Vật lí 12.CÔNG THỨC VẬT LÝ 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Người gửi: Võ Quyết Thắng
Ngày gửi: 19h:06' 05-12-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn: Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Người gửi: Võ Quyết Thắng
Ngày gửi: 19h:06' 05-12-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 67
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
CÔNG THỨC VẬT LÝ 12
CHƯƠNG I. VẬT LÝ NHIỆT
Sự chuyển thể
Rắn Lỏng khí: thu nhiệt lượng.
Khí Lỏng rắn: tỏa nhiệt lượng.
Q là nhiệt lượng mà vật thu vào hoặc
tỏa ra (J).
NHIỆT LƯỢNG
cần cung cấp cho
m (kg) chất nóng
lên độ.
m (kg) là khối lượng của vật.
t = t2 – t1 là độ tăng nhiệt độ của vật
(0C)
(t2 > t1)
c: là nhiệt dung riêng của vật
(J/kg.K).
ĐIỀU KIỆN
CÂN BẰNG
NHIỆT của các
vật
ĐỊNH LUẬT I
nhiệt động lực
học
Nguyễn Bình Tuy
tt là nhiệt độ của vật tỏa ra (0C).
tth là nhiệt độ của vật thu vào (0C).
tcb là nhiệt độ vật khi cân bằng nhiệt
(0C).
A > 0: vật nhận công từ vật khác
A <0: vật thực hiện công lên vật
khác.
Q > 0: vật nhận nhiệt lượng từ vật
khác.
Q < 0: vật truyền nhiệt lượng cho vật
khác.
: Nội năng vật tăng.
: Nội năng vật giảm.
Trang 1
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
Q1 là nhiệt lượng tác nhân nhận được
từ nguồn nóng (J).
HIỆU SUẤT
động cơ nhiệt
HIỆU SUẤT
động cơ nhiệt lí
tưởng
HIỆU SUẤT
máy lạnh
Q2 là nhiệt lượng tác nhân truyền cho
nguồn lạnh (J).
A là công cơ học do tác nhân thực
hiện để đẩy pit-tông và công do pittông thực hiện để đưa tác nhân về
trạng thái ban đầu (J).
T1 là nhiệt độ của nguồn nóng (K)
T2 là nhiệt độ của nguồn lạnh (K)
MÁY LẠNH là thiết bị lấy nhiệt từ
một vật truyền sang một vật khác
nóng hơn nhờ thực hiện công.
Chuyển đổi qua
lại giữa độ K và
độ C
Chuyển đổi qua
lại giữa độ F và
độ C
NHIỆT LƯỢNG
cần truyền cho m
(kg) chất rắn khi
bắt đầu nóng
chảy cho tới khi
nóng chảy hoàn
toàn ở nhiệt độ
nóng chảy.
NHIỆT LƯỢNG
cần cung cấp cho
m (kg) chất lỏng
hoá hơi hoàn
toàn ở nhiệt độ
xác định
Nguyễn Bình Tuy
là nhiệt lượng cần truyền cho vật
(J)
là khối lượng của vật (kg)
là nhiệt nóng chảy riêng (J/kg)
là nhiệt lượng cần làm để cho 1
kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở
nhiệt độ nóng chảy.
là nhiệt lượng cần truyền cho vật
(J)
là khối lượng của vật (kg)
L là nhiệt hóa hơi riêng (J/kg)
L là nhiệt lượng cần để làm cho 1
kg chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn
Trang 2
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
ở nhiệt độ xác định.
CHƯƠNG II. KHÍ LÍ TƯỞNG
SỐ MOL
SỐ PHÂN TỬ
trong n mol (m
gam) chất
ĐỊNH LUẬT
BOYLE
là khối lượng của vật (g)
M là khối lượng mol (g/mol)
V là thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn
(lít)
N là số phân tử (phân tử)
NA = 6,02.1023 (mol−1) gọi là số
Avogadro.
Khi nhiệt độ của một lượng khí xác
định được giữ không đổi thì áp suất
p gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể
tích V của nó.
