Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hội
Ngày gửi: 14h:14' 31-12-2025
Dung lượng: 57.9 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hội
Ngày gửi: 14h:14' 31-12-2025
Dung lượng: 57.9 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
1
TIẾT 27. KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
PHÂN MÔN : ĐỊA LÍ 6
Thời gian làm bài: 45 phút
A. MA TRẬN.
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
ST
T
CHƯƠNG
/
CHỦ ĐỀ
NỘI DUNG /
ĐƠN VỊ KIẾN
THỨC
NHẬN
BIẾT
TN
TL
THÔNG
HIỂU
TN
TL
VẬN
DỤNG
CAO
VẬN
DỤNG
TN
TL
TN
Phân môn Địa lí
1
2
3
– Hệ thống kinh vĩ
tuyến. Toạ độ địa
BĐ và lí của một địa
phương điểm trên bản đồ
tiện thể – Các yếu tố cơ
hiện
bản của bản đồ
BĐ
– Các loại bản đồ
thông dụng
– Lược đồ trí nhớ
– Vị trí của Trái
Đất trong hệ Mặt
TĐ Trời
hành
– Hình dạng, kích
tinh
thước Trái Đất
của hệ
– Chuyển động
MT
của Trái Đất và hệ
quả địa lí
Cấu
-Quá trình nội
tạo của sinh, ngoại sinh
TĐ
- Động đất, núi lửa
Tỉ lệ
5
3
20%
1
1(a)
*
1*
1(a)
*
15%
10%
1(b)
5%
TL
Tổng
%
điểm
TN
TL
2
B. BẢNG ĐẶC TẢ.
T
T
1
2
Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết
- Xác định được trên bản đồ
và trên quả Địa Cầu: kinh
tuyến gốc, xích đạo, các bán
cầu.
- Hệ thống
- Đọc được các kí hiệu bản đồ
kinh vĩ
và chú giải bản đồ hành chính,
tuyến. Toạ
bản đồ địa hình.
độ địa lí của
Thông hiểu
một địa
- Đọc và xác định được vị trí
điểm trên
BĐ và
của đối tượng địa lí trên bản đồ.
bản đồ
phương
Vận dụng
- Các yếu tố
tiện thể
- Ghi được tọa độ địa lí của
cơ bản của
hiện BĐ
một địa điểm trên bản đồ.
bản đồ
- Xác định được hướng trên
- Các loại
bản đồ và tính khoảng cách
bản đồ
thực tế giữa hai địa điểm trên
thông dụng
bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
– Lược đồ
- Biết tìm đường đi trên bản
trí nhớ
đồ.
Vận dụng cao
- Vẽ được lược đồ trí nhớ thể
hiện các đối tượng địa lí thân
quen đối với cá nhân học sinh.
TĐ - hành - Vị trí của
Nhận biết
tinh của hệ Trái Đất
- Xác định được vị trí của Trái
MT
trong hệ Mặt Đất trong hệ Mặt Trời.
Trời
- Mô tả được hình dạng, kích
- Hình dạng, thước Trái Đất.
kích thước
- Mô tả được chuyển động của
Trái Đất
Trái Đất: quanh trục và quanh
- Chuyển
Mặt Trời.
động của
Thông hiểu
Trái Đất và - Nhận biết được giờ địa
hệ quả địa lí phương, giờ khu vực (múi
giờ).
- Trình bày được hiện tượng
ngày đêm luân phiên nhau
- Trình bày được hiện tượng
ngày đêm dài ngắn theo mùa.
Vận dụng
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thôn
Vận
dụng
biết g hiểu dụng
cao
5 TN
3 TN
1TL
3
- Mô tả được sự lệch hướng
chuyển động của vật thể theo
chiều kinh tuyến.
- So sánh được giờ của hai địa
điểm trên Trái Đất.
Cấu tạo
của TĐ
Quá
trình
nội
sinh,
ngoại sinh
- Động đất,
núi lửa
Hiểu qt hình thành các quốc
gia ĐNA
- Biết cách ứng phó với tình
huống thực tế…
Tổng
Tỉ lệ %
C. ĐỀ KIỂM TRA – ĐỀ A.
I. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM)
½ TL
½ TL
8
1
1 (a)
20
15
10
1 (b)
