Ngữ văn 8 - Cuối kì 1 số 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 17h:36' 15-01-2026
Dung lượng: 25.9 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 17h:36' 15-01-2026
Dung lượng: 25.9 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS
KHÁNH THIỆN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - MÔN NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ 02 - ĐỀ CHÍNH THỨC
(Gồm: 01 trang)
Họ và tên:……………..……………………..……………… Lớp: 8A …
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
T
T
1
2
Kĩ
năn
g
Đọc
hiểu
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Truyện
cười
Viết bài
văn nghị
luận về
Viết
một vấn
đề của
đời sống.
Tổng
Tỉ lệ %
Tổng
% điểm
Mức độ nhận thức
Nhận biết
TNK
TL
Q
0
0
1
10%
10
Thông hiểu
TNK
TL
Q
0
0
2
10%
10
Vận dụng
TNK
TL
Q
0
2
40
0
1*
60
80
100
0
80%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
TT
1
Nội
Chương
dung/
/
Đơn vị
Chủ đề
kiến
thức
Đọc
Truyện
hiểu
cười
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Thông
Nhận
Vận
hiểu
biết
dụng
Nhận biết:
1 TL
- Nhận biết được thể loại của
văn bản.
- Nhận biết được phương thức
biểu đạt của văn bản.
- Nhận diện được ngôi kể trong
truyện cười.
Thông hiểu:
- Mục đích mà nội dung truyện
đề cập đến.
- Xác định được nghĩa của các
2TL
2TL
yếu tố Hán Việt.
- Nội dung nghĩa hàm ẩn trong
truyện
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi tiết
tiêu biểu.
- Trình bày được tính cách
nhân vật qua lời của người kể
chuyện.
Vận dụng:
- Rút ra được thông điệp / bài
học / lời khuyên cho bản thân
và người khác từ nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện.
- Thể hiện được ý kiến, thái độ
của bản thân đối với bài học
được thể hiện qua tác phẩm.
2
Viết
Viết bài
văn nghị
luận về
một vấn
đề của
đời sống
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
* Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài nghị
luận về một hiện tượng đời
sống.
- Xác định được bố cục bài văn,
văn bản cần nghị luận.
* Thông hiểu:
- Trình bày rõ ràng các khía
cạnh của vấn đề xã hội.
* Vận dụng:
- Vận dụng những kỹ năng tạo
lập văn bản, vận dụng kiến thức
của bản thân về những trải
nghiệm văn học để viết được
bài văn nghị luận văn học hoàn
chỉnh đáp ứng yêu cầu của để.
- Nhận xét, rút ra bài học từ trải
nghiệm của bản thân.
- Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn
lôi cuốn; kết hợp các yếu tố
miêu tả, biểu cảm để làm nổi
bật ý của bản thân với vấn đề
cần bàn luận.
- Lời văn sinh động, giàu cảm
xúc, có giọng điệu riêng.
1TL*
1TL
2TL
3 TL
10
10
80
80
20
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
HAI KIỂU ÁO
Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan
xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ may bèn hỏi:
- Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ?
Quan lớn ngạc nhiên:
- Nhà ngươi biết để làm gì?
Người thợ may đáp:
- Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng
trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng
sau phải may ngắn lại.
Quan ngẫm nghĩ một hồi rồi bảo:
- Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu.
(Theo Trường Chính - Phong Châu)
Câu 1 (1,0 điểm). Truyện “Hai kiểu áo” thuộc thể loại nào? Phương thức biểu đạt
chính? Xác định ngôi kể của văn bản?
Câu 2 (0.5 điểm). Nội dung được đề cập trong câu chuyện trên nhằm mục đích gì?
Câu 3 (0.5 điểm): Nội dung nghĩa hàm ẩn trong câu “… Nếu ngài mặc hầu quan
trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân
đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.” là gì?
Câu 4 (1 điểm): Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với em rút ra từ văn bản trên.
Câu 5 (1 điểm): Qua câu chuyện, tác giả dân gian đã phê phán kiểu người nào
trong xã hội bấy giờ?
II. VIẾT. (6,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận về hiện tượng bạo lực học đường./.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
I.
