Bộ Đề HSG Sinh Học 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:05' 16-03-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:05' 16-03-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH THPT
ĐỀ SỐ 19
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 09 trang)
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút
Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3'TAC5' trên một mạch của allene ban đầu thành bộ ba
3'TGC5' của allene đột biến. Theo lí thuyết, số liên kết hydrogene của allene đột biến thay đối như
thế nào so với allene ban đầu?
A. Tăng thêm 2.
B. Giảm đi 1 .
C. Không thay đổi.
D. Tăng thêm 1.
Câu 2. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai
đoạn tiến hoá hoá học?
A. Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử acid nucleic
B. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
C. Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
D. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Câu 3. Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương
đồng. Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết
phát biểu nào không đúng?
A. Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.
B. Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.
C. Gene M nằm trên NST Y và không có allele tương ứng trên X.
D. Gene d nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.
Câu 4. Mô hình điều hòa hoạt động của opêron Lac được mô tả như hình dưới đây.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình điều hòa hoạt động của gene theo mô hình operon
Lac ở vi khuẩn E coli?
(1) Khi môi trường không có lactose, gene điều hòa không tổng hợp protein ức chế.
(2) Khi môi trường có lactose, protein ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu
hoạt động.
(3) Quá trình điều hòa hoạt động của gene chủ yếu xảy ra ở mức độ trước phiên mã.
(4) Operon là cụm gồm 1 số gene cấu trúc do 1 gene điều hòa nằm trước nó điều khiển.
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 5. Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa.
B. 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.
C. 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa.
D. 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.
Câu 6. Ở gà, màu lông do một gene có hai allene quy định, allene trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: Gà
trống lông đen × Gà mái lông vằn, thu được F1 có tỉ lệ: 1 gà trống lông vằn: 1 gà mái lông đen. F1
giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3. Theo lý thuyết, trong tổng
số gà trống lông vằn ở F3, số gà có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ
A. 25%.
B. 50%.
C. 20%.
D. 75%.
Câu 7. Loại đột biến điểm xảy ra làm giảm 2 liên kết hydrogene của gene là đột biến
A. thêm 1 cặp nucleotide G - C.
B. thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
C. thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp T-A.
D. mất 1 cặp nucleotide A - T.
Câu 8. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy
định thân thấp; alelle B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alelle b quy định hoa vàng, các gene
phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây
P giao phấn với hai cây khác nhau:
− Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
− Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình.
Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gene của cây P, cây thứ
nhất và cây thứ hai lần lượt là:
A. AaBb, aaBb, AABb.
B. AaBb, aabb, AABB.
C. AaBb, aabb, AaBB.
D. AaBb, Aabb, AABB.
Câu 9. Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình nào ở thực vật?
A. Pha tối ở nhóm thực vật C3.
B. Pha tối ở nhóm thực vật C4.
C. Pha tối ở nhóm thực vật CAM.
D. Pha sáng ở nhóm thực vật C3.
Câu 10. Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gene?
A.Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene.
B.Cơ thể mang đột biến gene lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.
C.Chất 5-BU gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C sau 2 lần nhân đôi
D.Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung sẽ phát sinh đột biến gene.
Câu 11. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E .coli, giả sử gene Z nhân
đôi 1 lần và phiên mã 10 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Môi trường sống không có lactose.
B. Gene A phiên mã 10 lần.
C. Gene điều hòa nhân đôi 2 lần.
D. Gene Y phiên mã 20 lần.
Câu 12. Một người trồng cây cảnh đã bỏ quên một chậu cây trong phòng tối. Giả sử sau một thời gian
cây còn sống, thì giải thích nào sau đây hợp lí?
A. Dù không tiến hành pha sáng cây này vẫn có thể tạo được đường nhờ NADH và ATP được lấy từ
hoạt động hô hấp.
