4,29 x 12 = ?
x
4,29
12
858
429
. Thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên.
. Phần thập phân của số thập phân có hai chữ số ta dùng
dấu phẩy tách ở tích ra hai chữ số kể từ phải sang trái.
51,48
Vậy 4,29 x 12 = 51,48
3. Tính chất của phép nhân số thập phân
a) Tính chất giao hoán của phép nhân : Khi ta đổi chỗ các thừa số thì tích không thay
đổi
a+b=b+a
b) Tính chất kết hợp của phép nhân : Khi nhân tích của hai số với số thứ ba ta có thể
nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
(a × b ) × c = a × (b × c)
B. BÀI TẬP THỰC HÀNH TUẦN 11
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng
Bài 1. Tìm x, biết: 841,7 - x = 129,9
A. x = 971,6
B. x = 722,8
C. x = 711,8
D. x = 841,7
Bài 2. Khoanh vào phép tính đúng
A. 48,12 - 35,08 = 13,14
B. 125,03 - 78,374 = 46,756
C. 245 - 89,73 = 155,27
D. 54,5 - 37,86 = 17,64
Bài 3. Kết quả của phép cộng 631,5 + 28,92 - 479,6 = ?
A. 280,82
B. 180,82
C. 190,82
D. 181,82
Bài 4. Từ một tấm vải dài 358m, người ta cắt ra làm hai tấm nhỏ hơn trong đó có một
tấm dài 123,8m. Độ dài của tấm vải còn lại là :
A. 235m
B. 234,2m
C. 233,2m
D. 481,5m
Bài 5. Có một cái ao ở giữa một khu đất, diện tích cái ao là 30,6m2, và nhỏ hơn diện
tích của cả khu đất 45,57m2. Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu m2?
A. 76,17m2
B. 106,77m2
C. 75,1m2
D. 14,97m
Bài 6. Một buổi sáng cửa hàng bán được 45,8kg gạo, buổi chiều cửa hàng bán được ít
hơn buổi sáng 5,35kg. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo?
A. 40,45kg
B. 40,5kg
C. 51,15kg
D. 50,15kg
Bài 7. Một phép nhân có thừa số là 0,549 và thừa số kia là 44. Tích của phép nhân đó là :
A. 24,156
B. 2415,6
C. 241,56
D. 24,15
Bài 8. Một số nếu tăng lên 3 lần rồi bớt đi 14,6 thì được kết quả là 30,4. Số đó là :
A. 47,4
B. 135
C. 15
D. 14
Bài 9. Nối phép tính với kết quả của phép tính đó
42,3 - 0,18
40,5
42,3 - 1,8
24,3
42,3 - 18
42,12
4,23 - 1,8
4,05
4,23 - 0,18
2,43
Bài 10. Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) 49,5
19,8
b) 49,5
19,8
c) 32,46
12,9
30,7
29,7
31,17
d)
-
32,46
12,9
19,56
Bài 11. Đặt tính rồi tính:
68,32-25,09
93,813-46,47
75,86-38,275
288-93,36
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
….
…………………………………………………………………………………………………………
…………
…………………………………………………………………………………………………………
…
Bài 12. Đặt tính rối tính
a) 92,305 - 61,530
b) 1000 - 824,75
c) 0,456 x 25
d) 2, 45 x 16
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………
…………………………………………………………………………………………………………
…
Bài 13. Tìm x
a)x + 4,25 = 40,5 - 4,05
b) 3,45 - 2,5 + x = 1,78
c) 15,1 - x + 3,2 = 4,5
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………
……….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………
Bài 14.Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 46,5 + 16,8 - 0,8
b) 73,5 - 31,6 - 18,4
c) 20,1 - 23,45 + 13,45
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………
Bài 15. Viết số thích hợp vào chỗ trống:
a)
Số hạng
Số hạng
Tổng
25,34
80,92
64,5
100,2
5,36
0,018
0,6
9,201
b)
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
90,35
42,8
Bài 16.
a) Tính theo mẫu:
a
b
c
28,4
10,3
2,5
70,2
30,6
12,4
100
64,8
5,2
80
62,55
a-b-c
28,4-10,3-2,5=15,6
74,78
2,5
39,9
0,084
a-(b+c)
28,4-(10,3+2,5)=15,6
b) Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm:
a – b – c = a – ( …. + …. )
a – (b + c ) = a – …. – ….
Bài 17. Một cửa hàng bán khúc vải dài 25,6m cho ba người. Người thứ nhất mua 3,5m
vải, người thứ hai mua nhiều hơn người thứ nhất 1,8m vải. Hỏi người thứ ba mua bao
nhiêu mét vải?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….……………………………………………………………………………………………..