Phần
đọc
hiểu
Câu
1
2
3
Nội dung
- Thể loại: Truyện cười
- Phương thức biểu đạt:Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba
- Phê phán thói hư, tật xấu của quan lại
- Khi gặp quan trên, ngài sẽ luồn cúi, nên vạt
trước chùng lại
- Khi gặp dân, vị quan này là người vênh váo,
hách dịch nên vạt trước sẽ hớt lên.
- Vị quan là người hai mặt, trên thì nịnh hót, dưới
thì chèn ép
Số Tổng
điểm
0,5
1,0
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
4
5
II.
Phần
Viết
Bài học:
- Nên có thái độ với những người quan chuyên đi 0,5
đối xử tồi tệ với dân.
- Chúng ta nên có thái độ hòa nhã với tất cả mọi 0,5
người chứ không nên phân biệt đối xử.
Tác giả phê phán kiểu người trong xã hội bấy giờ:
- Một số quan lại luôn tìm cách xu nịnh, luồn lách
để được thăng tiến, vơ vét của cải của dân lành về 0,5
làm giàu cho mình
- Thói khinh bỉ, bắt nạt, coi thường những người 0,5
dân đen nghèo khổ.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận về một vấn 0,25
đề của đời sống
Mở bài giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.
Thân bài phân tích đưa ra nguyên nhân, biện
pháp… thông qua các lí lẽ và dẫn chứng…
Kết bài khẳng định lại vấn đề cần nghị luận.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn
0,25
nghị luận về hiện tượng bạo lực học đường.
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác
nhau song cần đảm bảo các ý sau:
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: vấn đề bạo lực
0,5
học đường.
Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách dẫn trực tiếp
hoặc gián tiếp tùy thuộc vào khả năng của mình.
2. Thân bài
a. Thực trạng
- Ở trong trường học, hiện tượng các em học sinh
1,0
chửi bới, lăng mạ, sỉ nhục bạn bè hiện nay khá
phổ biến.
- Bên cạnh việc lăng mạ, xúc phạm người khác thì
hiện tượng đánh nhau giữa học sinh cũng không
phải khó gặp, thậm chí có nhiều trường hợp công
an phải vào cuộc.
- Tình trạng bạo lực học đường không chỉ xảy ra
giữa các bạn nam mà hiện nay còn xảy ra ở các
bạn nữ.
b. Nguyên nhân
- Chủ quan: do ý thức của các bạn học sinh còn
kém, muốn thể hiện bản thân mình hơn người nên
1,0
dùng bạo lực và ngôn ngữ không đứng đắn để
chứng minh.
- Khách quan: do sự quản lí còn lỏng lẻo của gia
1,0
1,0
6,0
đình và nhà trường, chưa định hướng cho các em
tư duy đúng đắn dẫn đến những hành động lệch
lạc.
c. Hậu quả
- Hình thành thói hung hăng, tính cách không tốt
cho người thực hiện hành vi bạo lực; gây tổn hại,
ảnh hưởng về sức khỏe, về tâm lí cho người bị
hành hung.
- Gây ra những hình ảnh xấu cho học sinh, nhà
trường và gia đình.
- Vấn đề bạo lực học đường sau này sẽ ảnh hưởng
đến quá trình phát triển nhân cách của các em học
sinh, khiến cho các em dễ trở thành người xấu.
d. Giải pháp
- Mỗi học sinh cần có nhận thức đúng đắn, sống
chan hòa với mọi người, hướng đến những điều
tốt đẹp, không dùng bạo lực để giải quyết vấn đề.
- Gia đình cần quan tâm đến con em của mình
nhiều hơn, giáo dục về ý thức, tư duy cho các em.
- Nhà trường cần có những biện pháp nghiêm
khắc để xử lí những hành vi bạo lực học đường để
răn đe và không cho các em tái phạm.
e. Ý nghĩa vấn đề bàn luận hiện nay
3. Kết bài
- Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: vấn đề bạo
lực học đường đồng thời rút ra bài học, liên hệ
bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo:
- Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo.
