GK 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ thị mỹ dung
Ngày gửi: 08h:42' 03-01-2026
Dung lượng: 407.0 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: võ thị mỹ dung
Ngày gửi: 08h:42' 03-01-2026
Dung lượng: 407.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) – LỚP 4
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN TL TN TL TN TL
STT Chủ đề Mạch kiến thức, kĩ năng
1
2
- Xác định danh từ, danh
từ chung, danh từ riêng. Số câu
Đặt câu có sử dụng danh
từ.
- Nhận biết, xác dụng của
Kiến thức dấu ngoặc kép.
tiếng Việt - Nhận biết, xác định tác Câu số
dụng của dấu gạch ngang.
- Nhận biết, xác định tác
dụng của biện pháp tu từ
nhân hóa. Đặt câu sử dụng Số
biện pháp tu từ nhân hóa. điểm
- Lựa chọn từ ngữ.
- Nhận biết các chi tiết, Số câu
hình ảnh, nhân vật trong
văn bản đọc.
Đọc hiểu - Nêu được nhận xét về
văn bản chi tiết, hình ảnh, nhân vật Câu số
trong văn bản.
- Nêu được bài học rút ra
từ văn bản.
Số
điểm
Tổng
Số câu
Số
điểm
3
1
1
1
8
9
10
1
1
1
3
4
2
1
7
1,2
3,4
5,6
7
2
2
1
5
5
3
2
10
3
3
2
8
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 CÁT TÂN
Họ và tên :…………………......................
Lớp 4A....
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT
Năm học: 2025 – 2026
Thời gian: 35 phút
(Đề chính thức)
Điểm (bằng số):
Nhận xét của giáo viên:......................................................
.................................. ..............................................................................................
Điểm (bằng chữ):
..............................................................................................
...................................
I/ KIỂM TRA ĐỌC
1/ Kiểm tra đọc thành tiếng (2 điểm)
2/ Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (8 điểm) (Thời gian: 35 phút)
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều. Cây hoa ti gôn thích leo
trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu. Cây
hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó quấn chặt một cành. Những chiếc vòi quấn chắc nhiều
vòng, rồi một chùm ti gôn hé nở. Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những búp đỏ hồng
nhọn hoắt. Khi đủ lớn, nó xòe ra thành chiếc lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra cái búp đa
mới nhọn hoắt, đỏ hồng... Có điều Thu chưa vui: Cái Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công
nhà Thu không phải là vườn!
Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra
chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu. Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản
nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu ríu. Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để
biết rằng: Ban công có chim về đậu tức là vườn rồi! Chẳng ngờ, khi hai bạn lên đến nơi
thì chú chim đã bay đi. Sợ Hằng không tin, Thu cầu viện ông:
- Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đỗ ở đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ!
Ông nó hiền hậu quay lại xoa đầu cả hai đứa:
- Ừ, đúng rồi! Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu?
Theo Vân Long
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1. (0.5 điểm) Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
A. Để hít thở không khí trong lành.
B. Để ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài chim.
C. Để ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
D. Để cùng bạn bè chăm sóc cây ở ban công.
Câu 2. (0.5 điểm) Điều gì khiến Thu cảm thấy chưa được vui?
A. Vì Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công nhà Thu không phải là vườn.
B. Vì Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công nhà Thu không có nhiều cây bằng nhà nó.
C. Vì ba mẹ Thu nói không được lên ban công nhiều nữa vì rất nguy hiểm.
D. Vì ba mẹ Thu nói chuẩn bị chuyển nhà, Thu không còn được tới ban công nữa.
Câu 3. (0.5 điểm) Chú chim lông xanh đã làm gì khi bay vào ban công nhà Thu?
A. Đậu trên cành hoa ti gôn hót líu lo.
B. Mổ những hạt thóc còn vương trên sân thượng.
C. Sà xuống bàn uống trà của ông nội Thu.
D. Sà xuống cành lựu, săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy
tiếng líu ríu.
Câu 4. (0.5 điểm) Sau khi nhìn thấy hành động của chú chim xanh, Thu đã làm gì?