……………………
Bài 18. Một nhười đi xe đạp mỗi giờ đi được 12,5 km. Hỏi trong 4 giờ người đó đi
được bao nhiêu ki - lô - mét?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….………
Bài 19. Tích của hai số là 48,5. Nếu một thừa số được gấp lên 5 lần thì được tích mới
là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….………
Bài 20. Tìm chiều dài của một hình chữ nhật có chu vi là 68m và nếu bớt chiều dài
2,5m nhưng thêm chiều rộng 2,5m thì được hình vuông.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
………… ……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….………
Bài 21. Trong một phép trừ, biết tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 65,4. Số trừ lớn
hơn hiệu là 4,3. Tìm số bị trừ, số trừ của phép trừ đó?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
………… ……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….………
ĐÁP ÁN
Bài 1. C
Bài 2. C
Bài 3. B
Bài 4. B
Bài 5. A
Bài 6. A
Bài 7. A
Bài 8. C
Bài 9.
42,3 - 0,18
42,3 - 1,8
40,5
Bài 10.
42,3 - 18
24,3
a) S
4,23 - 1,8
42,12
b) Đ
4,23 - 0,18
4,05
c) S
2,43
d) Đ
Bài 11.
Bài 12.
-
92,305
61,530
-
30,775
1000
0,456
x
824,75
25
175,25
2,45
x
16
2280
1470
912
245
11,400
39,20
Bài 13.
a)x + 4,25 = 40,5 - 4,05
x + 4,25 = 36,45
x
b) 3,45 - 2,5 + x = 1,78
0,95 + x
= 36,45 - 4,25
= 1,78
c) 15,1 - x + 3,2 = 4,5
18,3 - x
x = 1,78 - 0,95
x = 32,2
x
x
= 0,83
= 4,5
= 18,3 - 4,5
x
= 13,8
Bài 14.
a) 46,5 + 16,8 - 0,8
b) 73,5 - 31,6 - 18,4
c) 20,1 - 23,45 + 13,45
= 46,5 + ( 16,8 - 0,8)
= 73,5 -( 31,6 + 18,4)
= 20,1 - ( 23,45 - 13,45 )
= 46,5 + 16
= 73,5 - 50
= 20,1 - 10
= 62,5
= 23,5
= 10,1
Bài 15.a)
b)
Bài 16.
a)
b)
Bài 17.
Bài 18.
a – b – c = a – (b + c)
a – (b + c) = a - b - c
Bài giải
Người thứ hai mua số mét vải là
3,5 + 1,8 = 5,3 (m)
Người thứ ba mua số mét vải là
25,6 - 5,3 = 20,3 (m)
Đáp số : 20,3 m
Bài giải
Người đó đi được số ki - lô - mét đường trong 4 giờ là
12,5 x 4 = 50 (km)
Đáp số : 50 km
Bài 19.
Bài giải
Nếu gấp 1 thừa số lên 5 lần giữ nguyên thừa số còn lại thì tích sẽ gấp lên 5 lần so với
tích ban đầu.
Tích mới là :
48,5 x 5 = 242,5
Đáp sô : 242,5
Bài 20.
Tổng của chiều dài và chiều rộng là
68 : 2 = 34 (m)
Khi giảm chiều dài 2,5m và tăng chiều rộng lên 2,5m thì tổng của chiều sẽ không
thay đổi. Do vậy nửa chu vi hình vuông là 34m
Cạnh của hình vuông là
34 : 2 = 17 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là
17 + 2,5 = 19,5 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là :
17 - 2,5 = 14,5
Đáp số : 19,5m và 14,5m
Bài 21.
Bài giả
Do số bị trừ bằng tổng số trừ và hiệu nên số bị trừ là:
65,4 : 2 = 32,7.
Số trừ là: (32,7 + 4,3) : 2 = 18,5
Đáp số: 32,7 và 18,5
Họ và tên:………………………………..Lớp…………
Kiến thức cần nhớ
1. Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
Bước 1 : Viết số bị trừ và số trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng phải thẳng cột với
nhau.
Bước 2 : Thực hiện trừ như trừ số tự nhiên bình thường.
Bước 3 : Viết dấu phẩy của hiệu thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
Ví dụ minh họa : Thực hiện phép trừ sau: 15,78 - 2,45
15,78
2,45
13,33
2. Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:
Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm theo 2 bước:
- Bước 1: Nhân như nhân các số tự nhiên với nhau
- Bước 2: Đếm xem phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng
dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
x
0,35
15
175
35
. Thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên.