Đường ĐẲNG
NHIỆT
ĐỊNH LUẬT
CHARLES
Đường ĐẲNG
ÁP
ĐỊNH LUẬT
GAY-LUSSAC
Nguyễn Bình Tuy
Trong hệ tọa độ pOV đường đẳng
nhiệt là đường hepebol.
Khi áp suất của một khối lượng khí
xác định được giữ không đổi thì thể
tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ
tuyệt đối.
Đường biếu diễn sự biến thiên của
thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối khi
áp suất không đổi gọi là đường đẳng
áp.
Trong hệ tọa độ VOT đường đẳng áp
là đường thẳng kéo dài qua gốc tọa
độ.
Khi thể tích của một khối lượng khí
xác định được giữ không đổi thì áp
suất của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ
tuyệt đối.
Trang 3
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Đường ĐẲNG
TÍCH
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
Trong hệ tọa độ pOT đường đẳng
tích là đường thẳng kéo dài qua gốc
tọa độ.
PHƯƠNG
TRÌNH trạng
thái khí lí tưởng
R là hằng số khí lí tưởng
PHƯƠNG
TRÌNH
Claperon
Khi R = 0,082 [atm/mol.K]
→ p [atm], V (l)
Khi R = 8,3l [J/mol.K]
→ p [Pa], V (m3)
µ là mật độ phân tử khí (phân tử/m3).
m là khối lượng (kg).
ÁP SUẤT khí tác
dụng lên thành
bình
ĐỘNG NĂNG
TỊNH TIẾN
TRUNG BÌNH
của phân tử khí
tỉ lệ với nhiệt độ
tuyệt đối của khí.
Nguyễn Bình Tuy
trung bình của bình phương tốc
độ chuyển động nhiệt của các phân
tử khí.
là hằng số
Boltzmann. k đặc trưng cho mối liên
hệ giữa nhiệt độ và năng lượng.
Trang 4
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
Định luật I nhiệt Biểu thức công đối với quá trình
động lực học áp đẳng áp:
dụng cho quá
Nhiệt lượng mà hệ nhận được, một
trình đẳng áp
phần biến thành công mà hệ thực
hiện, một phần làm biến đổi nội năng
của hệ.
ĐỊNH LUẬT I
nhiệt động lực
học áp dụng cho
quá trình đẳng
tích
ĐỊNH LUẬT I
NHIỆT ĐỘNG
LỰC học áp
dụng cho quá
trình đẳng nhiệt
(
)
Toàn bộ nhiệt lượng hệ nhận được
dùng để làm biến đổi nội năng của
hệ.
A Q
Do trong quá trình đẳng nhiệt
nên
CHƯƠNG III. TỪ TRƯỜNG
LỰC TỪ tác
dụng lên đoạn
dây dẫn có chiều
dài và mang
dòng điện với
cường độ ở
trong từ trường
đều có cảm ứng
từ
LỰC TỪ tác
dụng lên l(m)
chiều dài của 2
dây dẫn thẳng
Nguyễn Bình Tuy
F: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
(N)
B: Cảm ứng từ (T)
I: Cường độ dòng điện chạy qua đoạn
dây dẫn (A)
l: Chiều dài đoạn dây dẫn (m)
: Góc hợp bởi
và
F: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
(N)
I1: Cường độ dòng điện chạy trong
Trang 5
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
dây dẫn thứ nhất (A)
dài song song có
dòng điện chạy
qua cách nhau 1
khoảng r
I2: Cường độ dòng điện chạy trong
dây dẫn thứ hai (A)
l: Chiều dài đoạn dây dẫn (m)
r: Khoảng cách giữa hai dây dẫn (m)
: Từ thông qua khung dây (Wb)
