Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề thi học kì 1 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Van Kim Loan
Ngày gửi: 22h:35' 15-12-2025
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 1096
Số lượt thích: 1 người (Phạm Quang Tâm)
TRƯỜNG TH PHẠM VĂN HỚN
MA TRẬN NỘI DUNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC: 2025-2026
Mạch
kiến
thức, kĩ
năng
Đọc
thành
tiếng

Số câu
Nội dung

Yêu cầu cần đạt

Đọc một đoạn
của bài đọc
ngoài SGK
đang dạy. Thời
gian 1 phút/1
học sinh.

Đọc vừa đủ nghe, rõ

Tỷ lệ

TN

TL

Số điểm

ràng. Đọc đúng
tiếng, từ. Tốc độ đọc
70 – 80 tiếng trong 1
phút. Ngắt nghỉ hơi
đúng ở các dấu câu,

40%

2

4

các cụm từ rõ nghĩa.
Trả lời đúng câu hỏi
về nội dung đoạn
đọc.
1. Kiến thức
văn học:
Nhà rông
Đọc
hiểu

2. Kiến thức
Tiếng Việt

1. Kiến thức văn
học:
Đọc thầm và bước
đầu nhận biết được
các hình ảnh, nhân
vật, chi tiết có ý
nghĩa trong văn bản.
Hiểu nội dung văn
bản và trả lời một số
câu hỏi liên quan đến
nội dung văn bản
Hiểu điều tác giả
muốn nói qua văn
bản đơn giản dựa
vào gợi ý.

60%

8

4

6

2. Kiến thức
Tiếng Việt:
2.1. Mẫu câu :
Ở đâu?
2.2. Tìm hình
ảnh so sánh.
2.3. Xác định
dấu câu trong
đoạn văn.
2.4. Từ ngữ chỉ
hoạt động

2. Kiến thức Tiếng
Việt
- HS xác định được
câu trả lời cho câu
hỏi “ở đâu?”.
- HS tìm được hình
ảnh so sánh trong
câu thơ đã cho.
- HS biết đặt dấu câu
trong đoạn văn cho
sẵn.
- HS tìm được từ chỉ
hoạt động và đặt
được câu với từ vừa
tìm được.

Tổng

Viết

Tổng

100%
1. Viết Chính
tả: Viết một
đoạn văn bản
ngoài SGK
đang dạy. Độ
dài khoảng 6570 chữ trong 15
phút theo quy
định tại TT
32/2018/TTBGDĐT).

Tốc độ đạt yêu cầu
từ 60 - 75 chữ trong
15 phút. Chữ viết rõ
ràng, viết đúng chữ,
cỡ chữ. Viết đúng
chính tả (không mắc
quá 5 lỗi). Trình bày
đúng quy định, viết
sạch, đẹp:

3. Viết đoạn
văn từ 5-7 kể về
buổi tập luyện
mà em đã tham
gia.

Học sinh viết được
đoạn văn gồm các ý
đúng theo yêu cầu
nêu trong đề bài. viết
đúng đoạn; chỉnh sửa
(bố cục, dùng từ, đặt
câu, chính tả).

8

6

10

40%

1

4

60%

1

6

100%

2

10

Ghi chú:
Phần Đọc to: 4 điểm (gồm Đọc thành tiếng: 3 điểm - Kiểm tra Nói và Nghe: 1
điểm).
Phần Đọc hiểu: 6 điểm (gồm Đọc hiểu văn bản: 4 điểm - Kiến thức Tiếng Việt:
2 điểm).
Thiết kế câu hỏi đọc hiểu: 12 câu, mỗi câu 0,5 điểm; chia tỷ lệ khoảng 60% Trắc nghiệm ; 40% Tự luận.
Điểm Kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt: là điểm Trung bình cộng của Đọc và
Viết làm tròn chỉ một lần, đến 0,5 điểm.