. Phần thập phân của số thập phân có hai chữ số ta dùng
dấu phẩy tách ở tích ra hai chữ số kể từ phải sang trái.
5,25
Vậy 0,35 x 15 = 5,25
Ví dụ 2: 4,29 x 12 = ?
x
4,29
12
858
429
. Thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên.
. Phần thập phân của số thập phân có hai chữ số ta dùng
dấu phẩy tách ở tích ra hai chữ số kể từ phải sang trái.
51,48
Vậy 4,29 x 12 = 51,48
3. Tính chất của phép nhân số thập phân
a) Tính chất giao hoán của phép nhân : Khi ta đổi chỗ các thừa số thì tích không thay
đổi
a+b=b+a
b) Tính chất kết hợp của phép nhân : Khi nhân tích của hai số với số thứ ba ta có thể
nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
(a × b ) × c = a × (b × c)
B. BÀI TẬP THỰC HÀNH TUẦN 11
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng
Bài 1. Tìm x, biết: 841,7 - x = 129,9
A. x = 971,6
B. x = 722,8
C. x = 711,8
D. x = 841,7
Bài 2. Khoanh vào phép tính đúng
A. 48,12 - 35,08 = 13,14
B. 125,03 - 78,374 = 46,756
C. 245 - 89,73 = 155,27
D. 54,5 - 37,86 = 17,64
Bài 3. Kết quả của phép cộng 631,5 + 28,92 - 479,6 = ?
A. 280,82
B. 180,82
C. 190,82
D. 181,82
Bài 4. Từ một tấm vải dài 358m, người ta cắt ra làm hai tấm nhỏ hơn trong đó có một
tấm dài 123,8m. Độ dài của tấm vải còn lại là :
A. 235m
B. 234,2m
C. 233,2m
D. 481,5m
Bài 5. Có một cái ao ở giữa một khu đất, diện tích cái ao là 30,6m2, và nhỏ hơn diện
tích của cả khu đất 45,57m2. Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu m2?
A. 76,17m2
B. 106,77m2
C. 75,1m2
D. 14,97m
Bài 6. Một buổi sáng cửa hàng bán được 45,8kg gạo, buổi chiều cửa hàng bán được ít
hơn buổi sáng 5,35kg. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo?
A. 40,45kg
B. 40,5kg
C. 51,15kg
D. 50,15kg
Bài 7. Một phép nhân có thừa số là 0,549 và thừa số kia là 44. Tích của phép nhân đó là :
A. 24,156
B. 2415,6
C. 241,56
D. 24,15
Bài 8. Một số nếu tăng lên 3 lần rồi bớt đi 14,6 thì được kết quả là 30,4. Số đó là :
A. 47,4
B. 135
C. 15
D. 14
Bài 9. Nối phép tính với kết quả của phép tính đó
42,3 - 0,18
40,5
42,3 - 1,8
24,3
42,3 - 18
42,12
4,23 - 1,8
4,05
4,23 - 0,18
2,43
Bài 10. Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) 49,5
19,8
b) 49,5
19,8
c) 32,46
12,9
30,7
29,7
31,17
d)
-
32,46
12,9
19,56
Bài 11. Đặt tính rồi tính:
68,32-25,09
93,813-46,47
75,86-38,275
288-93,36
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
….
…………………………………………………………………………………………………………
…………
…………………………………………………………………………………………………………
…
Bài 12. Đặt tính rối tính
a) 92,305 - 61,530
b) 1000 - 824,75
c) 0,456 x 25
d) 2, 45 x 16
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………
…………………………………………………………………………………………………………
…
Bài 13. Tìm x
a)x + 4,25 = 40,5 - 4,05
b) 3,45 - 2,5 + x = 1,78
c) 15,1 - x + 3,2 = 4,5
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………
……….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………
Bài 14.Tính bằng cách thuận tiện nhất
a) 46,5 + 16,8 - 0,8
b) 73,5 - 31,6 - 18,4
c) 20,1 - 23,45 + 13,45
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………
Bài 15. Viết số thích hợp vào chỗ trống:
a)
Số hạng
Số hạng
Tổng
25,34
80,92
64,5
100,2
5,36
0,018
0,6
9,201
b)
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
90,35
42,8
Bài 16.
a) Tính theo mẫu:
a
b
c
28,4
10,3
2,5
70,2
30,6
12,4
100
64,8
5,2
80
62,55
a-b-c
28,4-10,3-2,5=15,6
74,78
2,5
39,9
0,084
a-(b+c)
28,4-(10,3+2,5)=15,6
b) Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm:
a – b – c = a – ( …. + …. )
a – (b + c ) = a – …. – ….