B. Dù không có ánh sáng nhìn thấy thì cây này vẫn có thể sử dụng năng lượng của ánh sáng tử ngoại,
tia X để quang hợp.
C. Trong thời gian trước đó chậu cây đã tổng hợp, tích luỹ một lượng chất hữu cơ đáng kể nên có thể
duy trì sự sống trong một thời gian khi có hoạt động quang hợp.
D. Dù không quang hợp cây xanh vẫn có thể thu năng lượng từ hoạt động trao đổi nước và trao đổi ion
khoáng.
Câu 13. Quan sát tế bào sinh dưỡng đang phân chia thấy các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng
trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và hàm lượng ADN lúc này đo được là 6.10 9 pg. Hàm
lượng ADN của tế bào lưỡng bội của loài là?
A. 6×109 pg
B. 3×109 pg
C. 1,5×109 pg
D. 12×109 pg.
Câu 14. Ở một loài động vật, xét hai gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng, các allele
trội là trội hoàn toàn và cả hai gene đều biểu hiện ở cả hai giới. Cho biết ở loài này có cặp NST giới
tính là XX và XY. Nếu không xét tính đực và tính cái thì quần thể có tối đa sáu loại kiểu hình về hai
tính trạng này; số loại kiểu gene ở giới đực gấp hai lần số loại kiểu gene ở giới cái. Theo lí thuyết,
phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong quần thể, số loại giao tử cái nhiều hơn số loại giao tử đực.
B. Một cá thể giảm phân tạo ra tối đa 8 loại giao tử về hai gene trên.
C. Hai gene này nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.
D. Trong quần thể có tối đa 378 kiểu phép lai về hai gene trên.
Câu 15. Ở một loài côn trùng, cho con cái mắt đỏ thuần chủng lai với con đực mắt trắng thuần chủng
(P), thu được F1 có 100% mắt đỏ. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như bảng
bên:
Nếu thực hiện phép lai nghịch với phép lai P, sau đó cho F 1 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình
con đực mắt nâu chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 6,25%.
B. 37,5%.
C. 18,75%.
D. 43,75%.
Câu 16. Hải quỳ là nơi đẻ trứng, trú ẩn cho cá hề tránh khỏi sự đe doạ của các loài khác. Cá hề khuấy
động khu vực nước giúp làm tăng thêm lượng oxy cần thiết cho hải quỳ và phần thức ăn sót lại của cá
hề làm nguồn dinh dưỡng tốt cho hải quỳ. Đây là ví dụ về mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
A. Vật chủ - vật kí sinh.
B. Ức chế - cảm nhiễm.
C. Cộng sinh.
D. Con mồi - vật ăn thịt
Câu 17. Nghiên cứu ổ sinh thái về số lượng và kích thước thức ăn trong môi trường của 4 loài sinh
vật, có các đồ thị trong hình dưới đây.
Nhận định nào sau đây sai khi phân tích đồ thị trên?
A. Nếu các loài trên cùng nguồn gốc thì loài 1 và 3 đã tiến hoá phân li.
B. Loài 3 là loài có sự cạnh tranh với nhiều loài nhất trên sơ đồ.
C. Kích thước thức ăn tăng dần từ loài 1 đến loài 4.
D. Loài 2 và loài 4 có thể có sự cạnh tranh với nhau.
Câu 18. Theo Pavlov để hình thành phản xạ có điều kiện cần bao nhiêu điều kiện sau đây ?
I. Dựa trên phản xạ không điều kiện hoặc phản xạ có điều kiện đã thành lập bền vững từ trước
II. Kích thích có điều kiện tác động trước hoặc đồng thời với kích thích không điều kiện
III. Cần phải có sự kết hợp nhiều lần giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện
IV. Cần loại bỏ các phản xạ cũ bằng nhiều cách khác nhau và tác động kích thích có điều kiện mới
A. 1
B.4
C.3
D.2
Câu 19. Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene.
B. Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.
C. Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.
D. Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Câu 20. Một gene ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 amino
acid. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gene trên có tỉ lệ A: U: G: C là 1: 2: 3: 4. Số lượng nucleotide
từng loại của gene trên là
A. A = T = 270; G = C = 630.
B. A = T= 630; G = C = 270.
C. A = T = 270; G = C = 627.
D. A = T = 627; G = C = 270.
Câu 21. Ở cừu , lông dài do gene D , lông ngắn do gene d quy định, Khi kiểm tra một đàn cừu, người
ta phát hiện cừu lông ngắn chiếm 1% giả sử đàn cừu có 4500 con và đã đạt được trạng thái cân bằng
di truyền, số cừu lông dài thuần chủng là:
A. 25000.
B. 3645.
C. 2430.
D. 49500.
Câu 22. Điều không đúng về đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là:
A. Qua nhiều thế hệ tự phối các gene ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.
B. Giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.
C. Làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.
D. Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gene khác nhau.
Câu 23. Một quần thể thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa
trắng, kiểu gene Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của quần thể này qua các thế
hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:
Thế hệ
P
F1
F2
F3
Tần số kiểu gene AA
1/5
1/16
1/25
1/36
Tần số kiểu gene Aa
2/5
6/16
8/25
10/36
Tần số kiểu gene aa
2/5
9/16
16/25
25/36
Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di-nhập gene và các yếu tố ngẫu
nhiên. Phát biểu nào sau đây đúng khi phân tích bảng số liệu trên?
A. Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
B. Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.
C. Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.
D. Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
Câu 24. Ở một loài chim, màu sắc lông do một gene nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể
giới tính quy định. Giới cái của loài này có khả năng tạo ra tối đa 6 loại giao tử bình thường khác nhau
về tính trạng màu sắc lông. Hai cặp gene khác có số allele bằng nhau và cùng nằm trên một cặp nhiễm
sắc thể thường, lần lượt qui định chiều dài cánh và chiều cao chân có khả năng tạo ra tối đa 36 kiểu
gene dị hợp.
Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quần thể trên?
I) Số kiểu gene tối đa về cả 3 cặp gene là 675.
II) Số kiểu gene dị hợp về cả 3 cặp gene tối đa là 162.
III) Số kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene tối đa là 27.
IV) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 109350.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (6,0 điểm).
Câu 1 (1,0 điểm). Cho biết 4 bộ ba 5'GCU3'; 5'GCC3'; 5'GCA3'; 5'GCG3' quy định tổng hợp
amino acid Ala; 4 bộ ba 5'ACU3'; 5'ACC3'; 5'ACA3'; 5'ACG3' quy định tổng hợp amino acid Thr.
Một đột biến điểm xảy ra ở giữa allele làm cho allele A thành allele a, trong đó chuỗi mRNA của
allele a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới Ala được thay bằng Thr. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu
sau đây là đúng hay sai?
a) Allele a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của allele A.
b) Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T-A đã làm cho allele A thành allele a.
c) Nếu allele A có 150 nucleotide loại A thì allele a sẽ có 151 nucleotide loại A.
d) Nếu allele A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 100 nucleotide loại C thì allele a phiên mã
2 lần cần môi trường cung cấp 200 nucleotide loại C.
Câu 2 (1,0 điểm). Trong quá trình dịch mã, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Mỗi ribosome có thể hoạt động trên bất kì loại mRNA nào.
b) Mỗi amino acid đã được hoạt hóa liên kết với bất kì tRNA nào để tạo thành phức hợp amino acid tRNA.
c) Mỗi tRNA có thể vận chuyển nhiều loại amino acid khác nhau.
d) Trên mỗi mRNA nhất định chỉ có một ribosome hoạt động.