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề thuyết minh;
có cách diễn đạt mới mẻ
0,5
1,0
0,5
0,5
0,25
0,25
Lâm Thượng, ngày 22 tháng 12 năm 2025
PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NGƯỜI RA ĐỀ
Đỗ Thị Kim Thúy
Mông Quốc Chính
PHÊ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
HIỆU TRƯỞNG
Hoàng Chí Cốt
KHÁNH THIỆN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - MÔN NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ 02 - ĐỀ CHÍNH THỨC
(Gồm: 01 trang)
Họ và tên:……………..……………………..……………… Lớp: 8A …
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
T
T
1
2
Kĩ
năn
g
Đọc
hiểu
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Truyện
cười
Viết bài
văn nghị
luận về
Viết
một vấn
đề của
đời sống.
Tổng
Tỉ lệ %
Tổng
% điểm
Mức độ nhận thức
Nhận biết
TNK
TL
Q
0
0
1
10%
10
Thông hiểu
TNK
TL
Q
0
0
2
10%
10
Vận dụng
TNK
TL
Q
0
2
40
0
1*
60
80
100
0
80%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
TT
1
Nội
Chương
dung/
/
Đơn vị
Chủ đề
kiến
thức
Đọc
Truyện
hiểu
cười
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Thông
Nhận
Vận
hiểu
biết
dụng
Nhận biết:
1 TL
- Nhận biết được thể loại của
văn bản.
- Nhận biết được phương thức
biểu đạt của văn bản.
- Nhận diện được ngôi kể trong
truyện cười.
Thông hiểu:
- Mục đích mà nội dung truyện
đề cập đến.
- Xác định được nghĩa của các
2TL
2TL
yếu tố Hán Việt.
- Nội dung nghĩa hàm ẩn trong
truyện
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi tiết
tiêu biểu.
- Trình bày được tính cách
nhân vật qua lời của người kể
chuyện.
Vận dụng:
- Rút ra được thông điệp / bài
học / lời khuyên cho bản thân
và người khác từ nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện.
- Thể hiện được ý kiến, thái độ
của bản thân đối với bài học
được thể hiện qua tác phẩm.
2
Viết
Viết bài
văn nghị
luận về
một vấn
đề của
đời sống
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
* Nhận biết:
- Xác định được kiểu bài nghị
luận về một hiện tượng đời
sống.
- Xác định được bố cục bài văn,
văn bản cần nghị luận.
* Thông hiểu:
- Trình bày rõ ràng các khía
cạnh của vấn đề xã hội.
* Vận dụng:
- Vận dụng những kỹ năng tạo
lập văn bản, vận dụng kiến thức
của bản thân về những trải
nghiệm văn học để viết được
bài văn nghị luận văn học hoàn
chỉnh đáp ứng yêu cầu của để.
- Nhận xét, rút ra bài học từ trải
nghiệm của bản thân.
- Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn
lôi cuốn; kết hợp các yếu tố
miêu tả, biểu cảm để làm nổi
bật ý của bản thân với vấn đề
cần bàn luận.
- Lời văn sinh động, giàu cảm
xúc, có giọng điệu riêng.
1TL*
1TL
2TL
3 TL
10
10
80
80
20
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
HAI KIỂU ÁO
Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan
xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ may bèn hỏi:
- Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ?
Quan lớn ngạc nhiên:
- Nhà ngươi biết để làm gì?
Người thợ may đáp:
- Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng
trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng
sau phải may ngắn lại.
Quan ngẫm nghĩ một hồi rồi bảo:
- Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu.
(Theo Trường Chính - Phong Châu)
Câu 1 (1,0 điểm). Truyện “Hai kiểu áo” thuộc thể loại nào? Phương thức biểu đạt
chính? Xác định ngôi kể của văn bản?
Câu 2 (0.5 điểm). Nội dung được đề cập trong câu chuyện trên nhằm mục đích gì?
Câu 3 (0.5 điểm): Nội dung nghĩa hàm ẩn trong câu “… Nếu ngài mặc hầu quan
trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân
đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.” là gì?
Câu 4 (1 điểm): Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với em rút ra từ văn bản trên.
Câu 5 (1 điểm): Qua câu chuyện, tác giả dân gian đã phê phán kiểu người nào
trong xã hội bấy giờ?
II. VIẾT. (6,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận về hiện tượng bạo lực học đường./.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
I.
Phần
đọc
hiểu
Câu
1
2
3
Nội dung
- Thể loại: Truyện cười
- Phương thức biểu đạt:Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba
- Phê phán thói hư, tật xấu của quan lại
- Khi gặp quan trên, ngài sẽ luồn cúi, nên vạt
trước chùng lại
- Khi gặp dân, vị quan này là người vênh váo,
hách dịch nên vạt trước sẽ hớt lên.