A. Thu vội chạy vào nhà khoe với ông nội rồi kéo ông ra xem.
B. Thu vội xuống nhà Hằng, mời bạn lên xem.
C. Thu vội chạy vào nhà lấy một ít gạo để cho chú chim xanh mổ ăn.
D. Thu vội tìm một chiếc lồng nhỏ, chuẩn bị bắt chú chim lông xanh.
Câu 5 (1 điểm) Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho
Hằng biết?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6 (1 điểm) Em hiểu câu “Đất lành chim đậu” nghĩa là gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 7 (1 điểm) Nếu em là Thu, em sẽ làm gì để giúp ban công nhà mình ngày càng
đẹp hơn?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 8 (1 điểm). Nối câu có dùng dấu gạch ngang ở cột bên trái với ô nêu tác dụng của
dấu gạch ngang ở cột bên phải sao cho phù hợp.
Câu
Tác dụng của dấu gạch ngang
1. Cây bưởi có rất nhiều công dụng đối với đời
sống con người:
- Lá bưởi dùng để gội đầu;
- Vỏ bưởi dùng để nấu chè;
- Tép bưởi ăn rất ngon, nhiều chất dinh dưỡng.
a. Đánh dấu lời nói của
nhân vật.
2. Ông cười hiền hậu:
- Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu?
b. Đánh dấu các ý trong một
đoạn liệt kê.
3. Dưới đây là một số loài được cho là lớn nhất
trong thế giới động vật:
- Cá voi xanh;
- Voi Châu Phi;
- Hươu cao cổ;
- Lạc đà một bướu.
Câu 9 (1 điểm) Cho câu “Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo
gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu.”
a) Đối tượng được nhân hóa trong câu trên là : ……………………………………………
b) Hình thức nhân hóa được sử dung : ……………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
Câu 10 (1 điểm) Cho câu : “Sáng Chủ nhật, mặt trời hé mây nhìn xuống khu vườn.”
a) Gạch chân dưới các danh từ trong câu trên.
b) Viết một câu có sử dụng ít nhất hai danh từ vừa tìm được:
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm) (35 phút)
Đề bài: Viết đơn xin tham gia một hoạt động học tập (hoặc lao động, thể thao, văn nghệ).
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG KẾT HỢP KIỂM TRA NGHE NÓI (KIỂM
TRA TỪNG CÁ NHÂN) : 2 ĐIỂM
+ HS đọc một đoạn văn (GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ đoạn văn cần đọc và câu
hỏi vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
*Thời gian kiểm tra : GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết
Ôn tập ở giữa kì 1.
*Cách đánh giá, cho điểm :
a) Đọc vừa đủ nghe, rõ từng tiếng; tốc độ đọc đạt yêu cầu. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu
câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng). (0.5 đ)
b) Giọng đọc có biểu cảm ( Ngữ điệu, nhấn giọng, ... ) (0.5 đ)
c) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
Bài đọc 1:
TRỜI XANH CỦA MỖI NGƯỜI
Bầu trời xanh của bà
Vuông bằng khung cửa sổ
Bà nhìn qua mỗi chiều
Nhớ bao là chuyện cũ.
Trời xanh của mẹ em
Là vệt dài tít tắp
Khi nhắc về bố em
Mắt mẹ nhìn đăm đắm.
Trời xanh của bố em
Hình răng cưa nham nhở
Trời xanh giữa đạn bom
Rách, còn chưa kịp vá.
Trời xanh của riêng em
Em chưa nhìn thấy hết
Dài và rộng đến đâu
Ai bảo giùm em biết?
Dài và rộng đến đâu
Lớn rồi em sẽ biết.
(Xuân Quỳnh)
Câu hỏi 1: Bầu trời xanh của những ai được nhắc đến trong bài thơ?
Đáp án: Bầu trời xanh của những người được nhắc đến trong bài thơ là: bà, mẹ, bố và
em.
Câu 2: Theo tác giả, khi nào em sẽ biết bầu trời của mình dài và rộng đến đâu?
Đáp án: Theo tác giả, khi lớn lên em sẽ biết bầu trời của mình dài và rộng đến đâu.
Bài đọc 2:
MỘT CHUYẾN ĐI XA
Một người cha dẫn con trai của mình đi cắm trại ở một vùng quê để cậu bé hiểu
được cuộc sống bình dị của những người dân ở đó. Hai cha con họ sống chung với một
gia đình nông dân. Trên đường về, người cha hỏi: “Con thấy chuyến đi thế nào?”
- Tuyệt lắm cha ạ! – Cậu bé đáp.
- Vậy con đã học được gì từ chuyến đi này? – Người cha hỏi tiếp.