Câu 3 (1,0 điểm). Trên vùng mã hoá của một gene không phân mảnh có đoạn mạch gốc mang trình tự
nucleotitde như sau:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
3'… G
A
A
T
T
C
A
T
A
G
A
C
T
C
A
... 5'
Nếu gene bị đột biến mất các cặp nucleotide số 6, 9, 13 thì mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Số liên kết hydrogene của gene đột biến giảm 8 liên kết so với gene ban đầu.
b. Khi hai gene cùng nhân đôi 4 lần thì số nucleotite tự do loại guanin mà môi trường cung cấp cho
gene đột biến ít hơn gene ban đầu là 15 nucleotide.
c. Chuỗi polipeptide do gene đột biến tổng hợp kém chuỗi polipeptide do gene ban đầu tổng hợp
một amino acid và có hai amino acid mới
A+T
d. Gene ban đầu có tỉ lệ
lớn hơn so với gene đột biến
G+ C
Câu 4 (1,0 điểm). Nhiệt độ quy định giới tính (TSD – Temperature dependent sex determination) là
hiện tượng mà nhiệt độ môi trường trong quá trình hình thành phôi hoặc ấu trùng, từ đó ảnh hưởng đến
hình thành giới tính của cơ thể đó. Có nhiều loài động vật không xương và có xương sống thuộc nhóm
TSD như cá sấu, đa số các loài rùa, một số loài cá, một số loại thằn lằn,...
Hình 1. Mô hình nhiệt độ ảnh hưởng đến hình thành giới tính gồm loại I (A, B), loại II (C)
(Tpiv là nhiệt độ mà tại đó tỉ lệ đực và cái bằng nhau. Miền tô đậm là miền tỉ lệ của mỗi giới tính từ 5%
đến 95%)
Ở một số loài rùa biển, nhiệt độ ấp trứng trên 31°C trứng nở ra toàn rùa cái, dưới 27,7°C trứng nở
ra toàn rùa đực. Ở một số loài cá sấu, nhiệt độ ấp trứng khoảng 32,5 - 33°C trứng nở ra toàn con đực.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự hình thành giới tính ở các
loài TSD?
a. Nhiệt độ quy định giới tính (TSD - Temperature-dependent sex determination) là nhiệt độ môi
trường tác động lên quá trình phát triển phôi quyết định giới tính.
b. Tpiv là nhiệt độ mà tại đó tỉ lệ của mỗi giới tính từ 5% đến 99%.
c. Theo hình 1B, khi nhiệt độ ấp trứng lớn hơn Tpiv thì tỉ lệ đực lớn hơn tỉ lệ cái.
d. Nếu biến đổi khí hậu theo xu hướng tăng nhiệt độ Trái đất thì quần thể rùa biển trong tương lai có tỉ
lệ con đực chiếm ưu thế.
Câu 5 (1,0 điểm). Tính trạng nhóm máu của người do 3 allele quy định. Ở một quần thể đang cân
bằng về mặt di truyền, trong đó IA = 0,5; IB = 0,2; IO = 0,3. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai
về sự di truyền trên?
a) Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 10%.
b) Người nhóm máu O chiếm tỉ lệ 9%.
c) Có 3 kiểu gene đồng hợp về tính trạng nhóm máu.
d) Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 35%.
Câu 6 (1,0 điểm). Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét một gene có 2 allele H và h nằm trên nhiễm sắc
thể thường; allele H có chiều dài 5100Å và số nucleotide loại Adenine là 30%; allele H bị một đột
biến điểm tạo allele h, allele h có số nucleotitde loại Adenine nhiều hơn loại Guanin là 302. Khi xác
định số lượng nucleotide loại Guanin của gene này trong các tế bào thu được kết quả như sau:
Nội dung
Tế bào P
Tế bào Q
Tế bào S
Thời điểm phân tích
Kì đầu
Pha G1
Kì giữa
tế bào
nguyên phân
giảm phân 2
Số nucleotide loại
Guanin của gene trong
3596
1798
1200
1 tế bào
Theo lý thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Số nucleotide loại Adenine cùa allele H là 900.
b) Đột biến xảy ra với allele H là dạng mất 1 cặp G - C.
c) Tế bào P và tế bào Q có thể của cùng một thể đột biến.
d) Cây mang tế bào S có thể có kiểu gene Hh.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (2,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu 1. Có một số phân tử DNA thực hiện tái bản 5 lần. Nếu môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu
để tổng hợp 62 mạch polynucleotide mới thì số phân tử DNA đã tham gia quá trình tái bản nói trên là
bao nhiêu?