N : Số vòng dây (vòng)
B: Cảm ứng từ (T)
Từ thông qua
khung dây
S: Diện tích khung dây (m2)
2
2
S t =πR ; S v =a ; Scn= dài x rộng
α
: Góc hợp bởi
và
Khi cảm ứng từ thay đổi từ B1
đến B2:
Độ biến thiên từ
thông
Khi diện tích khung dây thay
đổi từ S1 đến S2:
Khi góc
2:
α
thay đổi từ
α 1 đến α
Khi số vòng dây thay đổi từ B1
đến B2:
Độ lớn suất điện
động cảm ứng
xuất hiện trong
Nguyễn Bình Tuy
ec: Suất điện động cảm ứng (V)
: Độ biến thiên từ thông
Trang 6
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
(Wb)
Δt : Thời gian xảy ra sự biến thiên (s)
khung dây
: Tốc độ biến thiên từ thông
(Wb/s)
là từ thông ở thời điểm t (Wb)
TỪ THÔNG biến
thiên theo thời
gian
là từ thông cực đại (Wb)
(Wb)
là pha ban đầu (rad)
(Wb)
SUẤT ĐIỆN
ĐỘNG biến
thiên theo thời
gian
(V)
Chu kì, tần số,
tần số góc
T=
thông 1 góc (rad)
T là chu kì (s)
f là tần số (Hz)
là tần số góc (rad/s)
=
Biểu thức dòng
điện xoay chiều
i = I0cos(t + i) (A)
Biểu thức điện
áp xoay chiều
u = U0cos(t + u) (V)
Độ lệch pha của
điện áp u so với
cường độ dòng
điện i
Công suất tiêu
Nguyễn Bình Tuy
(V)
là pha ban đầu (rad)
Suất điện động sớm pha hơn từ
Độ lệch pha giữa
suất điện động và
từ thông
Giá trị hiệu dụng
e là suất điện động ở thời điểm t (V)
E0 là suất điện động cực đại (V)
U=
i là cường độ dòng điện tức thời (A)
Io là cường độ dòng điện cực đại (A)
i là pha ban đầu (rad)
u là điện áp tức thời (A)
Io là điện áp cực đại (A)
u là pha ban đầu (rad)
= u – i
> 0: u sớm pha hơn i
< 0: u trễ pha hơn i
= 0: u cùng pha hơn i
;I=
U là điện áp hiệu dụng (V)
E là suất điện động hiệu dụng (V)
I là cường độ dòng điện hiệu dụng
(A)
Công suất tiêu thụ (W)
;E=
Trang 7
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
thụ của dòng
điện xoay chiều
Biểu thức liên hệ
giữa điện áp, số
vòng dây, cường
độ dòng điện của
máy biến áp
là hệ số công suất
U: Điện áp hiệu dụng (V)
N: số vòng dây (vòng)
I: Cường độ dòng điện (A)
U1, N1, I1: Cuộn sơ cấp
U2, N2, I2: Cuộn thứ cấp
Nếu
U2
U1
=
N2
N1
=
I1
máy tăng
áp.
I2
Nếu
máy hạ áp.
là công suất cuộn sơ cấp (W)
Hiệu suất của
máy biến áp
là công suất cuộn thứ cấp (W)
Máy biến áp lí tưởng:
Bước sóng của
sóng điện từ
Chương IV. VẬT LÝ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Kí hiệu hạt nhân
Bán kính hạt
nhân nguyên tử
Đồng vị
Đơn vị khối
lượng nguyên tử
Phản ứng hạt
nhân
A là số khối hay số nucleon.
A=Z+N
Z là số Proton – số hiệu nguyên tử
N là số Neutron
Hạt nhân nguyên tử xem như hình
cầu có bán kính phụ thuộc vào số
khối A.
R là bán kính hạt nhân (m)
là những nguyên tử mà hạt nhân của
chúng có cùng số prôtôn Z, nhưng số
khối A khác nhau.
Phản ứng hạt nhân là quá trình biến
đổi của các hạt nhân.