5
Câu 1. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không tạo ra hệ quả
A. Làm lệch hướng chuyển động.
B. Ngày đêm nối tiếp nhau.
C. Hiện tượng mùa trong năm
D. Giờ giấc mỗi nơi mỗi khác.
Câu 2. Kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là
A. kinh tuyến Tây
B. kinh tuyến Nam.
C. kinh tuyến Bắc
D. kinh tuyến Đông
Câu 3. Trên quả địa cầu, đường xích đạo được đánh số độ
A. 900.
B. 23027'.
C. 66033'.
D. 00.
Câu 4. Đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến
A. 2700
B. 1800
C. 900
D. 3600.
Câu 5. Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm
đó đến
A. chí tuyến Nam
B. chí tuyến Bắc
C. vĩ tuyến gốc.
D. kinh tuyến gốc
Câu 6. Để xác định được phương hướng trên bản đồ, người ta dựa vào
A. Các kinh tuyến.
B. Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến
C. Các vĩ tuyến.
D. Đường xích đạo và kinh tuyến gốc.
Câu 7. Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng là
A. 1 ngày
B. 365 ngày 6 giờ
C. 1 tháng
D. 1 năm
Câu 8. Mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau do
A. Các thế lực siêu nhiên, thần linh.
B. Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
C. Trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo.
D. Ánh sáng
II. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Câu 1: (1,5đ) : Giải thích hiện tượng ngày đêm luân phiến nhau trên Trái Đất?
Câu 2: (1,5 đ)
4
a.Vai trò của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong việc hình thành địa hình bề
mặt Trái Đất?
b.Nếu trong lớp học mà có động đất xảy ra ,em sẽ làm gì?
D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ A.
I. Trắc nghiệm: (2 điểm)
(Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)
Đề câu
Đáp
án
1
2
3
4
5
6
7
8
C
D
D
B
C
B
B
B
Tự luận: (3 điểm)
Câu
II.
Đáp án
Điểm
- Do Trái Đất có dạng hình cầu
0,75
Câu 1 - Do Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông nên khắp mọi 0,75
(1,5 đ) nơi đều lần lượt có ngày và có đêm.
a. Quá trình nội sinh: Làm cho bề mặt Trái Đất thêm (gồ ghề). Quá trình ngoại 0,75
sinh: Có xu hướng san bằng (hạ thấp địa hình) bề mặt Trái Đất
b.Nếu trong lớp học mà có động đất xảy ra: tra lời được 1 trong các ý
Câu 2
- Em sẽ tìm vị trí trú ẩn như gầm bàn, gầm ghế hoặc góc tường để tránh đồ vật 0,75
(1,5 đ)
rơi xuống đầu.
- Ngồi theo tư thế khom lưng, một tay ôm đầu gối, tay còn lại có thể che gáy,
ôm đầu để bảo vệ vùng quan trọng này. Sử dụng ba lô để che lên gáy.
ĐỀ B
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 2,0 điểm)
Em hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1. Cùng một lúc, trên Trái Đất có bao nhiêu giờ khác nhau?
A. 24 giờ
B. 21 giờ
C. 23 giờ
D. 22 giờ
Câu 2. Trái Đất có những chuyển động chính nào sau đây?
A. Tự quay quanh trục và quay xung quanh các hành tinh khác.
B. Chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời và các hành tinh khác.
C. Tự quay quanh trục và chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời.
D. Tự quay quanh trục và chuyển động hình elíp xung quanh Mặt Trời.
Câu 3. Khi hai mảng lục địa tách xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây?
A. Các dãy núi cao, núi lửa và bão hình thành.
B. Động đất, núi lửa hoạt động mạnh.
5
C. Bão lũ, mắc ma phun trào diễn ra diện rộng.
D. Mắc ma trào lên và lũ lụt xảy ra nhiều.
Câu 4. Nội lực tạo ra hiện tượng nào sau đây?
A. Động đất, núi lửa.
B. Sóng thần, xoáy nước.
C. Lũ lụt, sạt lở đất.
D. Phong hóa, xâm thực.
Câu 5. Nhật Bản nằm ở vành đai lửa nào?
A.Đại Tây Dương. B.Thái Bình Dương. C.Ấn Độ Dương. D- Bắc Băng Dương.
Câu 6. Đồng bằng có độ cao tuyệt đối thường dưới
A. 400m.
B. 500m.
C. 200m.
D. 300m.
Câu 7. Trong các thành phần của không khí chiếm tỉ trọng lớn nhất là
A. Khí nitơ.
B. Khí cacbonic.
C. Khí Oxi.
D. Hơi nước.
Câu 8. Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Áp kế.
B. Nhiệt kế.
C. Vũ kế.
D. Ẩm kế.
II. TỰ LUẬN( 3,0 điểm)
Câu 1:( 1,0 điểm) Tại sao lại có sự khác nhau về thời gian mùa ở hai nửa cầu?
Câu 2:( 1,5 điểm) So sánh sự khác nhau giữa quá trình nội sinh và ngoại sinh?
