lớp 8 MT Đề giữa HK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàn Gthanh Nhuần
Ngày gửi: 09h:30' 25-12-2025
Dung lượng: 50.1 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Hoàn Gthanh Nhuần
Ngày gửi: 09h:30' 25-12-2025
Dung lượng: 50.1 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
I.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2025-2026
Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 – Phân môn Địa lí 8
MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Năng lực môn học
Chủ đề
Nội
dung/đơn vị Yêu cầu cần đạt
kiến thức
Năng lực nhận thức
Địa lí
Các cấp độ tư duy
Vận
Biết
Hiểu
dụng
Năng lực tìm hiểu ĐịaVận dụng kiến thức, kĩ
lí
năng đã học
Các cấp độ tư duy
Vận
Biết
Hiểu
dụng
– Đặc điểm vị
trí địa lí và
phạm vi lãnh
Chủ đề 1:
thổ
Nhận biết
Vi trí địa lí
– Đặc điểm - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí;
và phạm vi
chung của tài phạm vi lãnh thổ nước ta và các tỉnh, MCQ
lãnh thổ,
nguyên
thành phố.
1,2*
địa hình và
khoáng sản - Trình bày được đặc điểm chung của (0,5đ)
khoáng sản
Việt Nam.
tài nguyên khoáng sản.
Việt Nam
Các loại
(0,5 đ)
khoáng sản
chủ yếu
Chủ đề 2:
Khí hậu và
thủy văn
Việt Nam
- Khí hậu
nhiệt đới ẩm
gió mùa,
phân hoá đa
dạng
Nhận biết
TL1*
- Trình bày được đặc điểm khí
(1,0đ)
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của
Việt Nam.
- Xác định được trên bản đồ lưu vực MCQ 3*
TLN 1*
(0,25đ)
Các cấp độ tư duy
Vận
Biết
Hiểu
dụng
(4,5 đ)
– Đặc điểm của các hệ thống sông lớn.
(0,25đ)
sông ngòi.
Chế độ nước
sông của một Thông hiểu
số hệ thống - Chứng minh được sự phân hoá đa
sông lớn
dạng của khí hậu Việt Nam.
– Hồ, đầm và – Phân tích được ảnh hưởng của khí
nước ngầm hậu đối với sản xuất nông nghiệp.
– Phân tích được đặc điểm mạng lưới
sông và chế độ nước sông của một số
hệ thống sông lớn.
ĐS a,b
(0,5đ)
TL 2*
(1,0đ)
Vận dụng
– Phân tích được vai trò của hồ, đầm
và nước ngầm đối với sản xuất và
sinh hoạt.
– Đọc được biểu đồ khí hậu của một
số trạm thuộc các vùng khí hậu khác
nhau.
TL 3*
(1,0đ)
ĐS c,d
(0,5đ)
Tổng số lệnh hỏi
Tổng số điểm = tỉ lệ %
1,5
= 15%
1,5
0
= 15% = 0%
II. ĐỀ VIẾT TỪ MA TRẬN
MÃ ĐỀ 01
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
* Dạng thức 1. Lựa chọn một trong các đáp án sau:
Câu 1. Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với các quốc gia nào?
A. Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
B. Trung Quốc, Lào, Campuchia.
0,5
= 5%
0
= 0%
1,0
0
= 10% = 0%
0
= 0%
0,5
= 5%
C. Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia.
D. Thái Lan, Campuchia, Mianma.
Câu 2: Loại khoáng sản nào sau đây phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh?
A. Ti-tan
B. Sắt
C. Than đá
D. Dầu mỏ và khí tự nhiên
Câu 3. Việt Nam có mấy hệ thống sông lớn?
A. 9
B. 8
C. 7
D. 3
* Dạng thức 2: Trắc nghiệm Đúng/Sai
Câu 4: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH (Đơn vị : 0C)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng/sai về nhiệt độ của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Nhận định
Đúng
Sai
0
Nhiệt độ trung bình của Thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá 25 C
Biên độ nhiệt năm của Hà Nội là 15,20C
Nhiệt độ trung bìnhThành phố Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội do vị trí địa lí nằm
gần xích đạo hơn.