Câu 2. Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây:
- Chủng 1: Đột biến ở gene cấu trúc A làm cho phân tử protein do gene này qui định tổng hợp bị mất
chức năng
- Chủng 2: Đột biến ở gene cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gene này qui định tổng hợp bị mất
chức năng
- Chủng 3: Đột biến ở gene cấu trúc Y làm cho phân tử protein do gene này qui định tổng hợp bị mất
chức năng
- Chủng 4: Đột biến ở gene điều hòa R làm cho phân tử protein do gene này qui định tổng hợp bị mất
chức năng
- Chủng 5: Đột biến ở gene điều hòa R làm cho gene này mất khả năng phiên mã
- Chủng 6: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operon làm cho vùng này bị mất chức năng.
Khi môi trường có đường lactose, chủng nào có gene cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?
Câu 3. Ở người bệnh máu khó đông do gene allele h nằm trên NST X quy định, allele H quy định máu
đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gene bệnh, khả
năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu phần trăm (%)?
Câu 4. Cho các nhận định về việc sử dụng các chế phẩm sinh học từ nấm hoặc vi sinh vật để phòng
trừ sâu bệnh hại cây trồng:
(1) Thân thiện với môi trường.
(2) An toàn cho sức khỏe con người.
(3) Sử dụng các chế phẩm sinh học sẽ ít gây kháng thuốc hơn so với sử dụng chất hoá học.
(4) Chế phẩm sinh học có thể tiêu diệt hoàn toàn sinh vật gây hại khi được sử dụng trong thời gian dài.
Số nhận định đúng về ưu điểm của việc sử dụng chế phẩm sinh học: .............
Câu 5. Một phần bản đồ di truyền nhiễm sắc thể số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) được
viết lại như sau:
Giả sử, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định
cánh thẳng trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cong. Khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng
thân xám, cánh thẳng với ruồi đực thân đen, cánh cong thu được F 1, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau
thu được F2. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi thân xám, cánh cong ở đời F2 là bao nhiêu phần trăm (%)?
Câu 6. Hình ảnh dưới đây mô tả trúc của operon Lac và các trình tự ADN tham gia vào điều hòa hoạt
động operon này. Khi môi trường không có lactose nhưng protein điều hòa không ức chế operon,
enzyme chuyển hóa đường lactose vẫn được tạo thành. Một trong những nguyên nhân của hiện tượng
trên là do đột biến gene. Về mặt lí thuyết, đột biến gene xảy ra ở trình tự số mấy?
Câu 7. Những năm 1960, phong trào cách mạng xanh(CMX) nông nghiệp lan rộng toàn cầu. Việt
Nam tham gia cuộc CMX thông qua du nhập giống lúa từ Viện Nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI). CMX
ngành lúa gạo Việt Nam đánh dấu sự thành công trong nghiên cứu, ứng dụng giống lúa mới. Sau đổi
mới, năm 1989 Việt Nam chuyển sang xuất khẩu gạo, chấm dứt thời kỳ thiếu gạo. Một trong những
nghiên cứu mang tính đột phá trong chọn tạo giống lúa nước ở nước ta là giống lúa DT10. Đây là
giống lúa thuần canh năng suất năng suất cao, chống đổ tốt và khả năng chịu sâu bệnh, đặc biệt là
chịu được điều kiện mặn và thiếu lân. Từ những thông tin trên có một số ý kiến cho rằng:
(1) DT10 là giống lúa được chọn những tính trạng quý từ những gene đột biến tự nhiên.
