ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hùng vinh
Ngày gửi: 20h:16' 07-11-2025
Dung lượng: 30.9 KB
Số lượt tải: 329
Nguồn:
Người gửi: hùng vinh
Ngày gửi: 20h:16' 07-11-2025
Dung lượng: 30.9 KB
Số lượt tải: 329
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ NHÂN THẮNG
TRƯỜNG THCS NHÂN THẮNG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: Toán 6
Thời gian:90 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm )
Hãy chọn đáp án đúng
Câu 1: Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là
A. 𝐴 = {0;1; 2; 3;4}
3;4;5}
B. 𝐴 = {1; 2; 3;4}
C. 𝐴 = {0;1; 2; 3;4;5}
D. 𝐴 = {1; 2;
Câu 2: Số nguyên tố nhỏ nhất là
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 3: Giá trị của 3 là:
A. 6
B. 9
C. 5
D. 27
Câu 4: Cơ số của 72 là:
A. 7
B. 9
C. 14
D. 2
C. 20
D. 1
C. 124
D. 121
2
Câu 5: Phép tính 25: 5.2 cho kết quả là:
A. 10
B. 2,5
Câu 6: Số chia hết cho 3 là
A. 123
B. 125
Câu 7: Tập hợp các ước của 12 là
A. {0;1; 2; 3;4;6}
3;4;12}
B. {1; 2; 3; 4; 6; 12}
C. {0;1; 2; 3;4;6;12}
D. {1; 2;
Câu 8: Ước chung lớn nhất của 12, 36, 48 là
A. 12
B. 6
Câu 9: Kết quả của phép chia 5 : 5
12
A. 53
C. 4
D. 48
4
B. 58
C. 55
D. 52
Câu 10: Chữ số 5 trong số 15 978 có giá trị bằng
A.5 000
B.50000
C.500
D.50
Câu 11: Số tự nhiên x thỏa mãn 2x−15=17 là
A.x = 2.
B.x = 3.
C.x = 4.
D.x = 5
C.22.
D.88.
Câu 12: Giá trị của biểu thức 42.3−3.40+7 bằng
A.9.
B.13.
Câu 13:Cho tập hợp M={x,y,z,t}khẳng định nào sau đây là sai?
A.a∉M.
B.y∈M.
C.1∉M.
D.b∈M
Câu 14: Thứ tự các phép tính nào sau đây đúng với biểu thức khi có dấu ngoặc?
A.[]→()→{}
B.()→[]→{}
C.{}→[]→()
D.[]→{}→()
Câu 15: Điều kiện của x để biểu thức A=20+18+16+x chia hết cho 2 là:
A.x∈{0;2;4;6;8}
B.x là số tự nhiên lẻ
Câu 16: Chu vi hình vuông có cạnh là 8cm là
C.x là số tự nhiên chẵn
D.x là số tự nhiên bất kì
A.32cm.
B.32cm 2
C.64cm.
D.64cm 2
Câu 17: Trong hình chữ nhật có :
A. Bốn cạnh bằng nhau
B. Hai đường chéo không bằng nhau.
C. Bốn góc bằng nhau và bằng 900
D.Hai đường chéo vuông góc với nhau.
Câu 18: Mỗi góc của hình lục giác đều bằng:
A.600
B. 1200
C. 900
D.45 0
Câu 19: Chọn câu SAI trong các câu sau:
A. Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau.
B. Trong hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.
C.Trong hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau
D. Hình bình hành có 4 cạnh bằng nhau.
Câu 20: Phân tích số 90 = 2x.3y.5z Tổng x+y+z có kết quả là
A.4.
B.3
C.2
D.10
Phần II. Tự luận (5 điểm )
Bài 1 (1,5 điểm): Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)
a) 5.8 − 4. (32 − 67: 66)
b) 325.72 + 28.325 + 30
c) 64 – [30 – (5 –1 )2 ]
Bài 2 (1,5 điểm) Tìm số tự nhiên x biết
a) 𝑥 − 123 = 17
b) 35 + 5(𝑥 + 4) = 80
c) x-1 ϵ B(8), x ¿ 60
Bài 3 (1 điểm): Cuối học kì 1, cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 108 bút bi bà 72 bút chì
chia đều thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp. Tính số phần quà nhiều nhất có thể chia
được?
