Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Tá
Ngày gửi: 10h:20' 17-12-2025
Dung lượng: 18.7 KB
Số lượt tải: 336
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 20...-20...
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4
Mức 1
Mức 2 Mức 3
Tổng
Sốcâu
Chủ đề
số điểm TN TL TN TL
TN
TL TN TL

TT

1

2

Đọc hiểu văn bản Số câu
Nhận biết được chi tiết
nội dung của văn bản. Câu số
- Tìm được những từ
ngữ cho biết đặc điểm
của nhân vật, mô tả
được nhân vật, có mối
quan hệ giữa các nhân
Số điểm
vật trong văn bản
- Nêu suy nghĩ của bản
thân và rút được bài
học phù hợp.

4

Kiến thức tiếng Việt Số câu
- Nhận biết được danh
Câu số
từ chung, danh từ
riêng.
- Hiểu nghĩa một số
thành ngữ, tục ngữ.
- Nhận biết quy tắc viết
Số điểm
hoa tên cơ quan, tổ
chức
- Viết được đoạn văn
có sử dụng danh từ,
động từ
Tổng

Số câu

 

 

 

 

1

1, 2,
 
3,4

 

 

 

5

2,0

 

 

 

 

2

 

 

2

6,7

 

 

2,0

 

 

6

4

1

1,0

2,0

1,0

 

 

2

2

8,9

 

 

2,0

 

 

2,0

2,0

1

6

3

1,0

4,0

3,0

2

Số điểm 4,0
2,0
10 Đề kiểm tra đọc Tiếng Việt lớp 4 học kì 1 KNTT
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 20...-20...
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) Bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi:
Thăm số 1: ĐỒNG TIỀN VÀNG

Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi
ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn
khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng:
- Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn
đổi rồi quay lại trả ông ngay.
Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự:
- Thật chứ?
- Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu.
Câu hỏi: Cậu bé Rô-be làm nghề gì? (Làm nghề bán diêm.)
Thăm số 2: ĐỒNG TIỀN VÀNG
Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu một đồng
tiền vàng.
Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất
giống cậu bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng
một nỗi buồn:
- Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng không ạ?
Tôi khẽ gật đầu. Cậu bé tiếp:
- Thưa ông, đây là tiền thừa của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu
không thể mang trả ông được vì anh ấy đã bị xe tông, gãy chân, đang phải nằm ở
nhà.
Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong cậu bé nghèo.
Câu hỏi: Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình của Rô-be? (chừng mười hai, mười
ba tuổi ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao…)
Thăm số 3: MỘT VIỆC NHỎ THÔI
Một gia đình gồm hai vợ chồng và bốn đứa con nhỏ đi nghỉ mát ở một bãi biển vào
dịp hè. Bọn trẻ rất thích tắm biển và xây những toà lâu đài trên cát. Bố mẹ chúng
thuê một cái lều ngồi uống nước trên bờ, dõi nhìn các con vui đùa. Thế rồi, họ
trông thấy một bà cụ nhỏ nhắn ăn mặc xuềnh xoàng, trên tay cầm một chiếc túi cũ
đang tiến lại. Tóc bà đã bạc trắng, bị gió biển thổi tốc lên càng làm cho khuôn mặt
nhăn nheo của bà thêm khó coi. Bà cụ lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại
cúi xuống nhặt những thứ gì đó trên bãi biển, bỏ vào cái túi.
Câu hỏi: Khi ngồi trên bãi biển, gia đình nọ đã nhìn thấy điều gì lạ?
(Một cụ già đang lẩm bẩm, dáo dác nhìn rồi thỉnh thoảng lại cúi xuống nhặt những)
...
Đề đọc hiểu Tiếng Việt lớp 4 học kì 1 KNTT
II. Đọc hiểu: (7 điểm)
MỘT ƯỚC MƠ
Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học và tất cả những gì thuộc về nó: lớp học, bảng đen, sách
vở, những người bạn, tiếng giảng bài của thầy cô,... Và luôn ao ước sẽ có một