Câu 3:( 0,5 điểm) Tại sao tầng Ôzôn phải được bảo vệ?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ B
I. TRẮC NGHIỆM:( 2.0 điểm) Mỗi đáp án đúng được0,25 đ
Câu
Đáp án
1
A
2
C,D
3
B
4
A
5
B
6
C
7
A
8
B
II. TỰ LUẬN: ( 3,0 điểm)
Câu
Câu 1
( 1.0đ)
Nội dung
Thời gian mùa ở hai nửa cầu có sự khác nhau vì:
- Khi chuyển động trên quỹ đạo trục Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi nên lúc
nửa cầu bắc, lúc nửa cầu nam ngả về phía Mặt Trời sinh ra các mùa:
+ Nửa cầu hướng về phía Mặt Trời nhận được nhiều ánh sáng là mùa nóng.
+ Nửa cầu chếch xa mặt trời nhận được ít ánh sáng là mùa lạnh.
- Các mùa đối lập nhau ở 2 nửa cầu trong một năm: Một năm có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu,
Đông.
Câu 2
( 1.5 đ)
Nơi xảy
ra
Quá trình nội sinh
Quá trình ngoại sinh
Nội sinh là các quá trình
xảy ra trong lòng Trái Đất.
Ngoại sinh là các quá trình xảy ra ở
bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
Tác động Quá trình nội sinh làm di
Điểm
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Quá trình ngoại sinh có xu hưởng phá 0,5đ
6
chuyển các mảng kiến
vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh
1,0đ
tạo, nên ép các lớp đất đá, tạo nên, đồng thời cũng tạo ra các
làm cho chúng bị uốn
dạng địa hình mới.
nếp, đứt gãy hoặc đầy vật
chất nóng chày ở dưới sâu
ra ngoài mặt đất tạo thành
núi lửa, động đất,...
Câu 3
(0.5đ)
Sự khác nhau giữa quá trình nội sinh và ngoại sinh:
Tầng Ôzôn phải được bảo vệ vì: Khi tầng ôzôn bị thủng, một lượng lớn tia tử ngoại sẽ
chiếu thẳng trực tiếp xuống Trái Đất gây nên các bệnh ung thư da cho con người, làm
mất khả năng miễn dịch của thực vật, làm các sinh vật ở biển bị tổn thương và chết
dần.
0,5đ
TIẾT 27. KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
PHÂN MÔN : ĐỊA LÍ 6
Thời gian làm bài: 45 phút
A. MA TRẬN.
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
ST
T
CHƯƠNG
/
CHỦ ĐỀ
NỘI DUNG /
ĐƠN VỊ KIẾN
THỨC
NHẬN
BIẾT
TN
TL
THÔNG
HIỂU
TN
TL
VẬN
DỤNG
CAO
VẬN
DỤNG
TN
TL
TN
Phân môn Địa lí
1
2
3
– Hệ thống kinh vĩ
tuyến. Toạ độ địa
BĐ và lí của một địa
phương điểm trên bản đồ
tiện thể – Các yếu tố cơ
hiện
bản của bản đồ
BĐ
– Các loại bản đồ
thông dụng
– Lược đồ trí nhớ
– Vị trí của Trái
Đất trong hệ Mặt
TĐ Trời
hành
– Hình dạng, kích
tinh
thước Trái Đất
của hệ
– Chuyển động
MT
của Trái Đất và hệ
quả địa lí
Cấu
-Quá trình nội
tạo của sinh, ngoại sinh
TĐ
- Động đất, núi lửa
Tỉ lệ
5
3
20%
1
1(a)
*
1*
1(a)
*
15%
10%
1(b)
5%
TL
Tổng
%
điểm
TN
TL
2
B. BẢNG ĐẶC TẢ.
T
T
1
2
Chương/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết
- Xác định được trên bản đồ
và trên quả Địa Cầu: kinh
tuyến gốc, xích đạo, các bán
cầu.
- Hệ thống
- Đọc được các kí hiệu bản đồ
kinh vĩ
và chú giải bản đồ hành chính,
tuyến. Toạ
bản đồ địa hình.
độ địa lí của
Thông hiểu
một địa
- Đọc và xác định được vị trí
điểm trên
BĐ và
của đối tượng địa lí trên bản đồ.
bản đồ
phương
Vận dụng
- Các yếu tố
tiện thể
- Ghi được tọa độ địa lí của
cơ bản của
hiện BĐ
một địa điểm trên bản đồ.
bản đồ
- Xác định được hướng trên
- Các loại
bản đồ và tính khoảng cách
bản đồ
thực tế giữa hai địa điểm trên
thông dụng
bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
– Lược đồ
- Biết tìm đường đi trên bản
trí nhớ
đồ.