ĐỊNH LUẬT bảo
toàn điện tích
(nguyên tử số Z)
Nguyễn Bình Tuy
Trang 8
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
ĐỊNH LUẬT bảo
toàn số nucleon
(số khối A)
Độ hụt khối
của hạt nhân
mp = 1,00728amu, mn = 1,00866amu
m = Zmp + (A – Z)mn – mx
m là độ hụt khối (amu)
mx là khối lượng hạt nhân (amu)
Năng lượng liên kết hạt nhân là
năng lượng tỏa ra khi tổng hợp các
nucleon riêng lẻ thành một hạt nhân
(hay năng lượng thu vào để phá vỡ
hạt nhân thành các nucleon riêng rẽ)
Elk là năng lượng liên kết (MeV)
Năng lượng liên kết riêng Elk
(MeV/nucleon) là năng lượng liên
kết tính bình quân cho 1 nucleon có
trong hạt nhân.
Năng lượng liên kết riêng
càng lớn thì hạt nhân càng bền vững
và ngược lại
Năng lượng liên
kết Elk của hạt
nhân
Năng lượng liên
kết riêng của hạt
nhân
Hệ thức Einstein
liên hệ giữa khối
lượng và năng
lượng
Năng lượng nghỉ
m là khối lượng
E là năng lượng
Theo Anhxtanh, một vật có
Khối lượng
tương đối tính
khối lượng
khi ở trạng thái
nghỉ thì khi chuyển động với
tốc độ v, khối lượng sẽ tăng lên
thành m với
.
v là vận tốc chuyển động của vật
(m/s)
m0 là khối lượng nghỉ (kg)
m là khối lượng tương đối tính (kg)
m > m0
Năng lượng toàn
phần
Năng lượng toàn
phần của hạt
Nguyễn Bình Tuy
E là năng lượng toàn phần
Trang 9
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
nhân: gồm năng
lượng nghỉ và
năng lượng
thông thường
(động năng)
Liên hệ giữa
động lượng và
động năng
Phản ứng phân
hạch
là động năng của vật
p: Động lượng (kgm/s)
- Nếu
: thì phản ứng dây chuyền
không thể xảy ra.
- Nếu
: thì phản ứng dây chuyền
sẽ xảy ra và điều khiển được.
- Nếu
: thì phản ứng dây chuyền
xảy ra không điều khiển được.
Điều kiện phản
ứng phân hạch
dây chuyền
Phản ứng tổng
hợp hạt nhân –
Phản ứng nhiệt
hạch
2
2
4
1 H + 1 H → 2 He
1
3
4
1 H + 1 H → 2 He
2
3
4
1 H + 1 H → 2 He+n+17 ,6
MeV
Điều kiện thực hiện: để có phản ứng
nhiệt hạch xảy ra:
▪ Nhiệt độ cao khoảng 50 triệu độ
đến100 triệu độ.
▪ Mật độ hạt nhân (n) trong plasma
phải đủ lớn
▪ Thời gian τ duy trì trạng thái
plasma ở nhiệt độ cao 100 triệu độ
{
Năng lượng
trong phản ứng
hạt nhân
Nguyễn Bình Tuy
Trong
trường
Trong
trường
n . τ=(10 14÷1015 )
s
cm3
}
+ Khối lượng trước và sau phản
ứng:
hợp
m0 = m1+m2 và m = m3 + m4
- Nếu m0 > m:
: phản ứng tỏa
năng lượng
hợp
- Nếu m0 < m :
: phản ứng thu
năng lượng
Trang 10
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Các phương
trình phóng xạ
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
- Phóng xạ
:
- Phóng xạ
:
- Phóng xạ
:
- Phóng xạ :
Chu kì bán rã
của chất phóng
xạ (T)
Hằng số phóng
xạ
- Theo số hạt (N):
Định luật phóng
xạ
- Theo khối lượng (m):
- Độ phóng xạ (H):
Nguyễn Bình Tuy
N0: số hạt nhân phóng xạ ở thời điểm
ban đầu.
N: số hạt nhân phóng xạ còn lại sau
thời gian t.
m0: khối lượng phóng xạ ở thời điểm
ban đầu.
m: khối lượng phóng xạ còn lại sau
thời gian t.