- Ở nhà, chúng ta chỉ có một con chó, còn mọi người ở đây thì có tới bốn. Chúng ta chỉ có
một hồ bơi trong vườn, còn họ có cả một dòng sông. Chúng ta thắp sáng bằng những
bóng đèn điện, còn họ đêm đến lại có rất nhiều ngôi sao tỏa sáng. Nhà mình có những
cửa sổ nhưng họ có cả một bầu trời bao la. Cảm ơn cha đã cho con thấy cuộc sống bên
ngoài rộng mở và đẹp đẽ biết bao!
(Theo Quang Kiệt)
Câu hỏi 1: Trong chuyến cắm trại, hai cha con đã sống cùng ai?
Đáp án: Trong chuyến cắm trại, hai cha con họ sống chung với một gia đình nông dân.
Câu hỏi 2: Qua chuyến đi, người con trai đã thấy được điều gì?
Đáp án: Qua chuyến đi, người con đã thấy được cuộc sống bên ngoài rộng mở và tươi
đẹp.
2. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU, KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
(BÀI KIỂM TRA VIẾT CHO TẤT CẢ HỌC SINH): 8 ĐIỂM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
(mức 1)
(mức 1)
(mức 1)
(mức 1)
Đáp án
C
A
D
B
Điểm
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 5 (Mức 2 - 1đ)
HS có thể nói nhiều cách khác nhau với ý: Vì Hằng bảo ban công nhà Thu không phải là
vườn. Nên khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết, mời bạn
lên xem để bạn công nhận rằng: Ban công có chim về đậu tức là vườn rồi.
Câu 6 (Mức 2 – 1đ):
HS có thể nói nhiều cách khác nhau với ý: Em hiểu câu “Đất lành chim đậu” nghĩa là:
Nơi có điều kiện tự nhiên tốt, không có sự đe dọa thì chim chóc sẽ về đậu, trú ngụ. Nơi
tốt đẹp, thanh bình sẽ có người tìm đến làm ăn, sinh sống.
Câu 7 (Mức 3 – 1đ): HS nêu được các việc làm để giúp ban công nhà mình ngày càng
đẹp hơn?
Câu 8 (Mức 1 - 1đ) 1,3 - b; 2 – a.
Câu 9 (Mức 2 - 1đ)
a) Đối tượng được nhân hóa trong câu trên là: Cây hoa ti gôn (0.5 đ)
b) Hình thức nhân hóa: tả sự vật bằng những từ ngữ dùng để tả người (0.5 đ)
Câu 10 (Mức 3 – 1đ)
a) Gạch chân dưới các danh từ: sáng, Chủ nhật, mặt trời, mây, khu vườn. (0.5 đ)
b. Viết một câu có sử dụng ít nhất hai danh từ vừa tìm được. (0.5 đ)
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
Hình thức ( 3 điểm)
- Đoạn văn đúng yêu cầu về kiểu, loại văn bản.
- Đoạn văn có bố cục rõ ràng (Mở đầu, nội dung, kết thúc)
- Các câu trong đoạn vắn được xếp theo một trình tự hợp lí; có sự liên kết.
Nội dung (4 điểm)
- Đoạn văn thể hiện đúng chủ đề
- Đoạn văn có sự chọn lọc ý phù hợp với yêu cầu nêu trong đề bài
Kĩ năng (3 điểm )
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 đ
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 đ
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ viết đúng chính tả: 1 đ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN TOÁN – LỚP 4
STT
Mạch kiến thức,
kĩ năng
1
Số học
- Số tự nhiên: các số có
nhiều chữ số; số chẵn, số
lẻ; làm tròn số đến hàng
trăm nghìn; dãy số tự
nhiên; so sánh các số có
nhiều chữ số.
- Các phép tính với số
tự nhiên: biểu thức chứa
chữ; phép tính cộng, trừ,
nhân, chia trong phạm vi
100 000.
- Giải bài toán có ba bước
tính
2
3
Hình học và đo lường
- Đo lường: Nhận biết đơn
vị đo góc; góc nhọn, góc
tù, góc bẹt; thực hành đo
được các góc 60̊, 90̊, 120̊,
180̊.
Xác suất, thống kê
Nhận biết và mô tả khả
năng xảy ra của một sự
kiện
Tổng
Số câu
Số
điểm
Mức 1
TN TL
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
Số câu
2
1
2
1
Câu số
1,3
5
6,7
8
2
1
3
1
7
2
Số
điểm
Số câu
1
1
Câu số
4
9
Số
điểm
1
1
6
2
Số câu
1
1
Câu số
2
Số
điểm
1
Số câu
3
1
1
2
2
9
Số
điểm
3
1
1
3
2
10
1
- Mức độ phân bố kiến thức: Số học: 70% ; Hình học và đo lường: 20%; xác suất
thống kê: 10%
- Mức độ nhận thức: Mức 1: 40% ; Mức 2: 40% ; Mức 3: 20%.