Hà Nội có 3 tháng lạnh do chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc.
*Dạng thức 3: Trả lời ngắn
Câu 5: Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình tại trạm quan trắc Hà Nội, năm 2021 (Đơn vị: mm)
Tháng
Lượng mưa
1
18,6
2
26,2
3
43,8
4
90,1
5
188,5
6
239,9
7
288,2
8
318,0
9
265,4
10
130,7
11
12
43,4 23,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thống kê, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết tổng lượng mưa của Hà Nội là ………mm
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1(1,0 điểm ) Trình bàyvà giải thích tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta.
Câu 2 (1,0 điểm ) Em hãy phân tích đặc điểm mạng lưới và chế độ nước của hệ thống sông Mê Công.
Câu 3 (1,0 điểm) Phân tích vai trò của nước hồ đầm đối với sinh hoạt và sản xuất.
MÃ ĐỀ 02
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
* Dạng thức 1. Lựa chọn một trong các đáp án sau:
Câu 1. Nước ta có chung biển Đông với bao nhiêu quốc gia?
A. 5 .
B. 7.
C. 8.
D. 9.
Câu 2: Loại khoáng sản nào sau đây phân bố chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam?
A. Ti-tan
B. Sắt
C. Than đá
D. Dầu mỏ và khí tự nhiên
Câu 3. Hệ thống sông lớn nhất nước ta là:
A. Sông Hồng
B. Sông Mê Công
C. Sông Thu Bồn
D. Sông Thái Bình
* Dạng thức 2: Trắc nghiệm Đúng/Sai
Câu 4: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HUẾ VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Đơn vị: mm)
Tháng
Huế
1
2
3
4
5
161,3 62,6 47,1 51,6 82,1
6
7
8
9
10
11
12
116,7
95,3
104,0
473,4
795,6
580,6 297,4
TP. Hồ Chí
22,9 11,1 24,8 77,6 215,9 250,1 258,7 266,5 315,8 306,6 167,4 46,2
Minh
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng/sai về lượng mưa của Huế và TP. Hồ Chí Minh.
Nhận định
Đúng
Sai
Tổng lượng mưa của Thành phố Hồ Chí Minh cao hơn Huế
Mùa mưa của Huế lệch về thu đông
Thành phố Hồ Chí Minh mưa nhiều vào thời kỳ hoạt động của gió Tây Nam
Tổng lượng mưa của Huế cao do hoàn lưu gió mùa, bão nhiệt đới, dải hội tụ
nhiệt đới và vị trí địa lí.
*Dạng thức 3: Trả lời ngắn
Câu 5: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021 (Đơn vị: 0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
20,3 22,3 25,8 27,5 29,6 31,1 30,9 30,8 27,8 26,8 25,1 22,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thống kê, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết nhiệt độ trung bình tại trạm Đà Nẵng là …. 0C
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1(1,0điểm ) Trình bày tính chất gió mùa của khí hậu nước ta.
Câu 2 (1,0điểm ) Em hãy phân tích đặc điểm mạng lưới và chế độ nước của hệ thống sông Hồng.
Câu 3 (1,0 điểm) Phân tích vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt và sản xuất.
III.HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
MÃ ĐỀ 01:
PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Dạng thức 1
Dạng thức 2
Dạng thức 3
1
2
3
a
b
c
d
B
C
A
S
S
Đ
Đ
1676,2 mm
PHẦN TỰ LUẬN:
Câu
Nội dung
Điểm
1
- Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam:
0,25
+ Nhiệt độ trung bình năm cao trên 200C và tăng dần từ bắc vào
nam.
0,25
+ Số giờ nắng nhiều đạt 1400 – 3000 giờ/năm
0,25
+ Cán cân bức xạ từ 70 -100kcal/cm2/năm.
