Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

tuần34 - TV TIẾT 2 - ltvc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:07' 09-02-2026
Dung lượng: 66.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 34

1

PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên:……………………………………
LTVC: MRVT: KHÁM PHÁ
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Từ "khám phá" có nghĩa là gì?
A. Tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần.
B. Tìm thấy, phát hiện ra cái còn ẩn giấu, bí mật.
C. Xem xét, tìm hiểu kĩ để rút ra những hiểu biết mới.
D. Bỏ nhiều công phu để thấy ra, nghĩ ra.
Câu 2: "Tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần" là nghĩa của từ nào
dưới đây?
A. Khám phá
B. Nghiên cứu
C. Tìm tòi
D. Sáng tạo
Câu 3: Từ nào dưới đây có nghĩa là "xem xét, tìm hiểu kĩ để rút ra những hiểu
biết mới"?
A. Sáng tạo
B. Tìm tòi
C. Nghiên cứu
D. Khám phá
Câu 4: Từ "tìm tòi" thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Trạng từ
Câu 5: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ thể hiện cảm xúc tích cực khi khám
phá?
A. Vui sướng, lo lắng, hồi hộp.
B. Ngạc nhiên, hào hứng, sợ hãi.
C. Thích thú, tò mò, thán phục.
D. Buồn bã, ngỡ ngàng, phấn khởi.
Câu 6: "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn." Từ "đàng" trong câu tục ngữ
trên có nghĩa là gì?
A. Cái đàng (dùng để đánh lúa)
B. Con đường
C. Đàng hoàng, tử tế
D. Một loại bánh
Câu 7: Trong các từ sau: khám phá, nghiên cứu, tìm tòi, ngắm nghía, từ nào
không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?
A. Khám phá
B. Nghiên cứu
C. Tìm tòi
D. Ngắm nghía
Câu 8: Từ "sáng tạo" thuộc từ loại nào?
A. Động từ
B. Tính từ
C. Danh từ
D. Cả A và B đều có thể đúng tùy ngữ cảnh
Câu 9: "Tìm một cách công phu, kiên nhẫn để thấy ra, nghĩ ra" là cách giải thích
nghĩa của từ nào?
A. Khám phá
B. Sáng tạo
C. Nghiên cứu
D. Tìm tòi

TUẦN 34

Câu 10: Từ "ngạc nhiên" thể hiện cảm xúc gì?
A. Vui mừng
B. Buồn rầu
C. Bất ngờ, lạ lùng
D. Thích thú
Câu 11: Chọn từ thích hợp nhất (khám phá, nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo) để điền
vào chỗ trống:
"Nhà bác học đã dành cả đời để .................. về các loài côn trùng."
A. khám phá
B. nghiên cứu
C. tìm tòi
D. sáng tạo
Câu 12: Câu nào sau đây sử dụng từ "khám phá" đúng nhất?
A. Em khám phá ra mình quên làm bài tập.
B. Đoàn thám hiểm đã khám phá ra một loài sinh vật mới dưới đáy biển sâu.
C. Mẹ khám phá món quà con gái tặng.
D. Bạn ấy khám phá ra một lỗi sai trong bài toán.
Câu 13: "Nhờ những chuyến đi thực tế, các nhà khoa học đã .................. được
nhiều điều bí ẩn của thiên nhiên." Từ cần điền vào chỗ trống là:
A. sáng tạo
B. phát hiện
C. tìm hiểu
D. nghiên cứu
Câu 14: Cảm xúc nào thường KHÔNG phải là cảm xúc chủ đạo khi vừa bắt đầu
một hành trình khám phá một vùng đất hoàn toàn mới lạ?
A. Hồi hộp
B. Tò mò
C. Chán nản
D. Háo hức
Câu 15: Từ "say sưa" trong câu "Các bạn nhỏ say sưa tìm tòi những điều thú vị
trong sách khoa học." thể hiện điều gì?
A. Sự mệt mỏi khi đọc sách.
B. Sự tập trung cao độ và niềm yêu thích lớn.
C. Việc đọc sách qua loa, không kỹ.
D. Sự bắt buộc phải đọc sách.
Câu 16: Câu tục ngữ "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn" khuyên chúng ta
điều gì?
A. Chỉ nên học ở trường lớp.
B. Nên đi nhiều nơi, trải nghiệm nhiều để mở rộng hiểu biết.
C. Học tập tốn nhiều thời gian và công sức.
D. Đi chơi giúp giải trí nhưng không học được gì.
Câu 17: Từ "sáng tạo" trong câu "Những ý tưởng sáng tạo của học sinh đã làm
cho buổi triển lãm thêm phần đặc sắc." có thể được thay thế bằng từ nào gần
nghĩa nhất?
A. Bắt chước
B. Độc đáo
C. Quen thuộc
D. Bình thường