- Tỉ lệ câu hỏi: Trắc nghiệm: 40%; Tự luận: 60%.
(mức 3: gồm 1 câu số, 1 câu hình)
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 CÁT TÂN
Họ và tên :…………………....................
Lớp 4A...
Điểm (bằng số):
.................................
Điểm (bằng chữ):
.................................
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TOÁN
Năm học: 2025 – 2026
Thời gian: 35 phút
(Đề chính thức)
Nhận xét của giáo viên:......................................................
..............................................................................................
...............................................................................................
Câu 1 (1đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
a) Chữ số 6 trong số 764 408 thuộc hàng:
A. chục nghìn
B. nghìn
C. trăm
D. chục
b) Làm tròn số 285 673 đến hàng trăm nghìn thì được số:
A. 380 000
B. 300 000
C. 200 000
D. 400 000
Câu 2 (1đ) Trong hộp có ba thẻ số: 492 736; 3 600 15; 62 8312. Không nhìn vào hộp,
lấy ra một thẻ.
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
A. Chắc chắn lấy thẻ 492 736.
B. Có thể lấy thẻ 492 736.
C. Chắc chắn lấy thẻ 62 8312.
D. Không thể lấy thẻ 3 600 15.
Câu 3: (1đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Giá trị của biểu thức (m + 5) × 4 với m = 15 là
A. 75
B. 80
C. 25
b) Số chẵn bé nhất có năm chữ số là:
A. 99 999
B. 11 111
C. 10 000
D. 10 001
Câu 4: (1đ) Góc có số đo 90o là:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
A. Góc nhọn
B. Góc tù
C. Góc vuông
D. Góc bẹt
Câu 5: ( 1đ ) Đặt tính rồi tính:
a) 14 513 x 6
………………………………………….
………………………………………….
…………………………………………
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
D. 60
b) 30 268 : 9
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
Câu 6: (1 đ ) Tính giá trị của biểu thức.
a) 40 000 : 8 x 4
………………………………………….
………………………………………….
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
b) 165 + (m x n) với m = 7, n = 5
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
Câu 7 : (2 đ ) Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 9 quyển vở, mỗi quyển vở có giá
10 000 đồng và 2 hộp bút chì, mỗi hộp bút chì có giá 25 000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô
bán hàng bao nhiều tiền?
Bài giải
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 8 : (1 đ) Tìm hiệu của số lẻ lớn nhất có 4 chữ số và số chẵn lớn nhất có 3 chữ số.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 9: (1 đ) Trong hình dưới đây có bao nhiêu góc tù?
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN TOÁN LỚP 4
Câu 1:(1đ) Đúng mỗi câu a, b được 0,5đ.
Đáp án: a) A
b) B
Câu 2: (1đ) Đáp án: B
Câu 3: (1đ) Đúng mỗi câu a, b được 0,5đ.
Đáp án: a) B
b) C
Câu 4: (1đ) Đáp án: C
Câu 5: (1đ) Câu 3: (1đ) Đặt tính và tính đúng kết quả mỗi phép tính được 0,5đ.
a)
Đáp án:
x
14 513
6
87078
b) 30 268 9
32
3363
56
28
0
Câu 6: (1đ) Đúng mỗi câu được 0,5đ
a) 40 000 : 8 x 6
= 5 000 x 6
= 30 000
Câu 7: (2đ)
b) Với m = 7, n = 5; 165 + (m x n) = 165 + ( 7 x 5)
= 165 + 35
= 200
Bài giải
Số tiền Mai mua vở là:
(0,5 đ)
10 000 × 9 = 90 000 (đồng)
Số tiền Mai mua hộp bút chì là:
( 0,5 đ)
25 000 × 2 = 50 000 (đồng)
Mai phải trả cô bán hàng số tiền là:
( 0,5 đ)
90 000 + 50 000 = 140 000 (đồng)
Đáp số: 140 000 đồng (0,5 đ)
Câu 8: (1đ) Số lẻ lớn nhất có 4 chữ số là 9999 và số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998.
(0,5đ)
Vậy hiệu của chúng là: 9999 - 998 = 9001 (0,5 đ)
Câu 9: ( 1đ)
Trong hình có 5 góc tù.