0,25
- Giải thích: Do vị trí địa lí nước ta nằm trong khu vực nội chí
tuyến bán cầu Bắc,
- Đặc điểm mạng lưới sông:
+ Trên lãnh thổ Việt Nam sông có chiều dài là 230 km, có 286 phụ 0,25
lưu lớn nhất là sông Srê Pốk và có 2 chi lưu lớn (sông Tiền và sông
0,25
Hậu
2
3
+ Mạng lưới sông dạng lông chim.
- Chế độ nước: Phân hóa theo mùa
+ Mùa lũ: kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11 chiếm 80% tổng lượng
nước cả năm.
+ Mùa cạn: từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau chiếm 20% tổng
lượng nước cả năm.
Vai trò của nước hồ đầm đối với sinh hoạt và sản xuất
- Đối với sinh hoạt:
+ Phục vụ nhu cầu nước trong sinh hoạt, là nguồn dữ trữ nước ngọt
lớn.
+ Đảm bảo an ninh nguồn nước nhất là ở các khu vực có mùa khô
sâu sắc.
- Đối với sản xuất
+ Nông nghiệp: Cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi; là mặt
nước để nuôi trồng và đánh bắt thủy sản nước ngọt, nước lợ và
nước mặn (dẫn chứng)
+ Công nghiệp: Phát triển thủy điện (daanc chứng); cung cấp nước
cho các ngành công nghiệp: chế biến lương thực – thực phẩm, khai
khoáng,…
+ Dịch vụ: Một số hộ có giá trị phát triển GTVT, du lịch (dẫn
chứng)
MÃ ĐỀ 02:
PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Dạng thức 1
1
2
3
C
D
D
PHẦN TỰ LUẬN:
Dạng thức 2
a
b
S
Đ
Dạng thức 3
c
Đ
d
Đ
26,70C
0,25
0,25
0,2
0,2
0,2
0,2
:0,2
Câu
1
2
Nội dung
Tính chất gió mùa của khí hậu Việt Nam: Có 2 mùa gió cụ thể
* Gió mùa đông:
- Thời gian: tháng 11 – tháng 4 năm sau.
- Hướng: Đông bắc
- Thời tiết:
+ Miền Bắc do hoạt động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa
lạnh và khô, nửa cuối mùa lạnh ẩm.
+ Miền Nam: Do ghoạt động của gió Tín Phong thổi theo hướng
đông bắc gây mưa cho vùng biển Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và
Nam Bộ thời tiết khô và nóng.
* Gió mùa hạ:
- Thời gian: tháng 5 – tháng 10
- Hướng: Tây nam
- Thời tiết:
+ Nửa đầu mùa: gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên; Tây
Bắc và khu vực đông Trường Sơn thời tiết khô nóng do gió mất
ẩm.
+ Nửa cuối mùa: gió Tây Nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới nên
thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều trên cả nước.
- Đặc điểm mạng lưới sông:
+ Chiều dài trên lãnh thổ nước ta 556 km, có 2 phụ lưu chính là
sông Đà và sông Lô
+ Mạng lưới sông hình nan quạt.
- Chế độ nước: Phân hóa theo mùa
+ Mùa lũ: kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10 cao nhất vào tháng 8,
chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
+ Mùa cạn: từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau chiếm 25% tổng
Điểm
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
3
lượng nước cả năm.
Vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt và sản xuất
Đối với sinh hoạt: Là nguồn nước quan trọng phục vụ cho sinh
hoạt của người dân.
Đối với sản xuất:
+ Nông nghiệp: Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,…)đặc biệt với các vùng khan
hiếm nước mặt như vùng Nam Trung Bộ.
