Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 8 - GK 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngân Ngô Lê Kim
Ngày gửi: 23h:41' 05-03-2026
Dung lượng: 22.8 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 KHTN 8
Đề 1
Thời gian: 90 phút
I. Phần hóa học:
1. Trắc nghiệm:
Câu 1: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng
bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống?
A. 1/2.                    B. 1/4.                    C. 1/6.                    D. 1/3
Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Trong phản ứng hóa học, chỉ có ... giữa các
nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến thành phân tử khác, kết quả chất này biến
đổi thành chất khác"
A. phản ứng. B. liên kết. C. điều chế. D. đốt cháy.
Câu 3: Cho các quá trình sau:
(1) Hoà tan muối ăn vào nước ta được dung dịch muối ăn.
(2) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
(3) Nước bị đóng băng hai cực trái đất.
(4) Cho vôi sống (CaO) hoà tan vào nước tạo thành vôi tôi (Ca(OH)2)
Số lượng các quá trình biến đổi vật lí là bao nhiêu?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4: Tỉ khối của khí X đối với khí hydrogen bằng 16. Khí X có khối lượng mol là bao
nhiêu g/mol?
A. 16
B. 8

C. 34
D. 32
Câu 5: Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
A. Nặng hơn không khí 1,6 lần.

B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.

C. Nặng hơn không khí 3 lần.

D. Nhẹ hơn không khí 4,2 lần.

Câu 6: Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Quá trình cho vôi sống (CaO) vào nước tạo thành nước vôi trong (Ca(OH)2) là sự biến
đổi vật lí .
(2) Giũa thanh sắt thu được mạt sắt là sự biến đổi vật lí.
(3) Trứng gà (vịt) để lâu ngày bị ung là sự biến đổi hoá học. Khi đốt, nến (paraffin) nóng
chảy thành paraffin lỏng, rồi chuyển thành hơi. Hơi paraffin cháy thành khí carbon
dioxide và hơi nước. Các quá trình diễn ra ở trên đều có sự biến đổi hoá học.
(4) Quá trình chuyển hoá lipid (chất béo) trong cơ thể người thành glycerol và acid béo là sự
biến đổi vật lí.
Các phát biểu đúng là:
A. (2).

B. (3) và (5).

C. (3) và (4).

D. (1), (2) và (4)

2. Tự luận:
Câu 1: Một dung dịch có chứa 26,5 gam NaCl trong 75 gam nước ở 25 oC. Hãy xác định
dung dịch NaCl nói trên là bão hòa hay chưa bão hòa? Biết độ tan của NaCl trong nước ở
25 oC là 36 gam.
b) Hãy tính:
- Số mol của 4,64 gam Fe3O4.
- Thể tích của 48g khí oxygen (đkc).
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Câu 2: Độ tan của NaCl trong nước là 25°C là 36 gam. Khi mới hòa tan 15 gam NaCl và
50 gam nước thì phải hoà tan thêm bao nhiêu gam NaCl để dung dịch bão hòa?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
II. Phần vật lý:
1. Trắc nghiệm

Câu 1: Ứng dụng của đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở
trong khoảng giữa hai đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu
đòn bẩy) là:
A. Xà beng.
B. Xe đẩy hàng.
C. Cánh tay người.
D. Cái kéo
Câu 2: Xe đẩy cút kít là ứng dụng của
A. đòn bẩy có điểm tựa ở giữa.
B. đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu bên kia.
C. đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa
hai đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu đòn bẩy).
D. Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 3: Tình huống nào sau đây xuất hiện mô men lực?
A. Vận động viên đang trượt tuyết

B. Bóng đèn treo trên trần nhà

C. Cánh cửa quay quanh bản lề

D. Nước chảy từ trên xuống

2. Tự luận
Câu 1: Một vận động viên thực hiện một cú ném bóng có được xem là đòn bẩy hay
không? Giải thích vì sao và chỉ ra đòn bẩy loại mấy.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

- Có, bởi vì khi thực hiện co khớp tay chúng ta đã tạo nên một đòn bẩy loại 1. Khuỷu tay
là điểm tựa, cánh tay trên tạo nên 1 lực F1 còn cánh tay dưới tạo nên 1 lực F2
III. Phần sinh học:
1. Trắc nghiệm:
Câu 1: Thành phần hóa học của xương người bao gồm
A. nước, protein và muối calcium. B. nước, lipid và muối calcium.
C. nước, lipid và collagen. D. nước, chất vô cơ và chất hữu cơ.
Câu 2: Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Mỗi động tác vận động có sự phối hợp của nhiều cơ.
(2) Cơ thể con người có 3 loại khớp.
(3) Khớp giữa các đốt sống là khớp động.
(4) Cơ là bộ phận kết nối các xương trong cơ thể với nhau, giữ vai trò hỗ trợ cho các
chuyển động của cơ thể.
Hỏi có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3: Ở cơ thể người, cơ quan nào sau đây nằm trong khoang bụng?
A. Thực quản.

B. Tim.

C. Phổi.

D. Dạ dày.

Câu 4: Chất nào dưới đây không bị biến đổi thành chất khác trong quá trình tiêu hóa?
A. Vitamine B. Chất bột đường( carbon hydrat)
C. Chất đạm(protein)

D. Chất béo( lipit)

Câu 5: Trong nước bọt có chứa loại enzim nào ?
A. Lipaza

B. Mantaza C. Amilaza D. Prôtêaza

Câu 6: Loại đường nào dưới đây được hình thành trong khoang miệng khi chúng ta nhai
kĩ cơm ?

A. Lactôzơ

B. Glucôzơ C. Mantôzơ D. Saccarôzơ

Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: . Các khẳng định sau đây là đúng hay sai về thói quen ăn uống.
Câu Nội dung
a

Ăn nhiều rau củ, trái cây

b

Ăn thực phẩm chế biến sẵn, đồ chiên/rán, đông lạnh thường

Đúng

Sai

xuyên
c

Dự trữ thức ăn và tiết kiệm thức ăn bằng cách đun lại thức ăn
nhiều lần

d

Tránh chất béo và các chất kích thích như cà phê, thuốc lá,
đồ uống có cồn, có ga… vào bữa tối.

2. Tự luận
Câu 1: Kể tên 1 số bệnh/ tật liên quan đến hệ vận động? Theo em chúng ta cần làm gì để
có hệ vận động khỏe mạnh?
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Câu 2: Bạn Thanh sau khi học xong bài “Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người” có bài tập về
nội dung tiêu hóa ở người, em hãy giúp bạn Thanh trả lời những câu hỏi dưới đây:
a) Tiêu hóa ở khoang miệng, enzyme amylase giúp biến đổi một phần tinh bột chín thành
đường ……………………………....
b) Tiêu hóa ở dạ dày, enzyme giúp biến đổi một phần protein trong thức ăn là enzyme
……………………………....
 
Gửi ý kiến