(2) Giống lúa DT10 là giống thuần canh, được chọn tạo bằng phương pháp gây đột biến giống lúa
C4-63 nhập nội.
(3) DT10 là giống lúa có năng suất năng suất cao, chống đổ tốt và khả năng chịu sâu bệnh rất tốt.
(4) Để có giống lúa DT10 các nhà khoa học đã cho lai tạo giữa các giống có sẵn trong nước được
biến dị tổ hợp mang đặc tính nổi trội so với giống bố mẹ.
(5) Giống lúa DT10 là giống lai bất thụ giữa giống lúa địa phương và giống nhập nội.
Câu 8. : Để tạo giống mới bằng nguồn biến dị tổ hợp người ta đem lai hai giống có kiểu gene
AaBbDDee x AaBbddEE thu được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn, số dòng thuần tối đa có thể được
tạo ra là?
Phần IV: Tự luận (6,0 điểm): Thí sinh trình bày lời giải câu hỏi tự luận, gồm 3 câu ra giấy thi
Câu 1: (2,0 điểm).
a. Hãy nêu vai trò của trình tự Promoter đối với quá trình phiên mã của gene.
b. Hãy giải thích các hiện tượng:
- Khi người ta đưa mRNA trưởng thành của tế bào người vào dịch mã trong ống nghiệm bằng cách sử
dụng bộ máy sinh tổng hợp protein của vi khuẩn thì thấy protein tạo ra giống với protein tổng hợp
trong tế bào người.
- Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, người ta chuyển gene của tế bào người vào vi khuẩn thì protein
được tổng hợp từ gene đó trong tế bào vi khuẩn lại khác với protein của gene đó nhưng tổng hợp trong
tế bào người.
c. Trong trường hợp trên để vi khuẩn tạo ra được protein giống như ở tế bào người đã tổng hợp khi
chuyển gene người vào vi khuẩn phải làm thế nào?
Câu 2: (2,0 điểm). Ở người, xét một gene gồm hai allele: allele B mã hóa protein M1, không gây bệnh M;
allele b mã hóa protein M2, gây bệnh M. Để tìm hiểu cấu trúc của gene và protein gây bệnh M, người ta
phân tích trình tự nucleotide (DNA) và trình tự amino acid tương ứng của gene này ở người bình
thường (BB) và người bị bệnh (bb). Kết quả chỉ thể hiện một phần trình tự nucleotide và chuỗi
polypeptide do trình tự này mã hóa của hai người này kí hiệu là mẫu I và mẫu II được thể hiện ở dưới
đây. Các trình tự nucleotide và amino acid còn lại của hai mẫu này là giống nhau.
Mẫu I
Mẫu II
Vị trí
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 2 3 4 5 6 7 8 9
nucleoti
de
Mạch 1 …G G A C A C C T C… …C C T G A G G A G…
(DNA)
Mạch 2 …C C T G T G G A G… …G G A C T C C T C…
(DNA)
Vị
trí
nucleotide
Chuỗi
polypep
tide
Chuỗi
polypeptide
…Pro
Val
Glu…
…Pro
Glu
Glu…
Mạch 1 (DNA)
Mạch 2 (DNA)
Biết rằng, allele B đã xảy ra một đột biến điểm tạo ra allele b, kết quả làm tăng tỉ lệ Uracil của mRNA
được phiên mã từ allele b. Mỗi codon 5'GUG3', 5'CCU3', 5'GAG3' lần lượt mã hóa mỗi loại amino
acid là: Val, Pro, Glu. Hãy cho biết:
a) Trong mỗi mẫu, mạch nào là mạch làm khuôn và xác định chiều phiên mã theo vị trí nucleotide (từ
1 đến 9 hay từ 9 đến 1)? Giải thích.
b) Các protein M1 được tổng hợp từ trình tự nucleotide của mẫu nào? Giải thích.
c)So sánh tỉ lệ (A+G)/(T+C) của mạch 2 giữa hai mẫu.
d) Đột biến điểm trên thuộc dạng nào? Giải thích.