+ Công nghiệp: Cung cấp nước cho các ngành công nghiệp: chế
biến lương thực – thực phẩm, sản xuất giấy,…
+ Dịch vụ: Một số nguồn nước nóng, nóng khoáng được khai thác
để chữa bệnh và phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
0,25
0,25
0,25
0,25
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
I.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2025-2026
Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 – Phân môn Địa lí 8
MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Năng lực môn học
Chủ đề
Nội
dung/đơn vị Yêu cầu cần đạt
kiến thức
Năng lực nhận thức
Địa lí
Các cấp độ tư duy
Vận
Biết
Hiểu
dụng
Năng lực tìm hiểu ĐịaVận dụng kiến thức, kĩ
lí
năng đã học
Các cấp độ tư duy
Vận
Biết
Hiểu
dụng
– Đặc điểm vị
trí địa lí và
phạm vi lãnh
Chủ đề 1:
thổ
Nhận biết
Vi trí địa lí
– Đặc điểm - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí;
và phạm vi
chung của tài phạm vi lãnh thổ nước ta và các tỉnh, MCQ
lãnh thổ,
nguyên
thành phố.
1,2*
địa hình và
khoáng sản - Trình bày được đặc điểm chung của (0,5đ)
khoáng sản
Việt Nam.
tài nguyên khoáng sản.
Việt Nam
Các loại
(0,5 đ)
khoáng sản
chủ yếu
Chủ đề 2:
Khí hậu và
thủy văn
Việt Nam
- Khí hậu
nhiệt đới ẩm
gió mùa,
phân hoá đa
dạng
Nhận biết
TL1*
- Trình bày được đặc điểm khí
(1,0đ)
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của
Việt Nam.
- Xác định được trên bản đồ lưu vực MCQ 3*
TLN 1*
(0,25đ)
Các cấp độ tư duy
Vận
Biết
Hiểu
dụng
(4,5 đ)
– Đặc điểm của các hệ thống sông lớn.
(0,25đ)
sông ngòi.
Chế độ nước
sông của một Thông hiểu
số hệ thống - Chứng minh được sự phân hoá đa
sông lớn
dạng của khí hậu Việt Nam.
– Hồ, đầm và – Phân tích được ảnh hưởng của khí
nước ngầm hậu đối với sản xuất nông nghiệp.
– Phân tích được đặc điểm mạng lưới
sông và chế độ nước sông của một số
hệ thống sông lớn.
ĐS a,b
(0,5đ)
TL 2*
(1,0đ)
Vận dụng
– Phân tích được vai trò của hồ, đầm
và nước ngầm đối với sản xuất và
sinh hoạt.
– Đọc được biểu đồ khí hậu của một
số trạm thuộc các vùng khí hậu khác
nhau.
TL 3*
(1,0đ)
ĐS c,d
(0,5đ)
Tổng số lệnh hỏi
Tổng số điểm = tỉ lệ %
1,5
= 15%
1,5
0
= 15% = 0%
II. ĐỀ VIẾT TỪ MA TRẬN
MÃ ĐỀ 01
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
* Dạng thức 1. Lựa chọn một trong các đáp án sau:
Câu 1. Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với các quốc gia nào?
A. Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
B. Trung Quốc, Lào, Campuchia.
0,5
= 5%
0
= 0%
1,0
0
= 10% = 0%
0
= 0%
0,5
= 5%
C. Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia.
D. Thái Lan, Campuchia, Mianma.
Câu 2: Loại khoáng sản nào sau đây phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh?
A. Ti-tan
B. Sắt
C. Than đá
D. Dầu mỏ và khí tự nhiên
Câu 3. Việt Nam có mấy hệ thống sông lớn?
A. 9
B. 8
C. 7
D. 3
* Dạng thức 2: Trắc nghiệm Đúng/Sai
Câu 4: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH (Đơn vị : 0C)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng/sai về nhiệt độ của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Nhận định
Đúng
Sai
0
Nhiệt độ trung bình của Thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá 25 C
Biên độ nhiệt năm của Hà Nội là 15,20C
Nhiệt độ trung bìnhThành phố Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội do vị trí địa lí nằm
gần xích đạo hơn.