H0: Độ phóng xạ ban đầu (Bq)
H: Độ phóng xạ ở thời điểm t (Bq)
Trang 11
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
CÔNG THỨC VẬT LÝ 12
CHƯƠNG I. VẬT LÝ NHIỆT
Sự chuyển thể
Rắn Lỏng khí: thu nhiệt lượng.
Khí Lỏng rắn: tỏa nhiệt lượng.
Q là nhiệt lượng mà vật thu vào hoặc
tỏa ra (J).
NHIỆT LƯỢNG
cần cung cấp cho
m (kg) chất nóng
lên độ.
m (kg) là khối lượng của vật.
t = t2 – t1 là độ tăng nhiệt độ của vật
(0C)
(t2 > t1)
c: là nhiệt dung riêng của vật
(J/kg.K).
ĐIỀU KIỆN
CÂN BẰNG
NHIỆT của các
vật
ĐỊNH LUẬT I
nhiệt động lực
học
Nguyễn Bình Tuy
tt là nhiệt độ của vật tỏa ra (0C).
tth là nhiệt độ của vật thu vào (0C).
tcb là nhiệt độ vật khi cân bằng nhiệt
(0C).
A > 0: vật nhận công từ vật khác
A <0: vật thực hiện công lên vật
khác.
Q > 0: vật nhận nhiệt lượng từ vật
khác.
Q < 0: vật truyền nhiệt lượng cho vật
khác.
: Nội năng vật tăng.
: Nội năng vật giảm.
Trang 1
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
Q1 là nhiệt lượng tác nhân nhận được
từ nguồn nóng (J).
HIỆU SUẤT
động cơ nhiệt
HIỆU SUẤT
động cơ nhiệt lí
tưởng
HIỆU SUẤT
máy lạnh
Q2 là nhiệt lượng tác nhân truyền cho
nguồn lạnh (J).
A là công cơ học do tác nhân thực
hiện để đẩy pit-tông và công do pittông thực hiện để đưa tác nhân về
trạng thái ban đầu (J).
T1 là nhiệt độ của nguồn nóng (K)
T2 là nhiệt độ của nguồn lạnh (K)
MÁY LẠNH là thiết bị lấy nhiệt từ
một vật truyền sang một vật khác
nóng hơn nhờ thực hiện công.
Chuyển đổi qua
lại giữa độ K và
độ C
Chuyển đổi qua
lại giữa độ F và
độ C
NHIỆT LƯỢNG
cần truyền cho m
(kg) chất rắn khi
bắt đầu nóng
chảy cho tới khi
nóng chảy hoàn
toàn ở nhiệt độ
nóng chảy.
NHIỆT LƯỢNG
cần cung cấp cho
m (kg) chất lỏng
hoá hơi hoàn
toàn ở nhiệt độ
xác định
Nguyễn Bình Tuy
là nhiệt lượng cần truyền cho vật
(J)
là khối lượng của vật (kg)
là nhiệt nóng chảy riêng (J/kg)
là nhiệt lượng cần làm để cho 1
kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở
nhiệt độ nóng chảy.
là nhiệt lượng cần truyền cho vật
(J)
là khối lượng của vật (kg)
L là nhiệt hóa hơi riêng (J/kg)
L là nhiệt lượng cần để làm cho 1
kg chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn
Trang 2
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
ở nhiệt độ xác định.
CHƯƠNG II. KHÍ LÍ TƯỞNG
SỐ MOL
SỐ PHÂN TỬ
trong n mol (m
gam) chất
ĐỊNH LUẬT
BOYLE
là khối lượng của vật (g)
M là khối lượng mol (g/mol)
V là thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn
(lít)
N là số phân tử (phân tử)
NA = 6,02.1023 (mol−1) gọi là số
Avogadro.
Khi nhiệt độ của một lượng khí xác
định được giữ không đổi thì áp suất
p gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể
tích V của nó.
Đường ĐẲNG
NHIỆT
ĐỊNH LUẬT
CHARLES
Đường ĐẲNG
ÁP
ĐỊNH LUẬT
GAY-LUSSAC
Nguyễn Bình Tuy
Trong hệ tọa độ pOV đường đẳng
nhiệt là đường hepebol.