Bài 17. Một cửa hàng bán khúc vải dài 25,6m cho ba người. Người thứ nhất mua 3,5m
vải, người thứ hai mua nhiều hơn người thứ nhất 1,8m vải. Hỏi người thứ ba mua bao
nhiêu mét vải?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….……………………………………………………………………………………………..
……………………
Bài 18. Một nhười đi xe đạp mỗi giờ đi được 12,5 km. Hỏi trong 4 giờ người đó đi
được bao nhiêu ki - lô - mét?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….………
Bài 19. Tích của hai số là 48,5. Nếu một thừa số được gấp lên 5 lần thì được tích mới
là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….………
Bài 20. Tìm chiều dài của một hình chữ nhật có chu vi là 68m và nếu bớt chiều dài
2,5m nhưng thêm chiều rộng 2,5m thì được hình vuông.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
………… ……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….………
Bài 21. Trong một phép trừ, biết tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 65,4. Số trừ lớn
hơn hiệu là 4,3. Tìm số bị trừ, số trừ của phép trừ đó?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
…………………………………………………………………………………………………………
………… ……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………….………
ĐÁP ÁN
Bài 1. C
Bài 2. C
Bài 3. B
Bài 4. B
Bài 5. A
Bài 6. A
Bài 7. A
Bài 8. C
Bài 9.
42,3 - 0,18
42,3 - 1,8
40,5
Bài 10.
42,3 - 18
24,3
a) S
4,23 - 1,8
42,12
b) Đ
4,23 - 0,18
4,05
c) S
2,43
d) Đ
Bài 11.
Bài 12.
-
92,305
61,530
-
30,775
1000
0,456
x
824,75
25
175,25
2,45
x
16
2280
1470
912
245
11,400
39,20
Bài 13.
a)x + 4,25 = 40,5 - 4,05
x + 4,25 = 36,45
x
b) 3,45 - 2,5 + x = 1,78
0,95 + x
= 36,45 - 4,25
= 1,78
c) 15,1 - x + 3,2 = 4,5
18,3 - x
x = 1,78 - 0,95
x = 32,2
x
x
= 0,83
= 4,5
= 18,3 - 4,5
x
= 13,8
Bài 14.
a) 46,5 + 16,8 - 0,8
b) 73,5 - 31,6 - 18,4
c) 20,1 - 23,45 + 13,45
= 46,5 + ( 16,8 - 0,8)
= 73,5 -( 31,6 + 18,4)
= 20,1 - ( 23,45 - 13,45 )
= 46,5 + 16
= 73,5 - 50
= 20,1 - 10
= 62,5
= 23,5
= 10,1
Bài 15.a)
b)
Bài 16.
a)
b)
Bài 17.
Bài 18.
a – b – c = a – (b + c)
a – (b + c) = a - b - c
Bài giải
Người thứ hai mua số mét vải là
3,5 + 1,8 = 5,3 (m)
Người thứ ba mua số mét vải là
25,6 - 5,3 = 20,3 (m)
Đáp số : 20,3 m
Bài giải
Người đó đi được số ki - lô - mét đường trong 4 giờ là
12,5 x 4 = 50 (km)
Đáp số : 50 km
Bài 19.
Bài giải
Nếu gấp 1 thừa số lên 5 lần giữ nguyên thừa số còn lại thì tích sẽ gấp lên 5 lần so với
tích ban đầu.
Tích mới là :
48,5 x 5 = 242,5
Đáp sô : 242,5
Bài 20.
Tổng của chiều dài và chiều rộng là
68 : 2 = 34 (m)
Khi giảm chiều dài 2,5m và tăng chiều rộng lên 2,5m thì tổng của chiều sẽ không
thay đổi. Do vậy nửa chu vi hình vuông là 34m
Cạnh của hình vuông là
34 : 2 = 17 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là
17 + 2,5 = 19,5 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là :
17 - 2,5 = 14,5
Đáp số : 19,5m và 14,5m
Bài 21.
Bài giả
Do số bị trừ bằng tổng số trừ và hiệu nên số bị trừ là:
65,4 : 2 = 32,7.
Số trừ là: (32,7 + 4,3) : 2 = 18,5
Đáp số: 32,7 và 18,5
 









Các ý kiến mới nhất