2

TUẦN 34

Câu 18: "Sau một thời gian dài ............, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một thành phố
cổ bị chôn vùi." Từ thích hợp để điền vào chỗ trống là:
A. sáng tạo
B. nghiên cứu
C. khám phá
D. tìm tòi
Câu 19: Ý nghĩa của từ "phát hiện" gần với từ nào nhất trong các từ sau?
A. Sáng chế
B. Tìm ra (điều đã có nhưng chưa ai biết)
C. Chế tạo
D. Tưởng tượng
Câu 20: Nếu một người bạn của em vừa nghĩ ra một cách làm đồ chơi mới từ
những vật liệu tái chế, em sẽ dùng từ nào để khen ý tưởng của bạn?
A. Khám phá
B. Nghiên cứu
C. Sáng tạo
D. Tìm tòi
Câu 21: Cảm xúc "thán phục" thường dành cho điều gì khi nói về những công
trình khám phá, sáng tạo vĩ đại?
A. Sự đơn giản, dễ làm.
B. Sự kỳ vĩ, tài năng phi thường hoặc công sức bỏ ra.
C. Sự may mắn ngẫu nhiên.
D. Sự quen thuộc, bình thường.
Câu 22: "Để viết được một bài văn hay, em cần phải .................. nhiều tài liệu và có
những ý tưởng độc đáo." Từ nào phù hợp để điền vào chỗ trống?
A. khám phá
B. tìm tòi
C. sáng tạo
D. phát hiện
Câu 23: Câu văn nào dưới đây thể hiện rõ nhất tinh thần "tìm tòi" học hỏi?
A. Cậu bé nhanh chóng tìm thấy cuốn sách trên giá.
B. Dù trời tối, cô bé vẫn kiên trì ngồi đọc sách, tra cứu để hiểu rõ hơn về các vì sao.
C. Anh ấy tình cờ phát hiện ra một quán ăn ngon.
D. Nhà khoa học công bố một phát minh mới.
Câu 24: Để diễn tả cảm xúc của một người khi lần đầu tiên nhìn thấy vẻ đẹp hùng
vĩ của Vịnh Hạ Long, từ nào sau đây thể hiện sự ấn tượng mạnh mẽ nhất?
A. Vui
B. Thích
C. Ngỡ ngàng
D. Bình thường
Câu 25: "Những nhà .......... luôn khao khát đặt chân đến những vùng đất mới, tìm
hiểu những nền văn hóa xa lạ." Từ điền vào chỗ trống phải là một danh từ chỉ
người:
A. sáng tạo
B. nghiên cứu
C. thám hiểm
D. tìm tòi
Câu 26: Theo em, để thực hiện một công trình "nghiên cứu" khoa học thành
công, yếu tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất?

3

TUẦN 34

A. Sự may mắn ngẫu nhiên.
B. Kiến thức, phương pháp và sự kiên trì.
C. Chỉ cần có nhiều tiền.
D. Chỉ cần có ý tưởng ban đầu.
Câu 27: Câu có sử dụng từ "hào hứng" để nói về một hoạt động khám phá.
A. Em rất hào hứng với việc học bài.
B. Cả lớp hào hứng chờ đợi chuyến đi dã ngoại khám phá rừng Cúc Phương.
C. Bạn ấy hào hứng kể chuyện cười.
D. Hôm nay, thời tiết thật hào hứng.
Câu 28: Câu nào dưới đây KHÔNG thể hiện ý nghĩa của câu tục ngữ "Đi một
ngày đàng, học một sàng khôn"?
A. Trải nghiệm thực tế mang lại nhiều bài học quý giá.
B. Muốn hiểu biết rộng thì không nên ngại đi xa, học hỏi.
C. Chỉ cần ngồi ở nhà đọc sách là đủ để khôn ngoan.
D. Kiến thức không chỉ có trong sách vở mà còn ở thế giới xung quanh.
Câu 29: Nếu em là bạn nhỏ trong bài "Bên ngoài Trái Đất" và được nhìn thấy
hành tinh của chúng ta từ vũ trụ, em sẽ có những cảm xúc nào? (Chọn phương án
bao gồm nhiều cảm xúc phù hợp nhất)
A. Buồn ngủ và mệt mỏi.
B. Ngạc nhiên, thán phục và một chút hồi hộp.
C. Tức giận và khó chịu.
D. Hoàn toàn bình thường, không có gì đặc biệt.
Câu 30: Để trở thành một nhà "sáng tạo" giỏi, theo em cần những phẩm chất gì?
(Chọn phương án đầy đủ nhất)
A. Chỉ cần thông minh.
B. Cần có trí tưởng tượng phong phú, dám nghĩ dám làm và không ngừng học hỏi.
C. Chỉ cần may mắn.
D. Cần có nhiều tiền và mối quan hệ.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Nối từ ở cột A với lời giải nghĩa phù hợp ở cột B.
A
B
Khám phá
Tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần.
Nghiên cứu
Xem xét, tìm hiểu kĩ để rút ra những hiểu biết mới.
Tìm tòi
Bỏ nhiều công phu để thấy ra, nghĩ ra, tìm hiểu một vấn đề.
Sáng tạo
Tìm thấy, phát hiện ra cái còn ẩn giấu, bí mật.
Câu 2: Chọn một trong các từ: khám phá, nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để điền
vào mỗi chỗ trống (...) cho phù hợp:
a) Các nhà khoa học trẻ đang ........................ những phương pháp chữa bệnh mới hiệu
quả hơn.