Khi áp suất của một khối lượng khí
xác định được giữ không đổi thì thể
tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ
tuyệt đối.
Đường biếu diễn sự biến thiên của
thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối khi
áp suất không đổi gọi là đường đẳng
áp.
Trong hệ tọa độ VOT đường đẳng áp
là đường thẳng kéo dài qua gốc tọa
độ.
Khi thể tích của một khối lượng khí
xác định được giữ không đổi thì áp
suất của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ
tuyệt đối.
Trang 3
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Đường ĐẲNG
TÍCH
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
Trong hệ tọa độ pOT đường đẳng
tích là đường thẳng kéo dài qua gốc
tọa độ.
PHƯƠNG
TRÌNH trạng
thái khí lí tưởng
R là hằng số khí lí tưởng
PHƯƠNG
TRÌNH
Claperon
Khi R = 0,082 [atm/mol.K]
→ p [atm], V (l)
Khi R = 8,3l [J/mol.K]
→ p [Pa], V (m3)
µ là mật độ phân tử khí (phân tử/m3).
m là khối lượng (kg).
ÁP SUẤT khí tác
dụng lên thành
bình
ĐỘNG NĂNG
TỊNH TIẾN
TRUNG BÌNH
của phân tử khí
tỉ lệ với nhiệt độ
tuyệt đối của khí.
Nguyễn Bình Tuy
trung bình của bình phương tốc
độ chuyển động nhiệt của các phân
tử khí.
là hằng số
Boltzmann. k đặc trưng cho mối liên
hệ giữa nhiệt độ và năng lượng.
Trang 4
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
Định luật I nhiệt Biểu thức công đối với quá trình
động lực học áp đẳng áp:
dụng cho quá
Nhiệt lượng mà hệ nhận được, một
trình đẳng áp
phần biến thành công mà hệ thực
hiện, một phần làm biến đổi nội năng
của hệ.
ĐỊNH LUẬT I
nhiệt động lực
học áp dụng cho
quá trình đẳng
tích
ĐỊNH LUẬT I
NHIỆT ĐỘNG
LỰC học áp
dụng cho quá
trình đẳng nhiệt
(
)
Toàn bộ nhiệt lượng hệ nhận được
dùng để làm biến đổi nội năng của
hệ.
A Q
Do trong quá trình đẳng nhiệt
nên
CHƯƠNG III. TỪ TRƯỜNG
LỰC TỪ tác
dụng lên đoạn
dây dẫn có chiều
dài và mang
dòng điện với
cường độ ở
trong từ trường
đều có cảm ứng
từ
LỰC TỪ tác
dụng lên l(m)
chiều dài của 2
dây dẫn thẳng
Nguyễn Bình Tuy
F: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
(N)
B: Cảm ứng từ (T)
I: Cường độ dòng điện chạy qua đoạn
dây dẫn (A)
l: Chiều dài đoạn dây dẫn (m)
: Góc hợp bởi
và
F: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
(N)
I1: Cường độ dòng điện chạy trong
Trang 5
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
dây dẫn thứ nhất (A)
dài song song có
dòng điện chạy
qua cách nhau 1
khoảng r
I2: Cường độ dòng điện chạy trong
dây dẫn thứ hai (A)
l: Chiều dài đoạn dây dẫn (m)
r: Khoảng cách giữa hai dây dẫn (m)
: Từ thông qua khung dây (Wb)
N : Số vòng dây (vòng)
B: Cảm ứng từ (T)
Từ thông qua
khung dây
S: Diện tích khung dây (m2)
2
2
S t =πR ; S v =a ; Scn= dài x rộng
α
: Góc hợp bởi
và
Khi cảm ứng từ thay đổi từ B1
đến B2:
Độ biến thiên từ
thông
Khi diện tích khung dây thay
đổi từ S1 đến S2:
Khi góc
2:
α
thay đổi từ
α 1 đến α
Khi số vòng dây thay đổi từ B1
đến B2:
Độ lớn suất điện
động cảm ứng
xuất hiện trong
