Tiếng Việt 1 đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Mỹ Quyên
Ngày gửi: 06h:59' 30-01-2026
Dung lượng: 267.5 KB
Số lượt tải: 305
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Mỹ Quyên
Ngày gửi: 06h:59' 30-01-2026
Dung lượng: 267.5 KB
Số lượt tải: 305
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG
ĐÔNG
TH&THCS
TỔ 1
NINH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)
Giáo viên tổ chức cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một trong các
đoạn văn và trả lời câu hỏi.
a. Đoạn văn 1:
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng
sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa
hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh.
- Đoạn văn miêu tả cây gạo vào mùa nào
- Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
b. Đoạn văn 2:
Cả nhà Gấu ở trong rừng. Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và
uống mật ong. Mùa thu, Gấu đi nhặt quả hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con cùng
béo rung rinh, bước đi lặc lè. Béo đến nỗi khi mùa đông tới, cả nhà gấu đứng
tránh gió trong gốc cây, chỉ mút hút hai bàn chân mỡ cũng đủ no.
- Cả nhà gấu sống ở đâu?
- Mùa xuân, cả nhà gấu đi kiếm thức ăn gì?
c. Đoạn văn 3:
Trước nhà, mấy cây bông giấy nở hoa tưng bừng. Trời càng nắng gắt, hoa
giấy càng rực rỡ. Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân
nhỏ phía trước. Hoa giấy đẹp một cách giản dị.
- Mấy cây bông giấy được trồng ở đâu?
- Hoa giấy nở rực rỡ khi nào?
UBND THỊ XÃ NINH HÒA
TRƯỜNG TH & THCS NINH ĐÔNG
Điểm:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
Năm học: 2025 – 2026
Môn: Tiếng Việt (đọc hiểu) – Khối
1
Thời gian: 35 phút
(không kể thời gian giao đề)
Nhận xét của giáo viên:
........................................................................
Chữ ký gv
chấm:
........................................................................
........................................................................
A. Đọc thầm bài:
Chú mèo Min
Min có bộ lông trắng muốt, luôn chải chuốt. Cái đầu chú tròn tròn như trái bóng
con. Hai mắt xanh lè, long lanh như hai hòn bi ve. Đôi tai mỏng và vểnh lên như hai
hình tam giác. Trời nắng đẹp, Min tìm chỗ nằm sưởi nắng rồi đưa cái chân lên liếm
láp. Chú thật đáng yêu.
b. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Bài đọc nhắc đến con vật nào?
A. Con chim
B. Con mèo
C. Con gà
Câu 2. Hai mắt của chú mèo được miêu tả như thế nào?
A. Đen láy
B. Xanh lè
C. Xanh lè, long lanh như hai hòn bi ve
Câu 3. Trời nắng đẹp, chú mèo làm gì?
A. Tìm chỗ sưởi nắng, liếm láp cái chân
B. Bắt chuột
C. Chơi đùa cùng lũ bướm
Câu 4. Em có thích chú mèo không? Vì sao?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………...........
UBND THỊ XÃ NINH HÒA
TRƯỜNG TH & THCS NINH ĐÔNG
Điểm:
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI
HK2
Năm học: 2025 – 2026
Môn: Tiếng Việt (viết) – Khối 1
Thời gian: 35 phút
(không kể thời gian giao đề)
Nhận xét của giáo viên:
........................................................................
Chữ ký gv
chấm:
........................................................................
........................................................................
1.Bài tập
Câu 1: Điền vào chỗ chấm:
a. “g” hay “gh”:
cố .........ắng
............ế nhựa
b. Tiếng chứa vần “ưc” hay “ươi:
Bông hoa ............................ thắm nhất em dành tặng cô.
Giờ ra chơi, các bạn náo ............................. ra khỏi lớp.
Câu 2: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống:
Tôi háo hức (tưởng tượng/ tưởng tượn).........................................
ra cảnh mình đến đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau.
Nhưng vừa đến (cổng chường/ cổng trường)...................................., tôi
đã thấy mấy bạn cùng lớp đang (ríu rít/ ríu rích)......................................
nói cười ở trong sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất.