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) – LỚP 4
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN TL TN TL TN TL
STT Chủ đề Mạch kiến thức, kĩ năng
1
2
- Xác định danh từ, danh
từ chung, danh từ riêng. Số câu
Đặt câu có sử dụng danh
từ.
- Nhận biết, xác dụng của
Kiến thức dấu ngoặc kép.
tiếng Việt - Nhận biết, xác định tác Câu số
dụng của dấu gạch ngang.
- Nhận biết, xác định tác
dụng của biện pháp tu từ
nhân hóa. Đặt câu sử dụng Số
biện pháp tu từ nhân hóa. điểm
- Lựa chọn từ ngữ.
- Nhận biết các chi tiết, Số câu
hình ảnh, nhân vật trong
văn bản đọc.
Đọc hiểu - Nêu được nhận xét về
văn bản chi tiết, hình ảnh, nhân vật Câu số
trong văn bản.
- Nêu được bài học rút ra
từ văn bản.
Số
điểm
Tổng
Số câu
Số
điểm
3
1
1
1
8
9
10
1
1
1
3
4
2
1
7
1,2
3,4
5,6
7
2
2
1
5
5
3
2
10
3
3
2
8
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 CÁT TÂN
Họ và tên :…………………......................
Lớp 4A....
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT
Năm học: 2025 – 2026
Thời gian: 35 phút
(Đề chính thức)
Điểm (bằng số):
Nhận xét của giáo viên:......................................................
.................................. ..............................................................................................
Điểm (bằng chữ):
..............................................................................................
...................................
I/ KIỂM TRA ĐỌC
1/ Kiểm tra đọc thành tiếng (2 điểm)
2/ Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (8 điểm) (Thời gian: 35 phút)
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều. Cây hoa ti gôn thích leo
trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu. Cây
hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó quấn chặt một cành. Những chiếc vòi quấn chắc nhiều
vòng, rồi một chùm ti gôn hé nở. Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những búp đỏ hồng
nhọn hoắt. Khi đủ lớn, nó xòe ra thành chiếc lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra cái búp đa
mới nhọn hoắt, đỏ hồng... Có điều Thu chưa vui: Cái Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công
nhà Thu không phải là vườn!
Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra
chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu. Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản
nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu ríu. Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để
biết rằng: Ban công có chim về đậu tức là vườn rồi! Chẳng ngờ, khi hai bạn lên đến nơi
thì chú chim đã bay đi. Sợ Hằng không tin, Thu cầu viện ông:
- Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đỗ ở đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ!
Ông nó hiền hậu quay lại xoa đầu cả hai đứa:
- Ừ, đúng rồi! Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu?
Theo Vân Long
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1. (0.5 điểm) Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
A. Để hít thở không khí trong lành.
B. Để ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài chim.
C. Để ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
D. Để cùng bạn bè chăm sóc cây ở ban công.
Câu 2. (0.5 điểm) Điều gì khiến Thu cảm thấy chưa được vui?
A. Vì Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công nhà Thu không phải là vườn.
B. Vì Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công nhà Thu không có nhiều cây bằng nhà nó.
C. Vì ba mẹ Thu nói không được lên ban công nhiều nữa vì rất nguy hiểm.
D. Vì ba mẹ Thu nói chuẩn bị chuyển nhà, Thu không còn được tới ban công nữa.
Câu 3. (0.5 điểm) Chú chim lông xanh đã làm gì khi bay vào ban công nhà Thu?
A. Đậu trên cành hoa ti gôn hót líu lo.
B. Mổ những hạt thóc còn vương trên sân thượng.
C. Sà xuống bàn uống trà của ông nội Thu.
D. Sà xuống cành lựu, săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy
tiếng líu ríu.
Câu 4. (0.5 điểm) Sau khi nhìn thấy hành động của chú chim xanh, Thu đã làm gì?
A. Thu vội chạy vào nhà khoe với ông nội rồi kéo ông ra xem.
B. Thu vội xuống nhà Hằng, mời bạn lên xem.
C. Thu vội chạy vào nhà lấy một ít gạo để cho chú chim xanh mổ ăn.
D. Thu vội tìm một chiếc lồng nhỏ, chuẩn bị bắt chú chim lông xanh.
Câu 5 (1 điểm) Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho
Hằng biết?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6 (1 điểm) Em hiểu câu “Đất lành chim đậu” nghĩa là gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 7 (1 điểm) Nếu em là Thu, em sẽ làm gì để giúp ban công nhà mình ngày càng
đẹp hơn?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 8 (1 điểm). Nối câu có dùng dấu gạch ngang ở cột bên trái với ô nêu tác dụng của
dấu gạch ngang ở cột bên phải sao cho phù hợp.