Nguyễn Bình Tuy
ec: Suất điện động cảm ứng (V)
: Độ biến thiên từ thông
Trang 6
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
(Wb)
Δt : Thời gian xảy ra sự biến thiên (s)
khung dây
: Tốc độ biến thiên từ thông
(Wb/s)
là từ thông ở thời điểm t (Wb)
TỪ THÔNG biến
thiên theo thời
gian
là từ thông cực đại (Wb)
(Wb)
là pha ban đầu (rad)
(Wb)
SUẤT ĐIỆN
ĐỘNG biến
thiên theo thời
gian
(V)
Chu kì, tần số,
tần số góc
T=
thông 1 góc (rad)
T là chu kì (s)
f là tần số (Hz)
là tần số góc (rad/s)
=
Biểu thức dòng
điện xoay chiều
i = I0cos(t + i) (A)
Biểu thức điện
áp xoay chiều
u = U0cos(t + u) (V)
Độ lệch pha của
điện áp u so với
cường độ dòng
điện i
Công suất tiêu
Nguyễn Bình Tuy
(V)
là pha ban đầu (rad)
Suất điện động sớm pha hơn từ
Độ lệch pha giữa
suất điện động và
từ thông
Giá trị hiệu dụng
e là suất điện động ở thời điểm t (V)
E0 là suất điện động cực đại (V)
U=
i là cường độ dòng điện tức thời (A)
Io là cường độ dòng điện cực đại (A)
i là pha ban đầu (rad)
u là điện áp tức thời (A)
Io là điện áp cực đại (A)
u là pha ban đầu (rad)
= u – i
> 0: u sớm pha hơn i
< 0: u trễ pha hơn i
= 0: u cùng pha hơn i
;I=
U là điện áp hiệu dụng (V)
E là suất điện động hiệu dụng (V)
I là cường độ dòng điện hiệu dụng
(A)
Công suất tiêu thụ (W)
;E=
Trang 7
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
thụ của dòng
điện xoay chiều
Biểu thức liên hệ
giữa điện áp, số
vòng dây, cường
độ dòng điện của
máy biến áp
là hệ số công suất
U: Điện áp hiệu dụng (V)
N: số vòng dây (vòng)
I: Cường độ dòng điện (A)
U1, N1, I1: Cuộn sơ cấp
U2, N2, I2: Cuộn thứ cấp
Nếu
U2
U1
=
N2
N1
=
I1
máy tăng
áp.
I2
Nếu
máy hạ áp.
là công suất cuộn sơ cấp (W)
Hiệu suất của
máy biến áp
là công suất cuộn thứ cấp (W)
Máy biến áp lí tưởng:
Bước sóng của
sóng điện từ
Chương IV. VẬT LÝ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Kí hiệu hạt nhân
Bán kính hạt
nhân nguyên tử
Đồng vị
Đơn vị khối
lượng nguyên tử
Phản ứng hạt
nhân
A là số khối hay số nucleon.
A=Z+N
Z là số Proton – số hiệu nguyên tử
N là số Neutron
Hạt nhân nguyên tử xem như hình
cầu có bán kính phụ thuộc vào số
khối A.
R là bán kính hạt nhân (m)
là những nguyên tử mà hạt nhân của
chúng có cùng số prôtôn Z, nhưng số
khối A khác nhau.
Phản ứng hạt nhân là quá trình biến
đổi của các hạt nhân.
ĐỊNH LUẬT bảo
toàn điện tích
(nguyên tử số Z)
Nguyễn Bình Tuy
Trang 8
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
ĐỊNH LUẬT bảo
toàn số nucleon
(số khối A)
Độ hụt khối
của hạt nhân
mp = 1,00728amu, mn = 1,00866amu
m = Zmp + (A – Z)mn – mx
m là độ hụt khối (amu)
mx là khối lượng hạt nhân (amu)
Năng lượng liên kết hạt nhân là
năng lượng tỏa ra khi tổng hợp các
nucleon riêng lẻ thành một hạt nhân
(hay năng lượng thu vào để phá vỡ
hạt nhân thành các nucleon riêng rẽ)
Elk là năng lượng liên kết (MeV)
Năng lượng liên kết riêng Elk
(MeV/nucleon) là năng lượng liên
kết tính bình quân cho 1 nucleon có
trong hạt nhân.