ngày, tôi tự hào giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt
mừng vui của mọi người. Nhưng tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em. Tôi
phải quyết định nghỉ học và xin làm việc trong một tiệm bánh. Từ đó ước mơ của
tôi cũng lụi tàn dần. Lớn lên, như bao người phụ nữ khác, tôi lấy chồng, sinh con.
Tôi quyết tâm không để các con mình thất học, phải sống khổ sở như tôi. Và hai vợ
chồng tôi đã làm việc cật lực để nuôi dạy các con thành tài. Duy chỉ có cô con gái
út Lin-đa là có vấn đề. Lin-đa từ nhỏ đã ốm yếu, khó nuôi, nên ít có trường nào
nhận dạy bé lâu dài. Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của mình, tôi bắt
đầu hỏi thăm và tìm hiểu.
Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường, đăng kí không chỉ cho Lin-đa mà còn cho
cả tôi cùng học nữa. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và sâu xa hơn là tiếp tục
thực hiện giấc mơ của mình. Thật là thú vị khi lại được đến trường. Nhưng cũng
không dễ dàng chút nào khi ở tuổi 58, tôi phải vừa làm công việc nhà, vừa đánh vật
với những con số. Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học
tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp. Thật không ngờ, đến cuối đời, tôi
mới được sống cho mình, cho hạnh phúc và ước mơ của mình. Có lẽ hơi trễ một
chút nhưng tôi nhận ra một điều: đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ! Hãy vững
tin rằng, một ngày mai ta sẽ biến chúng thành hiện thực.
(Đặng Thị Hòa)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu sau: (1;2;4)
Câu 1. (TNM1- 0,5 điểm)
Tác giả của câu chuyện đã có ước mơ gì?
A. Được làm cô giáo
B. Được khen học giỏi.
C. Rất thích đi học.
Câu 2. (TNM1- 0,5 điểm)
Vì sao tác giả lại không được đến trường như bao bạn khác?
A. Vì tác giả học không bằng các bạn
B. Vì nhà tác giả nghèo, đông anh em.
C. Vì nhà tác giả nhiều người không đi học.
Câu 3.(TNM1-0,5 điểm)
Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng.
Vì sao tác giả lại đi học cùng con gái mình?
Vì tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ con trong quá trình học tập.
Vì tác giả muốn tiếp tục thực hiện ước mơ được đi học của mình.
Vì tác giả là người nuông chiều con cái, và con gái hay ốm đau, bệnh tật.
Câu 4. (TNM1- 0,5 điểm)
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Chỉ cần quyết tâm và nỗ lực thì ta sẽ đạt được điều ta mơ ước.

B. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp.
C. Luôn nghĩ về quá khứ khi còn đi học để cuộc đời tươi đẹp
Câu 5.(TLM3- 1,0 điểm)
Ước mơ của em là gì? Để thực hiện những ước mơ đó, em cần phải làm gì?
……………………………………………………………………………………….
Câu 6. (TNM1 - 1,0 điểm)
Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào đúng bảng dưới đây:
Nhiều người vẫn nghĩ loài cây bao báp kì diệu chỉ có ở Châu Phi. Nhưng thực ra
tại châu lục đen chỉ có duy nhất một loài bao báp. Còn trên đảo Ma-đa-ga-xca ở Ấn
Độ Dương có tới tận bảy loài. Một loài trong số đó còn được trồng thành đồn điền,
vì từ hạt của nó có thể chế được loại bơ rất ngon và bổ dưỡng.
Danh từ chung
Danh từ riêng
………………………………………
……………………………………………
………………………………………
……………………………………………
Câu 7.(TNM1 - 1,0 điểm)
Nối câu tục ngữ thích hợp ở bên A với lời khuyên, lời chê ở bên B:
A
B
a) Ở hiền gặp lành.

1) Chê những người xấu tính,
hay ghen tị khi thấy người khác
hạnh phúc, may mắn.

b) Trâu buộc ghét trâu ăn.

2) Khuyên con người sống nhân
hậu, hiền lành thì sẽ gặp điều tốt
đẹp.

Câu 8.(TLM2 - 1,0 điểm)
Viết hoa tên cơ quan, tổ chức cho đúng.
a. Sở giáo dục và đào tạo tỉnh hà giang.
……………………………………………………………………………….
b. Nhà máy Thuỷ điện thác bà yên bái.
……………………………………………………………………………….
Câu 9.(TLM2 - 1,0 điểm)
Viết 2 – 3 câu có danh từ, động từ nói về trường, lớp của em
…………………………………………………………………………………
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc.
Đáp án đề thi học kì 1 Tiếng Việt 4 KNTT
A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) Bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi:

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
 
Gửi ý kiến