4

TUẦN 34

b) Chuyến đi đến bảo tàng giúp chúng em ........................ được nhiều điều thú vị về
lịch sử dân tộc.
c) Anh ấy đã ........................ ra một phần mềm học Tiếng Anh rất hữu ích cho học sinh.
d) Để hiểu rõ hơn về đời sống của loài ong, các bạn học sinh đã ........................ thông
tin từ nhiều nguồn sách báo và internet.
Câu 3. Tìm từ có tiếng thám mang nghĩa sau đây.
a. Đi vào vùng xa lạ, ít ai đặt chân tới để khảo sát: ......................................................
b. Dò xét, nghe ngóng để thu thập tình hình: ...............................................................
c. Người làm công việc dò xét để thu thập tình hình: ...................................................
d. Quan sát để phát hiện:...............................................................................................
Câu 4. Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống cho thích hợp.
Bài thơ rừng mơ của tác giả Trần Lê Văn miêu tả …………………. (cảnh sắc, cảnh
quan) lung linh, quyến rũ của rừng mơ vào mùa xuân làm say lòng bao
………………….
(thực khách, du khách) gần xa.
Rừng mơ thuộc khu
…………………. (danh thắng, danh lam) Hương Sơn, thành phố Hà Nội. Đến đây
vào mùa xuân, tác giả đã đắm mình trong mùa hoa mơ nở tràn đầy hương sắc, từ đó
mà khắc họa lên bức tranh rừng mơ xinh đẹp, nao nức lòng người.

5

TUẦN 34

ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Từ "khám phá" có nghĩa là gì?
A. Tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần.
B. Tìm thấy, phát hiện ra cái còn ẩn giấu, bí mật.
C. Xem xét, tìm hiểu kĩ để rút ra những hiểu biết mới.
D. Bỏ nhiều công phu để thấy ra, nghĩ ra.
Câu 2: "Tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần" là nghĩa của từ nào
dưới đây?
A. Khám phá
B. Nghiên cứu
C. Tìm tòi
D. Sáng tạo
Câu 3: Từ nào dưới đây có nghĩa là "xem xét, tìm hiểu kĩ để rút ra những hiểu
biết mới"?
A. Sáng tạo
B. Tìm tòi
C. Nghiên cứu
D. Khám phá
Câu 4: Từ "tìm tòi" thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Trạng từ
Câu 5: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ thể hiện cảm xúc tích cực khi khám
phá?
A. Vui sướng, lo lắng, hồi hộp.
B. Ngạc nhiên, hào hứng, sợ hãi.
C. Thích thú, tò mò, thán phục.

6

TUẦN 34

D. Buồn bã, ngỡ ngàng, phấn khởi.
Câu 6: "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn." Từ "đàng" trong câu tục ngữ
trên có nghĩa là gì?
A. Cái đàng (dùng để đánh lúa)
B. Con đường
C. Đàng hoàng, tử tế
D. Một loại bánh
Câu 7: Trong các từ sau: khám phá, nghiên cứu, tìm tòi, ngắm nghía, từ nào
không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?
A. Khám phá
B. Nghiên cứu
C. Tìm tòi
D. Ngắm nghía
Câu 8: Từ "sáng tạo" thuộc từ loại nào?
A. Động từ
B. Tính từ
C. Danh từ
D. Cả A và B đều có thể đúng tùy ngữ cảnh
Câu 9: "Tìm một cách công phu, kiên nhẫn để thấy ra, nghĩ ra" là cách giải thích
nghĩa của từ nào?
A. Khám phá
B. Sáng tạo
C. Nghiên cứu
D. Tìm tòi
Câu 10: Từ "ngạc nhiên" thể hiện cảm xúc gì?
A. Vui mừng
B. Buồn rầu
C. Bất ngờ, lạ lùng
D. Thích thú