Tôi chào mẹ, (trạy ào/ chạy ào).......................................... vào cùng các
bạn.
Câu 3: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho thích họp để tạo thành
câu:
A
B
Con gà trống
làm đồ chơi tặng các em vùng cao.
Bạn Huy
chăm chỉ nhả tơ.
Con tằm
đi du lịch ở Đà Lạt.
Cả nhà em
gáy vang báo trời sắp sáng.
Câu 4: Viết 1 đến 2 câu nói về người bạn mà em yêu quý nhất.
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
2. Chính tả:
Câu 5: Nghe – viết:
Chiều chiều, chúng tôi ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng.
Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề.
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT- KHỐI 1
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách cầm sách (phiếu), cách đưa mắt đọc, phát âm
các âm, vần cần phân biệt (1 điểm).
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng) (3 điểm).
- Bước đầu biết ngắt, nghỉ hơi ở dấu phẩy, dấu cuối câu (1 điểm).
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung câu, đoạn vừa đọc (1 điểm) . Giáo viên có thể
linh hoạt thay đổi câu hỏi dựa vào nội dung bài đọc.
2. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Học sinh đọc thầm đoạn văn và khoanh vào đáp án đúng.
Câu 1. Bài đọc nhắc đến con vật nào? (1 điểm)
B. Con mèo
Câu 2. Hai mắt của chú mèo được miêu tả như thế nào? (1 điểm)
C. Xanh lè, long lanh như hai hòn bi ve
Câu 3. Trời nắng đẹp, chú mèo làm gì? (1 điểm)
A. Tìm chỗ sưởi nắng, liếm láp cái chân
Câu 4. Em có thích chú mèo không? Vì sao? (1 điểm)
Em rất thích chú mèo vì nó dễ thương và bắt chuột rất giỏi.
- HS có thể trả lời theo ý kiến cá nhân.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Bài tập (4 điểm)
Viết đúng mỗi âm, mỗi tiếng được 0,25 điểm
Câu 1. Điền vào chỗ chấm (1 điểm)
a) “g” hay “gh”:
cố gắng
ghế nhựa
b) Tiếng chứa vần “ưc” hay “ươi:
Bông hoa tươi thắm nhất em dành tặng cô.
Giờ ra chơi, các bạn náo nức ra khỏi lớp.
Câu 2. Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống: ( 1 điểm )
Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm
Tôi háo hức (tưởng tượng/ tưởng tượn) tưởng tượng ra cảnh mình đến
đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau. Nhưng vừa đến (cổng
chường/ cổng trường) cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang (ríu rít/
ríu rích) ríu rít nói cười ở trong sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm
nhất. Tôi chào mẹ, (trạy ào/ chạy ào) chạy ào vào cùng các bạn.
Câu 3. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho thích hợp để tạo thành
câu:
Nối đúng mỗi câu được 0,25 điểm.
B
A
Con gà trống
làm đồ chơi tặng các em vùng cao.
Bạn Huy
chăm chỉ nhả tơ.
Con tằm
đi du lịch ở Đà Lạt.
Cả nhà em
gáy vang báo trời sắp sáng.
Câu 4. Câu 4: Viết 1 đến 2 câu nói về người bạn mà em yêu quý nhất.(1 điểm)
Học sinh viết được 1 đến 2 câu nói về người bạn mà em yêu quý nhất, viết
đúng chính tả, đủ ý được 1 điểm.
2. Chính tả: Nghe - viết (6 điểm)
Hướng dẫn chấm: Giáo viên đọc, học sinh nghe viết vào giấy kẻ ô ly
- Nội dung bài – viết đúng (5 điểm): Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn
phụ âm đầu hoặc vần, thanh, thiếu chữ) trừ 0,25 điểm/ 1 lỗi. Các lỗi sai trong bài
giống nhau chỉ trừ một lần điểm.