Bài 4 (1 điểm): Sân nhà ba An có dạng hình chữ nhật với chiều dài 12𝑚, chiều rộng 10𝑚.
a) Tính diện tích sân nhà bà An.
b) Bà An mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh 50𝑐𝑚 để lát sân. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên
gạch để lát kín sân nhà bà An?
c) Gạch không bán lẻ mà chỉ bán từng thùng. Biết rằng mỗi thùng có 5 viên gạch. Hỏi bà An cần mua
bao nhiêu thùng gạch để lát đủ sân?
------------------------------------------- HẾT-----------------------------------------------(Thí sinh không sử dụng máy tính cầm tay)
Đề thi gồm có 02 trang
HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN
Phần I. Trắc nghiệm: Mỗi ý đúng được 0,25đ
Câu 1
Câu 2
A
C
Câu 11 Câu 12
D
B
Phần II. Tự luận
Câu 3
B
Câu 13
D
Câu 4
A
Câu 14
B
Câu 5
A
Câu 15
C
Câu 6
A
Câu 16
A
Câu 7
B
Câu 17
C
Câu 8
A
Câu 18
B
Câu 9
B
Câu 19
D
Câu 10
A
Câu 20
A
Bài 1(1,5 điểm): Mỗi ý đúng 0,5đ
a) 5.8 − 4. (32 − 67: 66) = 40 – 4.(9-6) = 40 – 4.3 = 40 – 12 = 28
b) 325.72 + 28.325 + 30
= 325.(72+28) +30
= 325.100+30 = 32500+30 = 32530
c)64−[ 30−(5−1)2 ] = 64 – (30 – 42 ) = 64 – (30– 16)= 64 -14 =50
Bài 2 (1,5 điểm) Mỗi ý đúng 0,5đ
a) x − 123 = 17
x= 17+123
x= 140. Vậy x = 140
b) 35 + 5(x + 4) = 80
5(x + 4) = 8 0 - 3 5
5(x + 4) = 4 5
x + 4= 45:5
x + 4=9
x=9-4
x=5. Vậy x = 5
c) x-1 ϵ B(8), x ¿ 60
Ta có B(8) = { 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64…}
x-1 ϵ { 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64…}
xϵ { 1; 9; 17; 25; 33; 41; 49; 57; 65…}
Vì x ¿ 60 nên xϵ { 1; 9; 17; 25; 33; 41; 49; 57}. Vậy xϵ { 1; 9; 17; 25; 33; 41; 49; 57}.
Bài 3 (1 điểm). Cuối học kì 1, cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 108 bút bi và 72 bút chì
chia đều thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp. Tính số phần quà nhiều nhất có thể chia
được?
Giải
Gọi 𝑥 (phần) là số phần quà có thể chia được (𝑥 ∈ 𝑁∗ )
Theo bài ra ta có: 252 ⋮ 𝑥; 108 ⋮ 𝑥; 72 ⋮ 𝑥
x lớn nhất
Nên 𝑥 = ƯCLN(252, 108, 72)
Ta có: 252 = 22. 32. 7; 108 = 22. 33; 72 = 23. 32
Suy ra x = ƯCLN(252; 108; 72) = 22. 32
= 36
Do đó 𝑥 = 36(phần)(thỏa mãn)
Vậy số phần quà nhiều nhất có thể chia được là 36 phần
Bài 4 (1 điểm). Sân nhà ba An có dạng hình chữ nhật với chiều dài 12𝑚, chiều rộng 10𝑚.
a) Tính diện tích sân nhà bà An.
b) Bà An mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh 50𝑐𝑚 để lát sân. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên
gạch để lát kín sân nhà bà An?
c) Gạch không bán lẻ mà chỉ bán từng thùng. Biết rằng mỗi thùng có 5 viên gạch. Hỏi bà An cần
mua bao nhiêu thùng gạch để lát đủ sân?