7

TUẦN 34

Câu 11: Chọn từ thích hợp nhất (khám phá, nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo) để điền
vào chỗ trống:
"Nhà bác học đã dành cả đời để .................. về các loài côn trùng."
A. khám phá
B. nghiên cứu
C. tìm tòi
D. sáng tạo
Câu 12: Câu nào sau đây sử dụng từ "khám phá" đúng nhất?
A. Em khám phá ra mình quên làm bài tập.
B. Đoàn thám hiểm đã khám phá ra một loài sinh vật mới dưới đáy biển sâu.
C. Mẹ khám phá món quà con gái tặng.
D. Bạn ấy khám phá ra một lỗi sai trong bài toán.
Câu 13: "Nhờ những chuyến đi thực tế, các nhà khoa học đã .................. được
nhiều điều bí ẩn của thiên nhiên." Từ cần điền vào chỗ trống là:
A. sáng tạo
B. phát hiện
C. tìm hiểu
D. nghiên cứu
Câu 14: Cảm xúc nào thường KHÔNG phải là cảm xúc chủ đạo khi vừa bắt đầu
một hành trình khám phá một vùng đất hoàn toàn mới lạ?
A. Hồi hộp
B. Tò mò
C. Chán nản
D. Háo hức
Câu 15: Từ "say sưa" trong câu "Các bạn nhỏ say sưa tìm tòi những điều thú vị
trong sách khoa học." thể hiện điều gì?
A. Sự mệt mỏi khi đọc sách.
B. Sự tập trung cao độ và niềm yêu thích lớn.
C. Việc đọc sách qua loa, không kỹ.

8

TUẦN 34

D. Sự bắt buộc phải đọc sách.
Câu 16: Câu tục ngữ "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn" khuyên chúng ta
điều gì?
A. Chỉ nên học ở trường lớp.
B. Nên đi nhiều nơi, trải nghiệm nhiều để mở rộng hiểu biết.
C. Học tập tốn nhiều thời gian và công sức.
D. Đi chơi giúp giải trí nhưng không học được gì.
Câu 17: Từ "sáng tạo" trong câu "Những ý tưởng sáng tạo của học sinh đã làm
cho buổi triển lãm thêm phần đặc sắc." có thể được thay thế bằng từ nào gần
nghĩa nhất?
A. Bắt chước
B. Độc đáo
C. Quen thuộc
D. Bình thường
Câu 18: "Sau một thời gian dài ............, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một thành phố
cổ bị chôn vùi." Từ thích hợp để điền vào chỗ trống là:
A. sáng tạo
B. nghiên cứu
C. khám phá
D. tìm tòi
Câu 19: Ý nghĩa của từ "phát hiện" gần với từ nào nhất trong các từ sau?
A. Sáng chế
B. Tìm ra (điều đã có nhưng chưa ai biết)
C. Chế tạo
D. Tưởng tượng
Câu 20: Nếu một người bạn của em vừa nghĩ ra một cách làm đồ chơi mới từ
những vật liệu tái chế, em sẽ dùng từ nào để khen ý tưởng của bạn?
A. Khám phá
B. Nghiên cứu

9

TUẦN 34

C. Sáng tạo
D. Tìm tòi
Câu 21: Cảm xúc "thán phục" thường dành cho điều gì khi nói về những công
trình khám phá, sáng tạo vĩ đại?
A. Sự đơn giản, dễ làm.
B. Sự kỳ vĩ, tài năng phi thường hoặc công sức bỏ ra.
C. Sự may mắn ngẫu nhiên.
D. Sự quen thuộc, bình thường.
Câu 22: "Để viết được một bài văn hay, em cần phải .................. nhiều tài liệu và có
những ý tưởng độc đáo." Từ nào phù hợp để điền vào chỗ trống?
A. khám phá
B. tìm tòi
C. sáng tạo
D. phát hiện
Câu 23: Câu văn nào dưới đây thể hiện rõ nhất tinh thần "tìm tòi" học hỏi?
A. Cậu bé nhanh chóng tìm thấy cuốn sách trên giá.
B. Dù trời tối, cô bé vẫn kiên trì ngồi đọc sách, tra cứu để hiểu rõ hơn về các vì sao.
C. Anh ấy tình cờ phát hiện ra một quán ăn ngon.
D. Nhà khoa học công bố một phát minh mới.
Câu 24: Để diễn tả cảm xúc của một người khi lần đầu tiên nhìn thấy vẻ đẹp hùng
vĩ của Vịnh Hạ Long, từ nào sau đây thể hiện sự ấn tượng mạnh mẽ nhất?
A. Vui
B. Thích
C. Ngỡ ngàng
D. Bình thường
Câu 25: "Những nhà .......... luôn khao khát đặt chân đến những vùng đất mới, tìm
hiểu những nền văn hóa xa lạ." Từ điền vào chỗ trống phải là một danh từ chỉ
người:
A. sáng tạo