Câu
Tác dụng của dấu gạch ngang
1. Cây bưởi có rất nhiều công dụng đối với đời
sống con người:
- Lá bưởi dùng để gội đầu;
- Vỏ bưởi dùng để nấu chè;
- Tép bưởi ăn rất ngon, nhiều chất dinh dưỡng.
a. Đánh dấu lời nói của
nhân vật.
2. Ông cười hiền hậu:
- Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu?
b. Đánh dấu các ý trong một
đoạn liệt kê.
3. Dưới đây là một số loài được cho là lớn nhất
trong thế giới động vật:
- Cá voi xanh;
- Voi Châu Phi;
- Hươu cao cổ;
- Lạc đà một bướu.
Câu 9 (1 điểm) Cho câu “Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo
gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu.”
a) Đối tượng được nhân hóa trong câu trên là : ……………………………………………
b) Hình thức nhân hóa được sử dung : ……………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
Câu 10 (1 điểm) Cho câu : “Sáng Chủ nhật, mặt trời hé mây nhìn xuống khu vườn.”
a) Gạch chân dưới các danh từ trong câu trên.
b) Viết một câu có sử dụng ít nhất hai danh từ vừa tìm được:
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm) (35 phút)
Đề bài: Viết đơn xin tham gia một hoạt động học tập (hoặc lao động, thể thao, văn nghệ).
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG KẾT HỢP KIỂM TRA NGHE NÓI (KIỂM
TRA TỪNG CÁ NHÂN) : 2 ĐIỂM
+ HS đọc một đoạn văn (GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ đoạn văn cần đọc và câu
hỏi vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
*Thời gian kiểm tra : GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết
Ôn tập ở giữa kì 1.
*Cách đánh giá, cho điểm :
a) Đọc vừa đủ nghe, rõ từng tiếng; tốc độ đọc đạt yêu cầu. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu
câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng). (0.5 đ)
b) Giọng đọc có biểu cảm ( Ngữ điệu, nhấn giọng, ... ) (0.5 đ)
c) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
Bài đọc 1:
TRỜI XANH CỦA MỖI NGƯỜI
Bầu trời xanh của bà
Vuông bằng khung cửa sổ
Bà nhìn qua mỗi chiều
Nhớ bao là chuyện cũ.
Trời xanh của mẹ em
Là vệt dài tít tắp
Khi nhắc về bố em
Mắt mẹ nhìn đăm đắm.
Trời xanh của bố em
Hình răng cưa nham nhở
Trời xanh giữa đạn bom
Rách, còn chưa kịp vá.
Trời xanh của riêng em
Em chưa nhìn thấy hết
Dài và rộng đến đâu
Ai bảo giùm em biết?
Dài và rộng đến đâu
Lớn rồi em sẽ biết.
(Xuân Quỳnh)
Câu hỏi 1: Bầu trời xanh của những ai được nhắc đến trong bài thơ?
Đáp án: Bầu trời xanh của những người được nhắc đến trong bài thơ là: bà, mẹ, bố và
em.
Câu 2: Theo tác giả, khi nào em sẽ biết bầu trời của mình dài và rộng đến đâu?
Đáp án: Theo tác giả, khi lớn lên em sẽ biết bầu trời của mình dài và rộng đến đâu.
Bài đọc 2:
MỘT CHUYẾN ĐI XA
Một người cha dẫn con trai của mình đi cắm trại ở một vùng quê để cậu bé hiểu
được cuộc sống bình dị của những người dân ở đó. Hai cha con họ sống chung với một
gia đình nông dân. Trên đường về, người cha hỏi: “Con thấy chuyến đi thế nào?”
- Tuyệt lắm cha ạ! – Cậu bé đáp.
- Vậy con đã học được gì từ chuyến đi này? – Người cha hỏi tiếp.
- Ở nhà, chúng ta chỉ có một con chó, còn mọi người ở đây thì có tới bốn. Chúng ta chỉ có
một hồ bơi trong vườn, còn họ có cả một dòng sông. Chúng ta thắp sáng bằng những
bóng đèn điện, còn họ đêm đến lại có rất nhiều ngôi sao tỏa sáng. Nhà mình có những
cửa sổ nhưng họ có cả một bầu trời bao la. Cảm ơn cha đã cho con thấy cuộc sống bên
ngoài rộng mở và đẹp đẽ biết bao!