Giải
a)Diện tích sân nhà bà An là: 12. 10 = 120 (m2)
(0,25đ)
2
b)Diện tích viên gạch hình vuông là: 50.50 = 2500(𝑐m ) = 0,25 (m2) (0,25đ)
Số viên gạch cần dùng để lát kín sân là: 120 : 0,25 = 480 (viên gạch) (0,25đ)
c)Bà An cần mua số thùng gạch để lát đủ sân là: 480 : 5 = 96 (thùng) (0,25đ)
TRƯỜNG THCS NHÂN THẮNG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: Toán 6
Thời gian:90 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm )
Hãy chọn đáp án đúng
Câu 1: Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là
A. 𝐴 = {0;1; 2; 3;4}
3;4;5}
B. 𝐴 = {1; 2; 3;4}
C. 𝐴 = {0;1; 2; 3;4;5}
D. 𝐴 = {1; 2;
Câu 2: Số nguyên tố nhỏ nhất là
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 3: Giá trị của 3 là:
A. 6
B. 9
C. 5
D. 27
Câu 4: Cơ số của 72 là:
A. 7
B. 9
C. 14
D. 2
C. 20
D. 1
C. 124
D. 121
2
Câu 5: Phép tính 25: 5.2 cho kết quả là:
A. 10
B. 2,5
Câu 6: Số chia hết cho 3 là
A. 123
B. 125
Câu 7: Tập hợp các ước của 12 là
A. {0;1; 2; 3;4;6}
3;4;12}
B. {1; 2; 3; 4; 6; 12}
C. {0;1; 2; 3;4;6;12}
D. {1; 2;
Câu 8: Ước chung lớn nhất của 12, 36, 48 là
A. 12
B. 6
Câu 9: Kết quả của phép chia 5 : 5
12
A. 53
C. 4
D. 48
4
B. 58
C. 55
D. 52
Câu 10: Chữ số 5 trong số 15 978 có giá trị bằng
A.5 000
B.50000
C.500
D.50
Câu 11: Số tự nhiên x thỏa mãn 2x−15=17 là
A.x = 2.
B.x = 3.
C.x = 4.
D.x = 5
C.22.
D.88.
Câu 12: Giá trị của biểu thức 42.3−3.40+7 bằng
A.9.
B.13.
Câu 13:Cho tập hợp M={x,y,z,t}khẳng định nào sau đây là sai?
A.a∉M.
B.y∈M.
C.1∉M.
D.b∈M
Câu 14: Thứ tự các phép tính nào sau đây đúng với biểu thức khi có dấu ngoặc?
A.[]→()→{}
B.()→[]→{}
C.{}→[]→()
D.[]→{}→()
Câu 15: Điều kiện của x để biểu thức A=20+18+16+x chia hết cho 2 là:
A.x∈{0;2;4;6;8}
B.x là số tự nhiên lẻ
Câu 16: Chu vi hình vuông có cạnh là 8cm là
C.x là số tự nhiên chẵn
D.x là số tự nhiên bất kì
A.32cm.
B.32cm 2
C.64cm.
D.64cm 2
Câu 17: Trong hình chữ nhật có :
A. Bốn cạnh bằng nhau
B. Hai đường chéo không bằng nhau.
C. Bốn góc bằng nhau và bằng 900
D.Hai đường chéo vuông góc với nhau.
Câu 18: Mỗi góc của hình lục giác đều bằng:
A.600
B. 1200
C. 900
D.45 0
Câu 19: Chọn câu SAI trong các câu sau:
A. Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau.
B. Trong hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.
C.Trong hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau
D. Hình bình hành có 4 cạnh bằng nhau.
Câu 20: Phân tích số 90 = 2x.3y.5z Tổng x+y+z có kết quả là
A.4.
B.3
C.2
D.10
Phần II. Tự luận (5 điểm )
Bài 1 (1,5 điểm): Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)
a) 5.8 − 4. (32 − 67: 66)
b) 325.72 + 28.325 + 30
c) 64 – [30 – (5 –1 )2 ]
Bài 2 (1,5 điểm) Tìm số tự nhiên x biết
a) 𝑥 − 123 = 17
b) 35 + 5(𝑥 + 4) = 80
c) x-1 ϵ B(8), x ¿ 60
Bài 3 (1 điểm): Cuối học kì 1, cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 108 bút bi bà 72 bút chì
chia đều thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp. Tính số phần quà nhiều nhất có thể chia
được?