10

TUẦN 34

B. nghiên cứu
C. thám hiểm
D. tìm tòi
Câu 26: Theo em, để thực hiện một công trình "nghiên cứu" khoa học thành
công, yếu tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất?
A. Sự may mắn ngẫu nhiên.
B. Kiến thức, phương pháp và sự kiên trì.
C. Chỉ cần có nhiều tiền.
D. Chỉ cần có ý tưởng ban đầu.
Câu 27: Câu có sử dụng từ "hào hứng" để nói về một hoạt động khám phá.
A. Em rất hào hứng với việc học bài.
B. Cả lớp hào hứng chờ đợi chuyến đi dã ngoại khám phá rừng Cúc Phương.
C. Bạn ấy hào hứng kể chuyện cười.
D. Hôm nay, thời tiết thật hào hứng.
Câu 28: Câu nào dưới đây KHÔNG thể hiện ý nghĩa của câu tục ngữ "Đi một
ngày đàng, học một sàng khôn"?
A. Trải nghiệm thực tế mang lại nhiều bài học quý giá.
B. Muốn hiểu biết rộng thì không nên ngại đi xa, học hỏi.
C. Chỉ cần ngồi ở nhà đọc sách là đủ để khôn ngoan.
D. Kiến thức không chỉ có trong sách vở mà còn ở thế giới xung quanh.
Câu 29: Nếu em là bạn nhỏ trong bài "Bên ngoài Trái Đất" và được nhìn thấy
hành tinh của chúng ta từ vũ trụ, em sẽ có những cảm xúc nào? (Chọn phương án
bao gồm nhiều cảm xúc phù hợp nhất)
A. Buồn ngủ và mệt mỏi.
B. Ngạc nhiên, thán phục và một chút hồi hộp.
C. Tức giận và khó chịu.
D. Hoàn toàn bình thường, không có gì đặc biệt.
Câu 30: Để trở thành một nhà "sáng tạo" giỏi, theo em cần những phẩm chất gì?
(Chọn phương án đầy đủ nhất)

11

TUẦN 34

12

A. Chỉ cần thông minh.
B. Cần có trí tưởng tượng phong phú, dám nghĩ dám làm và không ngừng học hỏi.
C. Chỉ cần may mắn.
D. Cần có nhiều tiền và mối quan hệ.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Nối từ ở cột A với lời giải nghĩa phù hợp ở cột B.
A
Khám phá

Nghiên cứu

Tìm tòi

Sáng tạo

Câu 2:
a) nghiên cứu
b) khám phá
c) sáng tạo
d) tìm tòi
Câu 3
Đáp án:
a. thám hiểm
b. thám thính
c. thám tử
d. thám sát
Câu 4.
Đáp án

B
Tạo ra những giá
trị mới về vật chất
hoặc tinh thần.
Xem xét, tìm hiểu
kĩ để rút ra những
hiểu biết mới.
Bỏ nhiều công
phu để thấy ra,
nghĩ ra, tìm hiểu
một vấn đề.
Tìm thấy, phát
hiện ra cái còn ẩn
giấu, bí mật.

TUẦN 34

Bài thơ rừng mơ của tác giả Trần Lê Văn miêu tả cảnh sắc lung linh, quyến rũ
của rừng mơ vào mùa xuân làm say lòng bao du khách gần xa. Rừng mơ thuộc khu
danh thắng Hương Sơn, thành phố Hà Nội. Đến đây vào mùa xuân, tác giả đã đắm
mình trong mùa hoa mơ nở tràn đầy hương sắc, từ đó mà khắc họa lên bức tranh rừng
mơ xinh đẹp, nao nức lòng người.

13
 
Gửi ý kiến