Hà Nội có 3 tháng lạnh do chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc.
*Dạng thức 3: Trả lời ngắn
Câu 5: Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình tại trạm quan trắc Hà Nội, năm 2021 (Đơn vị: mm)
Tháng
Lượng mưa
1
18,6
2
26,2
3
43,8
4
90,1
5
188,5
6
239,9
7
288,2
8
318,0
9
265,4
10
130,7
11
12
43,4 23,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thống kê, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết tổng lượng mưa của Hà Nội là ………mm
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1(1,0 điểm ) Trình bàyvà giải thích tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta.
Câu 2 (1,0 điểm ) Em hãy phân tích đặc điểm mạng lưới và chế độ nước của hệ thống sông Mê Công.
Câu 3 (1,0 điểm) Phân tích vai trò của nước hồ đầm đối với sinh hoạt và sản xuất.
MÃ ĐỀ 02
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
* Dạng thức 1. Lựa chọn một trong các đáp án sau:
Câu 1. Nước ta có chung biển Đông với bao nhiêu quốc gia?
A. 5 .
B. 7.
C. 8.
D. 9.
Câu 2: Loại khoáng sản nào sau đây phân bố chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam?
A. Ti-tan
B. Sắt
C. Than đá
D. Dầu mỏ và khí tự nhiên
Câu 3. Hệ thống sông lớn nhất nước ta là:
A. Sông Hồng
B. Sông Mê Công
C. Sông Thu Bồn
D. Sông Thái Bình
* Dạng thức 2: Trắc nghiệm Đúng/Sai
Câu 4: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HUẾ VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Đơn vị: mm)
Tháng
Huế
1
2
3
4
5
161,3 62,6 47,1 51,6 82,1
6
7
8
9
10
11
12
116,7
95,3
104,0
473,4
795,6
580,6 297,4
TP. Hồ Chí
22,9 11,1 24,8 77,6 215,9 250,1 258,7 266,5 315,8 306,6 167,4 46,2
Minh
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng/sai về lượng mưa của Huế và TP. Hồ Chí Minh.
Nhận định
Đúng
Sai
Tổng lượng mưa của Thành phố Hồ Chí Minh cao hơn Huế
Mùa mưa của Huế lệch về thu đông
Thành phố Hồ Chí Minh mưa nhiều vào thời kỳ hoạt động của gió Tây Nam
Tổng lượng mưa của Huế cao do hoàn lưu gió mùa, bão nhiệt đới, dải hội tụ
nhiệt đới và vị trí địa lí.
*Dạng thức 3: Trả lời ngắn
Câu 5: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021 (Đơn vị: 0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
20,3 22,3 25,8 27,5 29,6 31,1 30,9 30,8 27,8 26,8 25,1 22,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thống kê, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết nhiệt độ trung bình tại trạm Đà Nẵng là …. 0C
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1(1,0điểm ) Trình bày tính chất gió mùa của khí hậu nước ta.
Câu 2 (1,0điểm ) Em hãy phân tích đặc điểm mạng lưới và chế độ nước của hệ thống sông Hồng.
Câu 3 (1,0 điểm) Phân tích vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt và sản xuất.
III.HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
MÃ ĐỀ 01:
PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Dạng thức 1
Dạng thức 2
Dạng thức 3
1
2
3
a
b
c
d
B
C
A
S
S
Đ
Đ
1676,2 mm
PHẦN TỰ LUẬN:
Câu
Nội dung
Điểm
1
- Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam:
0,25
+ Nhiệt độ trung bình năm cao trên 200C và tăng dần từ bắc vào
nam.
0,25
+ Số giờ nắng nhiều đạt 1400 – 3000 giờ/năm
0,25
+ Cán cân bức xạ từ 70 -100kcal/cm2/năm.