Vận dụng cao
- Vẽ được lược đồ trí nhớ thể
hiện các đối tượng địa lí thân
quen đối với cá nhân học sinh.
TĐ - hành - Vị trí của
Nhận biết
tinh của hệ Trái Đất
- Xác định được vị trí của Trái
MT
trong hệ Mặt Đất trong hệ Mặt Trời.
Trời
- Mô tả được hình dạng, kích
- Hình dạng, thước Trái Đất.
kích thước
- Mô tả được chuyển động của
Trái Đất
Trái Đất: quanh trục và quanh
- Chuyển
Mặt Trời.
động của
Thông hiểu
Trái Đất và - Nhận biết được giờ địa
hệ quả địa lí phương, giờ khu vực (múi
giờ).
- Trình bày được hiện tượng
ngày đêm luân phiên nhau
- Trình bày được hiện tượng
ngày đêm dài ngắn theo mùa.
Vận dụng
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thôn
Vận
dụng
biết g hiểu dụng
cao
5 TN
3 TN
1TL
3
- Mô tả được sự lệch hướng
chuyển động của vật thể theo
chiều kinh tuyến.
- So sánh được giờ của hai địa
điểm trên Trái Đất.
Cấu tạo
của TĐ
Quá
trình
nội
sinh,
ngoại sinh
- Động đất,
núi lửa
Hiểu qt hình thành các quốc
gia ĐNA
- Biết cách ứng phó với tình
huống thực tế…
Tổng
Tỉ lệ %
C. ĐỀ KIỂM TRA – ĐỀ A.
I. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM)
½ TL
½ TL
8
1
1 (a)
20
15
10
1 (b)
5
Câu 1. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không tạo ra hệ quả
A. Làm lệch hướng chuyển động.
B. Ngày đêm nối tiếp nhau.
C. Hiện tượng mùa trong năm
D. Giờ giấc mỗi nơi mỗi khác.
Câu 2. Kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là
A. kinh tuyến Tây
B. kinh tuyến Nam.
C. kinh tuyến Bắc
D. kinh tuyến Đông
Câu 3. Trên quả địa cầu, đường xích đạo được đánh số độ
A. 900.
B. 23027'.
C. 66033'.
D. 00.
Câu 4. Đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến
A. 2700
B. 1800
C. 900
D. 3600.
Câu 5. Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm
đó đến
A. chí tuyến Nam
B. chí tuyến Bắc
C. vĩ tuyến gốc.
D. kinh tuyến gốc
Câu 6. Để xác định được phương hướng trên bản đồ, người ta dựa vào
A. Các kinh tuyến.
B. Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến
C. Các vĩ tuyến.
D. Đường xích đạo và kinh tuyến gốc.
Câu 7. Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng là
A. 1 ngày
B. 365 ngày 6 giờ
C. 1 tháng
D. 1 năm
Câu 8. Mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau do
A. Các thế lực siêu nhiên, thần linh.
B. Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
C. Trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo.
D. Ánh sáng
II. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Câu 1: (1,5đ) : Giải thích hiện tượng ngày đêm luân phiến nhau trên Trái Đất?
Câu 2: (1,5 đ)
4
a.Vai trò của quá trình nội sinh và ngoại sinh trong việc hình thành địa hình bề
mặt Trái Đất?
b.Nếu trong lớp học mà có động đất xảy ra ,em sẽ làm gì?
D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ A.
I. Trắc nghiệm: (2 điểm)
(Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)
Đề câu
Đáp
án
1
2
3
4
5
6
7
8
C
D
D
B
C
B
B
B
Tự luận: (3 điểm)
Câu
II.
Đáp án
Điểm
- Do Trái Đất có dạng hình cầu
0,75
Câu 1 - Do Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông nên khắp mọi 0,75
(1,5 đ) nơi đều lần lượt có ngày và có đêm.
a. Quá trình nội sinh: Làm cho bề mặt Trái Đất thêm (gồ ghề). Quá trình ngoại 0,75
sinh: Có xu hướng san bằng (hạ thấp địa hình) bề mặt Trái Đất
b.Nếu trong lớp học mà có động đất xảy ra: tra lời được 1 trong các ý
Câu 2
- Em sẽ tìm vị trí trú ẩn như gầm bàn, gầm ghế hoặc góc tường để tránh đồ vật 0,75
(1,5 đ)
rơi xuống đầu.
- Ngồi theo tư thế khom lưng, một tay ôm đầu gối, tay còn lại có thể che gáy,
ôm đầu để bảo vệ vùng quan trọng này. Sử dụng ba lô để che lên gáy.