- Chữ viết (1 điểm): Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, cỡ chữ vừa; trình bày sạch,
đẹp. Tùy theo chữ viết, trình bày của học sinh, trừ chung từ 0,5 điểm đến 1điểm.
ĐÔNG
TH&THCS
TỔ 1
NINH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)
Giáo viên tổ chức cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một trong các
đoạn văn và trả lời câu hỏi.
a. Đoạn văn 1:
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng
sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa
hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh.
- Đoạn văn miêu tả cây gạo vào mùa nào
- Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
b. Đoạn văn 2:
Cả nhà Gấu ở trong rừng. Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và
uống mật ong. Mùa thu, Gấu đi nhặt quả hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con cùng
béo rung rinh, bước đi lặc lè. Béo đến nỗi khi mùa đông tới, cả nhà gấu đứng
tránh gió trong gốc cây, chỉ mút hút hai bàn chân mỡ cũng đủ no.
- Cả nhà gấu sống ở đâu?
- Mùa xuân, cả nhà gấu đi kiếm thức ăn gì?
c. Đoạn văn 3:
Trước nhà, mấy cây bông giấy nở hoa tưng bừng. Trời càng nắng gắt, hoa
giấy càng rực rỡ. Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân
nhỏ phía trước. Hoa giấy đẹp một cách giản dị.
- Mấy cây bông giấy được trồng ở đâu?
- Hoa giấy nở rực rỡ khi nào?
UBND THỊ XÃ NINH HÒA
TRƯỜNG TH & THCS NINH ĐÔNG
Điểm:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
Năm học: 2025 – 2026
Môn: Tiếng Việt (đọc hiểu) – Khối
1
Thời gian: 35 phút
(không kể thời gian giao đề)
Nhận xét của giáo viên:
........................................................................
Chữ ký gv
chấm:
........................................................................
........................................................................
A. Đọc thầm bài:
Chú mèo Min
Min có bộ lông trắng muốt, luôn chải chuốt. Cái đầu chú tròn tròn như trái bóng
con. Hai mắt xanh lè, long lanh như hai hòn bi ve. Đôi tai mỏng và vểnh lên như hai
hình tam giác. Trời nắng đẹp, Min tìm chỗ nằm sưởi nắng rồi đưa cái chân lên liếm
láp. Chú thật đáng yêu.
b. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Bài đọc nhắc đến con vật nào?
A. Con chim
B. Con mèo
C. Con gà
Câu 2. Hai mắt của chú mèo được miêu tả như thế nào?
A. Đen láy
B. Xanh lè
C. Xanh lè, long lanh như hai hòn bi ve
Câu 3. Trời nắng đẹp, chú mèo làm gì?
A. Tìm chỗ sưởi nắng, liếm láp cái chân
B. Bắt chuột
C. Chơi đùa cùng lũ bướm
Câu 4. Em có thích chú mèo không? Vì sao?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………...........
UBND THỊ XÃ NINH HÒA
TRƯỜNG TH & THCS NINH ĐÔNG
Điểm:
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI
HK2
Năm học: 2025 – 2026
Môn: Tiếng Việt (viết) – Khối 1
Thời gian: 35 phút
(không kể thời gian giao đề)
Nhận xét của giáo viên:
........................................................................
Chữ ký gv
chấm:
........................................................................
........................................................................
1.Bài tập
Câu 1: Điền vào chỗ chấm:
a. “g” hay “gh”:
cố .........ắng
............ế nhựa
b. Tiếng chứa vần “ưc” hay “ươi:
Bông hoa ............................ thắm nhất em dành tặng cô.
Giờ ra chơi, các bạn náo ............................. ra khỏi lớp.
Câu 2: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống:
Tôi háo hức (tưởng tượng/ tưởng tượn).........................................
ra cảnh mình đến đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau.
Nhưng vừa đến (cổng chường/ cổng trường)...................................., tôi
đã thấy mấy bạn cùng lớp đang (ríu rít/ ríu rích)......................................
nói cười ở trong sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất.
Tôi chào mẹ, (trạy ào/ chạy ào).......................................... vào cùng các
bạn.