TRƯỜNG TH PHẠM VĂN HỚN

MA TRẬN CÂU HỎI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC: 2025-2026
Mạch
kiến
thức, kĩ
năng

Nội dung

Số
câu,
câu
số và
số
điểm

Mức 1
(50%)

Mức 2
(30%)

(nhận biết)

(Kết nối)

TN

TL

TN

TL

Mức 3
(20%)
(vận
dụng)
TN

TL

Tổng

TN

TL

A.
PHẦN
ĐỌC:
10
điểm
I. Đọc thành
tiếng kết hợp
kiểm tra Nói và
Nghe:

Đọc
thành
tiếng

Số
câu

2

Số
điểm

1. Đọc thành
tiếng: Đọc một
văn bản
khoảng 70 -80
chữ/1 phút. (3
điểm)
2. Trả lời 1 câu
hỏi có liên
quan nội dung
văn bản đọc
1. Đọc hiểu
văn bản
Đọc thầm và
bước đầu nhận
biết được các
hình ảnh, nhân

2

Số
câu
Câu
số

8
1,3,
4,5,
6,7,
8

2

1

1

2

1

11,12

4

Đọc
hiểu

vật, chi tiết có
ý nghĩa trong
văn bản.
Hiểu nội dung
văn bản và trả
lời một số câu
hỏi liên quan
đến nội dung
văn bản
Hiểu điều tác
giả muốn nói
qua văn bản
đơn giản dựa
vào gợi ý.
2. Kiến thức
Tiếng Việt:
2.1. Mẫu câu :
Ở đâu?
2.2. Tìm hình
ảnh so sánh.
2.3. Xác định
dấu câu trong
đoạn văn.
2.4. Từ ngữ chỉ
hoạt động

2.5

Nghe – viết
đoạn thơ, đoạn
văn có độ dài
khoảng 50 chữ,
trong 15 phút.
Viết đúng
chính tả, viết
sạch sẽ, đúng

0.5

0.5

0.5

Số
câu

2

2

Câu
số

11,12

9,10

Số
điểm

1

1

Số
điểm

TỔNG
B.
PHẦN
VIẾT:
10
điểm
Viết
Chính
tả

Số
điểm

3

3

1.5

1.5

Số
câu
Số
điểm

1

4

6

1
2

2

4

cỡ chữ.
Tập
làm
văn:
TỔNG

Viết đoạn văn
từ 5-7 kể về
buổi tập luyện Số
mà em đã tham
điểm
gia.
Số
điểm

1
3

1

2

6

5

3

2

10

TRƯỜNG TH PHẠM VĂN HỚN
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1- NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3/2

PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 4 điểm)
Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ghi tên bài đọc, học sinh bốc thăm chọn
1 trong 5 bài đọc và trả lời 1 câu hỏi:
Bài 1: Cậu bé thông minh
Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước. Vua hạ lệnh cho
mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không có thì cả làng
phải chịu tội. Được lệnh vua, cả vùng lo sợ. Chỉ có một cậu bé bình fĩnh thưa với cha:
- Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này. Người cha lấy làm
lạ, nói với làng. Làng không biết làm thế nào, đành cấp tiền cho hai cha con lên
đường.
Trả lời câu hỏi: Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm ra người tài?
Bài 2: Cô giáo tí hon
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu. Nó cố bắt
chước dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp. Mấy đứa nhỏ làm y hệt
đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào cô. Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một
nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo,
Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay cầm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng.
Trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ?
Bài 3: Khi mẹ vắng nhà
Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoai
Khi mẹ vắng nhà, em cùng chị giã gạo
Khi mẹ vắng nhà, em thổi cơm
Khi mẹ vắng nhà, em nhổ cỏ vườn
Khi mẹ vắng nhà, em quét sân và quét cổng.
Sớm mẹ về, thấy khoai đã chín
Buổi me về gao đã trắng tinh
Trưa mẹ về, cơm dẻo và ngon
Chiều mẹ về, cỏ đã quang vườn
Tối mẹ về, cổng nhà sạch sẽ.
Trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ làm những việc gì đỡ mẹ ?
Bài 4: Chiếc áo len
Năm nay, mùa đông đến sớm. Gió thổi từng cơn lạnh buốt. Đã hơn một tuần
nay, Lan thấy Hoà có chiếc áo len màu vàng thật đẹp. Áo có dây kéo ở giữa, lại có cả
mũ để đội khi có gió lạnh hoặc mưa lất phất. Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm. Đêm ấy,