(Theo Quang Kiệt)
Câu hỏi 1: Trong chuyến cắm trại, hai cha con đã sống cùng ai?
Đáp án: Trong chuyến cắm trại, hai cha con họ sống chung với một gia đình nông dân.
Câu hỏi 2: Qua chuyến đi, người con trai đã thấy được điều gì?
Đáp án: Qua chuyến đi, người con đã thấy được cuộc sống bên ngoài rộng mở và tươi
đẹp.
2. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU, KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
(BÀI KIỂM TRA VIẾT CHO TẤT CẢ HỌC SINH): 8 ĐIỂM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
(mức 1)
(mức 1)
(mức 1)
(mức 1)
Đáp án
C
A
D
B
Điểm
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 5 (Mức 2 - 1đ)
HS có thể nói nhiều cách khác nhau với ý: Vì Hằng bảo ban công nhà Thu không phải là
vườn. Nên khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết, mời bạn
lên xem để bạn công nhận rằng: Ban công có chim về đậu tức là vườn rồi.
Câu 6 (Mức 2 – 1đ):
HS có thể nói nhiều cách khác nhau với ý: Em hiểu câu “Đất lành chim đậu” nghĩa là:
Nơi có điều kiện tự nhiên tốt, không có sự đe dọa thì chim chóc sẽ về đậu, trú ngụ. Nơi
tốt đẹp, thanh bình sẽ có người tìm đến làm ăn, sinh sống.
Câu 7 (Mức 3 – 1đ): HS nêu được các việc làm để giúp ban công nhà mình ngày càng
đẹp hơn?
Câu 8 (Mức 1 - 1đ) 1,3 - b; 2 – a.
Câu 9 (Mức 2 - 1đ)
a) Đối tượng được nhân hóa trong câu trên là: Cây hoa ti gôn (0.5 đ)
b) Hình thức nhân hóa: tả sự vật bằng những từ ngữ dùng để tả người (0.5 đ)
Câu 10 (Mức 3 – 1đ)
a) Gạch chân dưới các danh từ: sáng, Chủ nhật, mặt trời, mây, khu vườn. (0.5 đ)
b. Viết một câu có sử dụng ít nhất hai danh từ vừa tìm được. (0.5 đ)
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
Hình thức ( 3 điểm)
- Đoạn văn đúng yêu cầu về kiểu, loại văn bản.
- Đoạn văn có bố cục rõ ràng (Mở đầu, nội dung, kết thúc)
- Các câu trong đoạn vắn được xếp theo một trình tự hợp lí; có sự liên kết.
Nội dung (4 điểm)
- Đoạn văn thể hiện đúng chủ đề
- Đoạn văn có sự chọn lọc ý phù hợp với yêu cầu nêu trong đề bài
Kĩ năng (3 điểm )
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 đ
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 đ
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ viết đúng chính tả: 1 đ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN TOÁN – LỚP 4
STT
Mạch kiến thức,
kĩ năng
1
Số học
- Số tự nhiên: các số có
nhiều chữ số; số chẵn, số
lẻ; làm tròn số đến hàng
trăm nghìn; dãy số tự
nhiên; so sánh các số có
nhiều chữ số.
- Các phép tính với số
tự nhiên: biểu thức chứa
chữ; phép tính cộng, trừ,
nhân, chia trong phạm vi
100 000.
- Giải bài toán có ba bước
tính
2
3
Hình học và đo lường
- Đo lường: Nhận biết đơn
vị đo góc; góc nhọn, góc
tù, góc bẹt; thực hành đo
được các góc 60̊, 90̊, 120̊,
180̊.
Xác suất, thống kê
Nhận biết và mô tả khả
năng xảy ra của một sự
kiện
Tổng
Số câu
Số
điểm
Mức 1
TN TL
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
Số câu
2
1
2
1
Câu số
1,3
5
6,7
8
2
1
3
1
7
2
Số
điểm
Số câu
1
1
Câu số
4
9
Số
điểm
1
1
6
2
Số câu
1
1
Câu số
2
Số
điểm
1
Số câu
3
1
1
2
2
9
Số
điểm
3
1
1
3
2
10
1
- Mức độ phân bố kiến thức: Số học: 70% ; Hình học và đo lường: 20%; xác suất
thống kê: 10%
- Mức độ nhận thức: Mức 1: 40% ; Mức 2: 40% ; Mức 3: 20%.