Năng lượng liên kết riêng
càng lớn thì hạt nhân càng bền vững
và ngược lại
Năng lượng liên
kết Elk của hạt
nhân
Năng lượng liên
kết riêng của hạt
nhân
Hệ thức Einstein
liên hệ giữa khối
lượng và năng
lượng
Năng lượng nghỉ
m là khối lượng
E là năng lượng
Theo Anhxtanh, một vật có
Khối lượng
tương đối tính
khối lượng
khi ở trạng thái
nghỉ thì khi chuyển động với
tốc độ v, khối lượng sẽ tăng lên
thành m với
.
v là vận tốc chuyển động của vật
(m/s)
m0 là khối lượng nghỉ (kg)
m là khối lượng tương đối tính (kg)
m > m0
Năng lượng toàn
phần
Năng lượng toàn
phần của hạt
Nguyễn Bình Tuy
E là năng lượng toàn phần
Trang 9
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
nhân: gồm năng
lượng nghỉ và
năng lượng
thông thường
(động năng)
Liên hệ giữa
động lượng và
động năng
Phản ứng phân
hạch
là động năng của vật
p: Động lượng (kgm/s)
- Nếu
: thì phản ứng dây chuyền
không thể xảy ra.
- Nếu
: thì phản ứng dây chuyền
sẽ xảy ra và điều khiển được.
- Nếu
: thì phản ứng dây chuyền
xảy ra không điều khiển được.
Điều kiện phản
ứng phân hạch
dây chuyền
Phản ứng tổng
hợp hạt nhân –
Phản ứng nhiệt
hạch
2
2
4
1 H + 1 H → 2 He
1
3
4
1 H + 1 H → 2 He
2
3
4
1 H + 1 H → 2 He+n+17 ,6
MeV
Điều kiện thực hiện: để có phản ứng
nhiệt hạch xảy ra:
▪ Nhiệt độ cao khoảng 50 triệu độ
đến100 triệu độ.
▪ Mật độ hạt nhân (n) trong plasma
phải đủ lớn
▪ Thời gian τ duy trì trạng thái
plasma ở nhiệt độ cao 100 triệu độ
{
Năng lượng
trong phản ứng
hạt nhân
Nguyễn Bình Tuy
Trong
trường
Trong
trường
n . τ=(10 14÷1015 )
s
cm3
}
+ Khối lượng trước và sau phản
ứng:
hợp
m0 = m1+m2 và m = m3 + m4
- Nếu m0 > m:
: phản ứng tỏa
năng lượng
hợp
- Nếu m0 < m :
: phản ứng thu
năng lượng
Trang 10
Trường THCS&THPT Lý Văn Lâm
Các phương
trình phóng xạ
Tổ Vật lý – Tin học - Công nghệ
- Phóng xạ
:
- Phóng xạ
:
- Phóng xạ
:
- Phóng xạ :
Chu kì bán rã
của chất phóng
xạ (T)
Hằng số phóng
xạ
- Theo số hạt (N):
Định luật phóng
xạ
- Theo khối lượng (m):
- Độ phóng xạ (H):
Nguyễn Bình Tuy
N0: số hạt nhân phóng xạ ở thời điểm
ban đầu.
N: số hạt nhân phóng xạ còn lại sau
thời gian t.
m0: khối lượng phóng xạ ở thời điểm
ban đầu.
m: khối lượng phóng xạ còn lại sau
thời gian t.
H0: Độ phóng xạ ban đầu (Bq)
H: Độ phóng xạ ở thời điểm t (Bq)
Trang 11
 








Các ý kiến mới nhất