ĐỀ B
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 2,0 điểm)
Em hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1. Cùng một lúc, trên Trái Đất có bao nhiêu giờ khác nhau?
A. 24 giờ
B. 21 giờ
C. 23 giờ
D. 22 giờ
Câu 2. Trái Đất có những chuyển động chính nào sau đây?
A. Tự quay quanh trục và quay xung quanh các hành tinh khác.
B. Chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời và các hành tinh khác.
C. Tự quay quanh trục và chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời.
D. Tự quay quanh trục và chuyển động hình elíp xung quanh Mặt Trời.
Câu 3. Khi hai mảng lục địa tách xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây?
A. Các dãy núi cao, núi lửa và bão hình thành.
B. Động đất, núi lửa hoạt động mạnh.
5
C. Bão lũ, mắc ma phun trào diễn ra diện rộng.
D. Mắc ma trào lên và lũ lụt xảy ra nhiều.
Câu 4. Nội lực tạo ra hiện tượng nào sau đây?
A. Động đất, núi lửa.
B. Sóng thần, xoáy nước.
C. Lũ lụt, sạt lở đất.
D. Phong hóa, xâm thực.
Câu 5. Nhật Bản nằm ở vành đai lửa nào?
A.Đại Tây Dương. B.Thái Bình Dương. C.Ấn Độ Dương. D- Bắc Băng Dương.
Câu 6. Đồng bằng có độ cao tuyệt đối thường dưới
A. 400m.
B. 500m.
C. 200m.
D. 300m.
Câu 7. Trong các thành phần của không khí chiếm tỉ trọng lớn nhất là
A. Khí nitơ.
B. Khí cacbonic.
C. Khí Oxi.
D. Hơi nước.
Câu 8. Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Áp kế.
B. Nhiệt kế.
C. Vũ kế.
D. Ẩm kế.
II. TỰ LUẬN( 3,0 điểm)
Câu 1:( 1,0 điểm) Tại sao lại có sự khác nhau về thời gian mùa ở hai nửa cầu?
Câu 2:( 1,5 điểm) So sánh sự khác nhau giữa quá trình nội sinh và ngoại sinh?
Câu 3:( 0,5 điểm) Tại sao tầng Ôzôn phải được bảo vệ?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ B
I. TRẮC NGHIỆM:( 2.0 điểm) Mỗi đáp án đúng được0,25 đ
Câu
Đáp án
1
A
2
C,D
3
B
4
A
5
B
6
C
7
A
8
B
II. TỰ LUẬN: ( 3,0 điểm)
Câu
Câu 1
( 1.0đ)
Nội dung
Thời gian mùa ở hai nửa cầu có sự khác nhau vì:
- Khi chuyển động trên quỹ đạo trục Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi nên lúc
nửa cầu bắc, lúc nửa cầu nam ngả về phía Mặt Trời sinh ra các mùa:
+ Nửa cầu hướng về phía Mặt Trời nhận được nhiều ánh sáng là mùa nóng.
+ Nửa cầu chếch xa mặt trời nhận được ít ánh sáng là mùa lạnh.
- Các mùa đối lập nhau ở 2 nửa cầu trong một năm: Một năm có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu,
Đông.
Câu 2
( 1.5 đ)
Nơi xảy
ra
Quá trình nội sinh
Quá trình ngoại sinh
Nội sinh là các quá trình
xảy ra trong lòng Trái Đất.
Ngoại sinh là các quá trình xảy ra ở
bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
Tác động Quá trình nội sinh làm di
Điểm
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Quá trình ngoại sinh có xu hưởng phá 0,5đ
6
chuyển các mảng kiến
vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh
1,0đ
tạo, nên ép các lớp đất đá, tạo nên, đồng thời cũng tạo ra các
làm cho chúng bị uốn
dạng địa hình mới.
nếp, đứt gãy hoặc đầy vật
chất nóng chày ở dưới sâu
ra ngoài mặt đất tạo thành
núi lửa, động đất,...
Câu 3
(0.5đ)
Sự khác nhau giữa quá trình nội sinh và ngoại sinh:
Tầng Ôzôn phải được bảo vệ vì: Khi tầng ôzôn bị thủng, một lượng lớn tia tử ngoại sẽ
chiếu thẳng trực tiếp xuống Trái Đất gây nên các bệnh ung thư da cho con người, làm
mất khả năng miễn dịch của thực vật, làm các sinh vật ở biển bị tổn thương và chết
dần.
0,5đ
 








Các ý kiến mới nhất