em nói với mẹ là em muốn có một chiếc áo len như của bạn Hoà. 2. Mẹ đang định mua
áo ấm cho hai anh em Tuấn, Lan. Thấy con gái nói vậy, mẹ bối rối : - Cái áo của Hoà
đắt bằng tiền cả hai cái áo của anh em con đấy. Lan phụng phịu : Nhưng con chỉ muốn
một chiếc áo như thế thôi. Dỗi mẹ, Lan đi nằm ngay. Em vờ ngủ.
Trả lời câu hỏi: Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào ?
Bài 5: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
Ở gần tổ của một chú sẻ non đang tập bay có một cây bằng lăng. Mùa hoa này,
bằng lăng nở hoa mà không vui vì bé Thơ, bạn của cây, phải nằm viện. Sẻ non biết
bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ. Sáng hôm ấy, bé Thơ về,
bộng bằng lăng cuối cùng đã nở. Nhưng bông hoa lại nở cao hơn của sổ nên bé không
nhìn thấy nó. Bé cứ ngỡ là mùa hoa đã qua.
Trả lời câu hỏi: Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho ai ?

Hướng dẫn cách chấm điểm phần đọc thành tiếng (4 điểm)
a. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc đúng và đủ nội dung văn bản:
1,5 điểm Sai từ 1-2 lỗi trừ 0,25 đ

- Đọc âm lượng đủ nghe (không quá to/ quá nhỏ)
- Đọc biết ngắt, nghỉ hơi ở dấu câu hoặc nhịp thơ
- Đảm bảo tốc độ đọc 60-70 tiếng/phút
- Đọc rõ ràng, liên tục
- Tư thế đọc đảm bảo
b. Trả lời câu hỏi: 1 điểm
- Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi :
- Có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người:
- Lời nói rõ ràng, âm lượng phù hợp người nghe:

0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm

Lưu ý: Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.

Trường TH Phạm Văn Hớn

Lớp: Ba………
Họ và tên:………………

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: Tiếng Việt ( Phần đọc hiểu)
Thời gian : 30 phút ( Không kể thời gian giao đề )

Điểm
Đọc thành tiếng....
Đọc hiểu:.......

Điểm
đọc

Nhận xét của giáo viên
.................................................................................
.................................................................................

Đọc bài văn sau:
NHÀ RÔNG
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi
mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ
xuống chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là
nơi đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chung của tất
cả dân làng. Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng
víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống,
nông cụ,...Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết
bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông đối với
tuổivào
trẻ nội
Tâydung
Nguyên
thân hãy
thương
như vào
cái tổ
chim
ấm.ý trả lời đúng nhất hoặc làm
Dựa
bài đọc,
khoanh
chữ
cái êm
trước
Người
Nguyên
nào đây.
cũng yêu thích nhà rông, ngôi nhà chung có sự góp sức xây
theo
yêu Tây
cầu bài
tập dưới
dựng
của tấtđiểm
cả mọi
Câu
1: Đặc
nổi người.
bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì?
(Theo
Dun và Lê Tấn)
A. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời và thẳng tuột xuống
haiAybên.
B. Có đôi mái dựng xòe sang hai bên, cong cong như con tôm.
C. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như cái lưỡi rìu lật ngược.
D. Có nơi thờ cúng.
Câu 2: Buôn làng có mái nhà rông cao, to mang ý nghĩa gì?
A. Dân làng làm ăn được mùa, cuộc sống ấm no.
B. Dân làng tránh được những điều xui rủi, cuộc sống ấm no.
C. Buôn làng đó sẽ được thần linh phù trợ.
D. Để cho chắc chắn.
Câu 3: Những thông tin nào được nêu ở đoạn 3?
A. Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà rông.
B. Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
C. Kiến trúc bên trong và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông 3) Đoạn 3
D. Nhà rông trông cổ kính.
Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông? (0,5 điểm)
A. Vì nhà rông là ngôi nhà chung, nơi đây có sự góp sức xây dựng của tất cả mọi
người trong buôn làng.
B. Vì nhà rông có kiến trúc đặc biệt do chính người trong buôn làng xây nên.