- Tỉ lệ câu hỏi: Trắc nghiệm: 40%; Tự luận: 60%.
(mức 3: gồm 1 câu số, 1 câu hình)
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 CÁT TÂN
Họ và tên :…………………....................
Lớp 4A...
Điểm (bằng số):
.................................
Điểm (bằng chữ):
.................................
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TOÁN
Năm học: 2025 – 2026
Thời gian: 35 phút
(Đề chính thức)
Nhận xét của giáo viên:......................................................
..............................................................................................
...............................................................................................
Câu 1 (1đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
a) Chữ số 6 trong số 764 408 thuộc hàng:
A. chục nghìn
B. nghìn
C. trăm
D. chục
b) Làm tròn số 285 673 đến hàng trăm nghìn thì được số:
A. 380 000
B. 300 000
C. 200 000
D. 400 000
Câu 2 (1đ) Trong hộp có ba thẻ số: 492 736; 3 600 15; 62 8312. Không nhìn vào hộp,
lấy ra một thẻ.
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
A. Chắc chắn lấy thẻ 492 736.
B. Có thể lấy thẻ 492 736.
C. Chắc chắn lấy thẻ 62 8312.
D. Không thể lấy thẻ 3 600 15.
Câu 3: (1đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Giá trị của biểu thức (m + 5) × 4 với m = 15 là
A. 75
B. 80
C. 25
b) Số chẵn bé nhất có năm chữ số là:
A. 99 999
B. 11 111
C. 10 000
D. 10 001
Câu 4: (1đ) Góc có số đo 90o là:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
A. Góc nhọn
B. Góc tù
C. Góc vuông
D. Góc bẹt
Câu 5: ( 1đ ) Đặt tính rồi tính:
a) 14 513 x 6
………………………………………….
………………………………………….
…………………………………………
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
D. 60
b) 30 268 : 9
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
Câu 6: (1 đ ) Tính giá trị của biểu thức.
a) 40 000 : 8 x 4
………………………………………….
………………………………………….
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
b) 165 + (m x n) với m = 7, n = 5
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
Câu 7 : (2 đ ) Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 9 quyển vở, mỗi quyển vở có giá
10 000 đồng và 2 hộp bút chì, mỗi hộp bút chì có giá 25 000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô
bán hàng bao nhiều tiền?
Bài giải
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 8 : (1 đ) Tìm hiệu của số lẻ lớn nhất có 4 chữ số và số chẵn lớn nhất có 3 chữ số.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 9: (1 đ) Trong hình dưới đây có bao nhiêu góc tù?
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN TOÁN LỚP 4
Câu 1:(1đ) Đúng mỗi câu a, b được 0,5đ.
Đáp án: a) A
b) B
Câu 2: (1đ) Đáp án: B
Câu 3: (1đ) Đúng mỗi câu a, b được 0,5đ.
Đáp án: a) B
b) C
Câu 4: (1đ) Đáp án: C
Câu 5: (1đ) Câu 3: (1đ) Đặt tính và tính đúng kết quả mỗi phép tính được 0,5đ.
a)
Đáp án:
x
14 513
6
87078
b) 30 268 9
32
3363
56
28
0
Câu 6: (1đ) Đúng mỗi câu được 0,5đ
a) 40 000 : 8 x 6
= 5 000 x 6
= 30 000
Câu 7: (2đ)
b) Với m = 7, n = 5; 165 + (m x n) = 165 + ( 7 x 5)
= 165 + 35
= 200
Bài giải
Số tiền Mai mua vở là:
(0,5 đ)
10 000 × 9 = 90 000 (đồng)
Số tiền Mai mua hộp bút chì là:
( 0,5 đ)
25 000 × 2 = 50 000 (đồng)
Mai phải trả cô bán hàng số tiền là:
( 0,5 đ)
90 000 + 50 000 = 140 000 (đồng)
Đáp số: 140 000 đồng (0,5 đ)
Câu 8: (1đ) Số lẻ lớn nhất có 4 chữ số là 9999 và số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là 998.
(0,5đ)
Vậy hiệu của chúng là: 9999 - 998 = 9001 (0,5 đ)
Câu 9: ( 1đ)
Trong hình có 5 góc tù.
 








Các ý kiến mới nhất