0,25
- Giải thích: Do vị trí địa lí nước ta nằm trong khu vực nội chí
tuyến bán cầu Bắc,
- Đặc điểm mạng lưới sông:
+ Trên lãnh thổ Việt Nam sông có chiều dài là 230 km, có 286 phụ 0,25
lưu lớn nhất là sông Srê Pốk và có 2 chi lưu lớn (sông Tiền và sông
0,25
Hậu
2
3
+ Mạng lưới sông dạng lông chim.
- Chế độ nước: Phân hóa theo mùa
+ Mùa lũ: kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11 chiếm 80% tổng lượng
nước cả năm.
+ Mùa cạn: từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau chiếm 20% tổng
lượng nước cả năm.
Vai trò của nước hồ đầm đối với sinh hoạt và sản xuất
- Đối với sinh hoạt:
+ Phục vụ nhu cầu nước trong sinh hoạt, là nguồn dữ trữ nước ngọt
lớn.
+ Đảm bảo an ninh nguồn nước nhất là ở các khu vực có mùa khô
sâu sắc.
- Đối với sản xuất
+ Nông nghiệp: Cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi; là mặt
nước để nuôi trồng và đánh bắt thủy sản nước ngọt, nước lợ và
nước mặn (dẫn chứng)
+ Công nghiệp: Phát triển thủy điện (daanc chứng); cung cấp nước
cho các ngành công nghiệp: chế biến lương thực – thực phẩm, khai
khoáng,…
+ Dịch vụ: Một số hộ có giá trị phát triển GTVT, du lịch (dẫn
chứng)
MÃ ĐỀ 02:
PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Dạng thức 1
1
2
3
C
D
D
PHẦN TỰ LUẬN:
Dạng thức 2
a
b
S
Đ
Dạng thức 3
c
Đ
d
Đ
26,70C
0,25
0,25
0,2
0,2
0,2
0,2
:0,2
Câu
1
2
Nội dung
Tính chất gió mùa của khí hậu Việt Nam: Có 2 mùa gió cụ thể
* Gió mùa đông:
- Thời gian: tháng 11 – tháng 4 năm sau.
- Hướng: Đông bắc
- Thời tiết:
+ Miền Bắc do hoạt động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa
lạnh và khô, nửa cuối mùa lạnh ẩm.
+ Miền Nam: Do ghoạt động của gió Tín Phong thổi theo hướng
đông bắc gây mưa cho vùng biển Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và
Nam Bộ thời tiết khô và nóng.
* Gió mùa hạ:
- Thời gian: tháng 5 – tháng 10
- Hướng: Tây nam
- Thời tiết:
+ Nửa đầu mùa: gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên; Tây
Bắc và khu vực đông Trường Sơn thời tiết khô nóng do gió mất
ẩm.
+ Nửa cuối mùa: gió Tây Nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới nên
thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều trên cả nước.
- Đặc điểm mạng lưới sông:
+ Chiều dài trên lãnh thổ nước ta 556 km, có 2 phụ lưu chính là
sông Đà và sông Lô
+ Mạng lưới sông hình nan quạt.
- Chế độ nước: Phân hóa theo mùa
+ Mùa lũ: kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10 cao nhất vào tháng 8,
chiếm 75% tổng lượng nước cả năm.
+ Mùa cạn: từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau chiếm 25% tổng
Điểm
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
3
lượng nước cả năm.
Vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt và sản xuất
Đối với sinh hoạt: Là nguồn nước quan trọng phục vụ cho sinh
hoạt của người dân.
Đối với sản xuất:
+ Nông nghiệp: Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,…)đặc biệt với các vùng khan
hiếm nước mặt như vùng Nam Trung Bộ.
+ Công nghiệp: Cung cấp nước cho các ngành công nghiệp: chế
biến lương thực – thực phẩm, sản xuất giấy,…
+ Dịch vụ: Một số nguồn nước nóng, nóng khoáng được khai thác
để chữa bệnh và phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
0,25
0,25
0,25
0,25
 








Các ý kiến mới nhất