Bài 4 (1 điểm): Sân nhà ba An có dạng hình chữ nhật với chiều dài 12𝑚, chiều rộng 10𝑚.
a) Tính diện tích sân nhà bà An.
b) Bà An mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh 50𝑐𝑚 để lát sân. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên
gạch để lát kín sân nhà bà An?
c) Gạch không bán lẻ mà chỉ bán từng thùng. Biết rằng mỗi thùng có 5 viên gạch. Hỏi bà An cần mua
bao nhiêu thùng gạch để lát đủ sân?
------------------------------------------- HẾT-----------------------------------------------(Thí sinh không sử dụng máy tính cầm tay)
Đề thi gồm có 02 trang
HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN
Phần I. Trắc nghiệm: Mỗi ý đúng được 0,25đ
Câu 1
Câu 2
A
C
Câu 11 Câu 12
D
B
Phần II. Tự luận
Câu 3
B
Câu 13
D
Câu 4
A
Câu 14
B
Câu 5
A
Câu 15
C
Câu 6
A
Câu 16
A
Câu 7
B
Câu 17
C
Câu 8
A
Câu 18
B
Câu 9
B
Câu 19
D
Câu 10
A
Câu 20
A
Bài 1(1,5 điểm): Mỗi ý đúng 0,5đ
a) 5.8 − 4. (32 − 67: 66) = 40 – 4.(9-6) = 40 – 4.3 = 40 – 12 = 28
b) 325.72 + 28.325 + 30
= 325.(72+28) +30
= 325.100+30 = 32500+30 = 32530
c)64−[ 30−(5−1)2 ] = 64 – (30 – 42 ) = 64 – (30– 16)= 64 -14 =50
Bài 2 (1,5 điểm) Mỗi ý đúng 0,5đ
a) x − 123 = 17
x= 17+123
x= 140. Vậy x = 140
b) 35 + 5(x + 4) = 80
5(x + 4) = 8 0 - 3 5
5(x + 4) = 4 5
x + 4= 45:5
x + 4=9
x=9-4
x=5. Vậy x = 5
c) x-1 ϵ B(8), x ¿ 60
Ta có B(8) = { 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64…}
x-1 ϵ { 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64…}
xϵ { 1; 9; 17; 25; 33; 41; 49; 57; 65…}
Vì x ¿ 60 nên xϵ { 1; 9; 17; 25; 33; 41; 49; 57}. Vậy xϵ { 1; 9; 17; 25; 33; 41; 49; 57}.
Bài 3 (1 điểm). Cuối học kì 1, cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 108 bút bi và 72 bút chì
chia đều thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp. Tính số phần quà nhiều nhất có thể chia
được?
Giải
Gọi 𝑥 (phần) là số phần quà có thể chia được (𝑥 ∈ 𝑁∗ )
Theo bài ra ta có: 252 ⋮ 𝑥; 108 ⋮ 𝑥; 72 ⋮ 𝑥
x lớn nhất
Nên 𝑥 = ƯCLN(252, 108, 72)
Ta có: 252 = 22. 32. 7; 108 = 22. 33; 72 = 23. 32
Suy ra x = ƯCLN(252; 108; 72) = 22. 32
= 36
Do đó 𝑥 = 36(phần)(thỏa mãn)
Vậy số phần quà nhiều nhất có thể chia được là 36 phần
Bài 4 (1 điểm). Sân nhà ba An có dạng hình chữ nhật với chiều dài 12𝑚, chiều rộng 10𝑚.
a) Tính diện tích sân nhà bà An.
b) Bà An mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh 50𝑐𝑚 để lát sân. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên
gạch để lát kín sân nhà bà An?
c) Gạch không bán lẻ mà chỉ bán từng thùng. Biết rằng mỗi thùng có 5 viên gạch. Hỏi bà An cần
mua bao nhiêu thùng gạch để lát đủ sân?
Giải
a)Diện tích sân nhà bà An là: 12. 10 = 120 (m2)
(0,25đ)
2
b)Diện tích viên gạch hình vuông là: 50.50 = 2500(𝑐m ) = 0,25 (m2) (0,25đ)
Số viên gạch cần dùng để lát kín sân là: 120 : 0,25 = 480 (viên gạch) (0,25đ)
c)Bà An cần mua số thùng gạch để lát đủ sân là: 480 : 5 = 96 (thùng) (0,25đ)
 









Các ý kiến mới nhất