C. Vì nhà rông là nơi sinh sống và làm việc của tất cả mọi người trong buôn làng.
D. Vì nhà rông cao to.
Câu 5: Hình ảnh nào miêu tả kiến trúc bên trong nhà rông?
A. Đôi mái dựng đứng
B. Mái rông cao to
C. Nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào.
D. Mái cao
Câu 8: Bài đọc giúp em biết thêm những thông tin gì về nhà rông?
A. Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chung của
tất cả dân làng.
B. Nhà rông là nơi tránh thú dữ.
C. Nhà rông là nơi cho dân làng vui chơi.
D. Nhà rông là nơi nghỉ mát.
Câu 9: Từ ngữ in đậm trong câu “Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại
cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.” trả
lời cho câu hỏi nào?
A. Khi nào?
B. Ở đâu?
C. Vì sao?
D. Làm gì?
Câu 10: Chỉ ra sự vật được so sánh và từ ngữ dùng để so sánh trong câu văn sau:
Nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
- Sự vật được so sánh:.............................................................................
- Từ ngữ dùng để so sánh:.......................................................................
Câu 11: Đặt dấu câu thích hợp trong câu dưới đây: (1 điểm)
Nhà Rông là ngôi nhà cộng đồng nơi tụ họp trao đổi thảo luận của dân làng trong
các buôn làng trên Tây Nguyên.
Câu 12: Em hãy tìm 2 từ ngữ chỉ hoạt động. Đặt một câu với một trong các từ ngữ
chỉ hoạt động vừa tìm được. (1 điểm)

Trường TH Phạm Văn Hớn

Lớp Ba….
Họ và tên:…………………

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: Tiếng việt ( Phần viết)
Thời gian : 40 phút ( Không kể thời gian giao đề )

Điểm
Chính tả:..................
Tập làm văn:...........

Điểm
viết

Nhận xét của giáo viên
.................................................................................
.................................................................................

* CHÍNH TẢ
Chính tả: Nghe – viết - bài Ngôi trường mới (Viết từ “ Trường mới của em,
……..trong nắng mùa thu - SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 49)
Chính
tả

* TẬP LÀM VĂN
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 5 đến 7 câu) kể về buổi tập luyện
mà em đã tham gia.

Gợi ý: - Nội dung tập luyện là gì?
- Em đã thực hiện các bước tập luyện như thế nào?
- Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó?
m

TRƯỜNG TH PHẠM VĂN HỚN
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Tiếng Việt - lớp 3/1
I. PHẦN ĐỌC (10 ĐIỂM)
1. Đọc thành tiếng ( 4 điểm)
2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt ( 6 điểm)
Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì?
C. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như cái lưỡi rìu lật ngược.
Câu 2: Buôn làng có mái nhà rông cao, to mang ý nghĩa gì?
B. Dân làng tránh được những điều xui rủi, cuộc sống ấm no.
Câu 3: Những thông tin nào được nêu ở đoạn 3?
C. Kiến trúc bên trong và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông - Đoạn 3
Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông? (0,5 điểm)
C. Vì nhà rông là nơi sinh sống và làm việc của tất cả mọi người trong buôn làng.
Câu 5: Hình ảnh nào miêu tả kiến trúc bên trong nhà rông?
C. Nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào.
Câu 8: Bài đọc giúp em biết thêm những thông tin gì về nhà rông?
E. Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chung của
tất cả dân làng.
Câu 9: Từ ngữ in đậm trong câu “Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại
cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.” trả
lời cho câu hỏi nào?
B. Ở đâu?
Câu 10: Chỉ ra sự vật được so sánh và từ ngữ dùng để so sánh trong câu văn sau:
Nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
- Sự vật được so sánh: Nhà rông và tổ ấm
- Từ ngữ dùng để so sánh: Như
Câu 11: Đặt dấu câu thích hợp trong câu dưới đây: (1 điểm)
Nhà Rông là ngôi nhà cộng đồng, nơi tụ họp trao đổi, thảo luận của dân làng trong
các buôn làng trên Tây Nguyên.
Câu 12: Em hãy tìm 2 từ ngữ chỉ hoạt động. Đặt một câu với một trong các từ
ngữ chỉ hoạt động vừa tìm được. (1 điểm)
- Học sinh tìm được từ chỉ hoạt động.
- Học sinh đặt được câu với từ chỉ hoạt động vừa tìm.
II.PHẦN VIẾT: (10 ĐIỂM)
Chính tả (Nghe viết): (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu từ 65 - 70 chữ trong 15 phút
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ:
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi):
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp:
Tập làm văn: (6 điểm)
*Gợi ý biểu điểm chấm tập làm văn:

2 điểm
0,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm

- Nội dung ý: (3 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý đúng theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả:

(1 điểm)

Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu:

(1 điểm)

Điểm tối đa cho phần sáng tạo:

(1 điểm)
 
Gửi ý kiến