Câu 3: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho thích họp để tạo thành
câu:
A
B
Con gà trống
làm đồ chơi tặng các em vùng cao.
Bạn Huy
chăm chỉ nhả tơ.
Con tằm
đi du lịch ở Đà Lạt.
Cả nhà em
gáy vang báo trời sắp sáng.
Câu 4: Viết 1 đến 2 câu nói về người bạn mà em yêu quý nhất.
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
2. Chính tả:
Câu 5: Nghe – viết:
Chiều chiều, chúng tôi ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng.
Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề.
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT- KHỐI 1
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách cầm sách (phiếu), cách đưa mắt đọc, phát âm
các âm, vần cần phân biệt (1 điểm).
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng) (3 điểm).
- Bước đầu biết ngắt, nghỉ hơi ở dấu phẩy, dấu cuối câu (1 điểm).
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung câu, đoạn vừa đọc (1 điểm) . Giáo viên có thể
linh hoạt thay đổi câu hỏi dựa vào nội dung bài đọc.
2. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Học sinh đọc thầm đoạn văn và khoanh vào đáp án đúng.
Câu 1. Bài đọc nhắc đến con vật nào? (1 điểm)
B. Con mèo
Câu 2. Hai mắt của chú mèo được miêu tả như thế nào? (1 điểm)
C. Xanh lè, long lanh như hai hòn bi ve
Câu 3. Trời nắng đẹp, chú mèo làm gì? (1 điểm)
A. Tìm chỗ sưởi nắng, liếm láp cái chân
Câu 4. Em có thích chú mèo không? Vì sao? (1 điểm)
Em rất thích chú mèo vì nó dễ thương và bắt chuột rất giỏi.
- HS có thể trả lời theo ý kiến cá nhân.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Bài tập (4 điểm)
Viết đúng mỗi âm, mỗi tiếng được 0,25 điểm
Câu 1. Điền vào chỗ chấm (1 điểm)
a) “g” hay “gh”:
cố gắng
ghế nhựa
b) Tiếng chứa vần “ưc” hay “ươi:
Bông hoa tươi thắm nhất em dành tặng cô.
Giờ ra chơi, các bạn náo nức ra khỏi lớp.
Câu 2. Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống: ( 1 điểm )
Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm
Tôi háo hức (tưởng tượng/ tưởng tượn) tưởng tượng ra cảnh mình đến
đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau. Nhưng vừa đến (cổng
chường/ cổng trường) cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang (ríu rít/
ríu rích) ríu rít nói cười ở trong sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm
nhất. Tôi chào mẹ, (trạy ào/ chạy ào) chạy ào vào cùng các bạn.
Câu 3. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho thích hợp để tạo thành
câu:
Nối đúng mỗi câu được 0,25 điểm.
B
A
Con gà trống
làm đồ chơi tặng các em vùng cao.
Bạn Huy
chăm chỉ nhả tơ.
Con tằm
đi du lịch ở Đà Lạt.
Cả nhà em
gáy vang báo trời sắp sáng.
Câu 4. Câu 4: Viết 1 đến 2 câu nói về người bạn mà em yêu quý nhất.(1 điểm)
Học sinh viết được 1 đến 2 câu nói về người bạn mà em yêu quý nhất, viết
đúng chính tả, đủ ý được 1 điểm.
2. Chính tả: Nghe - viết (6 điểm)
Hướng dẫn chấm: Giáo viên đọc, học sinh nghe viết vào giấy kẻ ô ly
- Nội dung bài – viết đúng (5 điểm): Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn
phụ âm đầu hoặc vần, thanh, thiếu chữ) trừ 0,25 điểm/ 1 lỗi. Các lỗi sai trong bài
giống nhau chỉ trừ một lần điểm.
- Chữ viết (1 điểm): Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, cỡ chữ vừa; trình bày sạch,
đẹp. Tùy theo chữ viết, trình bày của học sinh, trừ chung từ 0,5 điểm đến 1điểm.
 









Các ý kiến mới nhất