Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề kiểm tra định kì cuối kì I ngữ văn 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tuấn
Ngày gửi: 20h:33' 30-11-2025
Dung lượng: 30.9 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – MÔN NGỮ VĂN 7
Năm học: 2025 – 2026
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

1. Mục tiêu đánh giá




Đọc hiểu văn bản (nhận biết – thông hiểu – vận dụng).
Viết đoạn văn, bài văn (phát triển năng lực tạo lập văn bản).
Giáo dục lòng yêu thương, nhân ái, bảo vệ thiên nhiên.

2. Bảng ma trận nội dung – mức độ
Nội
dung
Đọc
hiểu
Tập
làm
văn
Tổng
điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng
thấp
Nêu chi tiết,
nhận xét
(C9,10)

Vận dụng
cao
Bài học rút
ra (C11,12)
Viết đoạn
kết truyện
(Câu 1)


Xác định
phương thức,
chi tiết, từ loại
(C1,3,6)


Hiểu nội dung,
tính cách nhân
vật (C2,4,7,8)


Viết đoạn
văn (Câu 2)







Tổng
6,0
điểm
4,0
điểm
10
điểm

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Trong khu vườn xanh mướt, những cây bưởi, cây mít sai trĩu quả và những cây bonsai của cậu chủ nhỏ
tạo nên một không gian thật yên bình. Trên ngọn cau cao có gia đình nhà sẻ gồm năm thành viên. Ngày
nào cũng vậy, đàn sẻ ríu rít sà xuống sân nhặt hạt cơm rơi mà cậu chủ nhỏ rải cho chúng. Mùa đông về,
trời trở lạnh. Sẻ bố mẹ phải đi tha rơm đan thêm vào tổ để chống lại cái rét khắc nghi ệt. Rồi mùa xuân
đến, đàn sẻ con đã khôn lớn. Các con được bố mẹ tổ chức một buổi liên hoan trưởng thành trước khi bay
đi xây dựng cuộc sống tự lập. Trong gia đình ấy có sẻ út không may mắc bệnh, phải ở lại tổ. Được bố mẹ
động viên, sẻ út nỗ lực tập thể dục, uống thuốc, rèn luyện mỗi ngày. Một hôm, cậu chủ nh ỏ ra vườn,
thấy sẻ út yếu không bay nổi, bèn đến giúp. Từ đó, hai bên trở thành đôi bạn nhỏ. Một tr ưa nắng, khi sẻ
út đang ăn những hạt vừng do cậu chủ mang đến, gã mèo Mun từ đâu lao tới vồ lấy và tha chạy về phía
đồng xa. Sẻ út chỉ kịp kêu: “Chip… chíp…”. Cậu chủ lao ra nhưng không kịp nữa…
A. Trắc nghiệm (8 câu – 4,0 điểm)
1. Đoạn văn trên thuộc kiểu văn bản nào?
A. Miêu tả B. Tự sự C. Thuyết minh D. Nghị luận

2. Nhân vật trung tâm của câu chuyện là:
A. Cậu chủ nhỏ B. Gia đình nhà sẻ C. Sẻ út D. Mèo Mun
3. Chi tiết thể hiện sự nhân hậu của cậu chủ nhỏ là:
A. Trồng nhiều cây trong vườn
B. Hay quan sát khu vườn
C. Không bao giờ xua đuổi đàn sẻ
D. Nuôi mèo trong nhà
4. Mèo Mun trong câu chuyện được miêu tả với đặc điểm nào?
A. Chăm chỉ, hiền lành
B. Nhanh nhẹn, tinh ranh
C. Lười biếng và hay phá phách
D. Dũng cảm và tốt bụng
5. Biện pháp nghệ thuật được dùng trong câu: “Chị mùa xuân khoác trên mình chiếc áo c ủa trăm hoa t ươi
thắm” là:
A. Hoán dụ B. So sánh C. Nhân hóa D. Ẩn dụ
6. Từ “rét buốt” trong đoạn văn thuộc loại từ:
A. Từ ghép B. Từ láy C. Từ đơn D. Từ tượng thanh
7. Nội dung chính của đoạn văn là:
A. Sự thay đổi thời tiết của khu vườn
B. Tình bạn đẹp giữa sẻ út và cậu chủ nhỏ
C. Cuộc sống của đàn mèo Mun
D. Sự trưởng thành của đàn sẻ
8. Chi tiết mèo Mun bắt sẻ út có tác dụng:
A. Tạo tình huống bất ngờ B. Làm dài câu chuyện C. Tạo yếu tố gây cười D. Nêu lên vai trò c ủa mèo
B. Tự luận (4 câu – 2,0 điểm)
9. Nêu một biểu hiện cho thấy sẻ út rất quyết tâm chiến thắng bệnh tật.
10. Nhân vật cậu chủ nhỏ có phẩm chất gì đáng quý?
11. Hãy viết một câu văn miêu tả âm thanh trong khu vườn vào buổi sáng.
12. Từ câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân?

II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết tiếp đoạn kết cho câu chuyện (12–15 dòng).
Câu 2 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (10–12 dòng) về tình yêu thiên nhiên của con người.

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NGỮ VĂN 7
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
A. Trắc nghiệm (4,0 điểm)
1. B 2. C 3. C 4. C 5. C 6. B 7. B 8. A
B. Tự luận (2,0 điểm)
Câu 9 (0,5 điểm): Biểu hiện quyết tâm của sẻ út: dậy sớm tập thể dục, tập bay, uống thuốc, cố gắng ăn
uống... (nêu 1 ý đúng).
Câu 10 (0,5 điểm): Cậu chủ nhỏ nhân hậu, yêu thương loài vật, biết giúp đỡ con vật yếu đuối.
Câu 11 (0,5 điểm): Viết một câu văn miêu tả âm thanh buổi sáng trong khu vườn.
Câu 12 (0,5 điểm): Bài học: yêu thiên nhiên, biết cố gắng vượt khó, biết giúp đỡ người yếu thế.

II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn kết câu chuyện (12–15 dòng).
- Hình thức (0,25 điểm): Viết đúng đoạn văn.
- Nội dung (1,25 điểm): Có diễn biến cứu sẻ út / tìm thấy / trở về; tình cảm cậu chủ; thông đi ệp nhân
văn.
- Kĩ năng (0,5 điểm): Câu rõ ràng, cảm xúc, ít lỗi.
Câu 2 (2,0 điểm): Viết đoạn văn về tình yêu thiên nhiên.
- Hình thức (0,25 điểm): Đúng đoạn văn.
- Nội dung (1,25 điểm): Giải thích; biểu hiện; ý nghĩa; lời nhắn gửi.
- Kĩ năng (0,5 điểm): Diễn đạt tốt, ít lỗi.
 
Gửi ý kiến