- Vị quan là người hai mặt, trên thì nịnh hót, dưới
thì chèn ép
Số Tổng
điểm
0,5
1,0
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
4
5
II.
Phần
Viết
Bài học:
- Nên có thái độ với những người quan chuyên đi 0,5
đối xử tồi tệ với dân.
- Chúng ta nên có thái độ hòa nhã với tất cả mọi 0,5
người chứ không nên phân biệt đối xử.
Tác giả phê phán kiểu người trong xã hội bấy giờ:
- Một số quan lại luôn tìm cách xu nịnh, luồn lách
để được thăng tiến, vơ vét của cải của dân lành về 0,5
làm giàu cho mình
- Thói khinh bỉ, bắt nạt, coi thường những người 0,5
dân đen nghèo khổ.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận về một vấn 0,25
đề của đời sống
Mở bài giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.
Thân bài phân tích đưa ra nguyên nhân, biện
pháp… thông qua các lí lẽ và dẫn chứng…
Kết bài khẳng định lại vấn đề cần nghị luận.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn
0,25
nghị luận về hiện tượng bạo lực học đường.
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác
nhau song cần đảm bảo các ý sau:
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: vấn đề bạo lực
0,5
học đường.
Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách dẫn trực tiếp
hoặc gián tiếp tùy thuộc vào khả năng của mình.
2. Thân bài
a. Thực trạng
- Ở trong trường học, hiện tượng các em học sinh
1,0
chửi bới, lăng mạ, sỉ nhục bạn bè hiện nay khá
phổ biến.
- Bên cạnh việc lăng mạ, xúc phạm người khác thì
hiện tượng đánh nhau giữa học sinh cũng không
phải khó gặp, thậm chí có nhiều trường hợp công
an phải vào cuộc.
- Tình trạng bạo lực học đường không chỉ xảy ra
giữa các bạn nam mà hiện nay còn xảy ra ở các
bạn nữ.
b. Nguyên nhân
- Chủ quan: do ý thức của các bạn học sinh còn
kém, muốn thể hiện bản thân mình hơn người nên
1,0
dùng bạo lực và ngôn ngữ không đứng đắn để
chứng minh.
- Khách quan: do sự quản lí còn lỏng lẻo của gia
1,0
1,0
6,0
đình và nhà trường, chưa định hướng cho các em
tư duy đúng đắn dẫn đến những hành động lệch
lạc.
c. Hậu quả
- Hình thành thói hung hăng, tính cách không tốt
cho người thực hiện hành vi bạo lực; gây tổn hại,
ảnh hưởng về sức khỏe, về tâm lí cho người bị
hành hung.
- Gây ra những hình ảnh xấu cho học sinh, nhà
trường và gia đình.
- Vấn đề bạo lực học đường sau này sẽ ảnh hưởng
đến quá trình phát triển nhân cách của các em học
sinh, khiến cho các em dễ trở thành người xấu.
d. Giải pháp
- Mỗi học sinh cần có nhận thức đúng đắn, sống
chan hòa với mọi người, hướng đến những điều
tốt đẹp, không dùng bạo lực để giải quyết vấn đề.
- Gia đình cần quan tâm đến con em của mình
nhiều hơn, giáo dục về ý thức, tư duy cho các em.
- Nhà trường cần có những biện pháp nghiêm
khắc để xử lí những hành vi bạo lực học đường để
răn đe và không cho các em tái phạm.
e. Ý nghĩa vấn đề bàn luận hiện nay
3. Kết bài
- Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: vấn đề bạo
lực học đường đồng thời rút ra bài học, liên hệ
bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo:
- Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo.
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề thuyết minh;
có cách diễn đạt mới mẻ
0,5
1,0
0,5
0,5
0,25
0,25
Lâm Thượng, ngày 22 tháng 12 năm 2025
PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NGƯỜI RA ĐỀ
Đỗ Thị Kim Thúy
Mông Quốc Chính
PHÊ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
HIỆU TRƯỞNG
Hoàng Chí Cốt
 








Các ý kiến mới nhất