Câu 3: (2,0 điểm). Một cơ thể có kiểu gene AabbDd, biết các gene nằm trên các cặp NST tương đồng
khác nhau. Trong quá trình giảm phân có 10% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp NST mang cặp gene
Dd trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, tất cả tế bào của cặp bb phân li bình thường, 5% số tế
bào bị rối loạn phân li ở cặp NST mang cặp gene Aa trong giảm phân II ở cả 2 tế bào con, giảm phân 1
phân li bình thường. Loại giao tử AAbDd được tạo ra với tỉ lệ là bao nhiêu?
-----HẾT-----
Họ và tên thí sinh......................................................................Số báo danh: ........................................
Chữ kí cán bộ coi thi số 1: .......................................... Chữ kí cán bộ coi thi số 2: ..............................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH THPT
ĐỀ SỐ 01
ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC
(Đáp án gồm có 04 trang)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
D
11
B
21
B
2
C
12
C
22
C
3
A
13
B
23
D
4
D
14
A
24
B
5
D
15
A
6
C
16
C
7
D
17
B
8
D
18
C
9
A
19
D
10
C
20
A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai.
Câu
1
3
5
Lệnh hỏi
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
Đáp án (Đ/S)
S
S
Đ
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
Đ
S
Câu
2
4
6
Lệnh hỏi
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
Đáp án (Đ/S)
Đ
Đ
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
Câu
1
3
5
7
Đáp án
1
50
6,75
2
Câu
2
4
6
8
Đáp án
6
3
4
16
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PHẦN II, PHẦN III VÀ PHẦN IV
Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (6,0 điểm).
Câu 1 (1,0 điểm). Cho biết 4 bộ ba 5'GCU3'; 5'GCC3'; 5'GCA3'; 5'GCG3' quy định tổng hợp
amino acid Ala; 4 bộ ba 5'ACU3'; 5'ACC3'; 5'ACA3'; 5'ACG3' quy định tổng hợp amino acid Thr.
Một đột biến điểm xảy ra ở giữa allele làm cho allele A thành allele a, trong đó chuỗi mRNA của
allele a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới Ala được thay bằng Thr. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu
sau đây là đúng hay sai?
a) Allele
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH THPT
ĐỀ SỐ 19
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 09 trang)
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút
Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3'TAC5' trên một mạch của allene ban đầu thành bộ ba
3'TGC5' của allene đột biến. Theo lí thuyết, số liên kết hydrogene của allene đột biến thay đối như
thế nào so với allene ban đầu?
A. Tăng thêm 2.
B. Giảm đi 1 .
C. Không thay đổi.
D. Tăng thêm 1.
Câu 2. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai
đoạn tiến hoá hoá học?
A. Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử acid nucleic
B. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
C. Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
D. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Câu 3. Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương
đồng. Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết
phát biểu nào không đúng?
A. Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.
B. Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.
C. Gene M nằm trên NST Y và không có allele tương ứng trên X.
D. Gene d nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.
Câu 4. Mô hình điều hòa hoạt động của opêron Lac được mô tả như hình dưới đây.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình điều hòa hoạt động của gene theo mô hình operon
Lac ở vi khuẩn E coli?
(1) Khi môi trường không có lactose, gene điều hòa không tổng hợp protein ức chế.
(2) Khi môi trường có lactose, protein ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu
hoạt động.
(3) Quá trình điều hòa hoạt động của gene chủ yếu xảy ra ở mức độ trước phiên mã.
(4) Operon là cụm gồm 1 số gene cấu trúc do 1 gene điều hòa nằm trước nó điều khiển.
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 5. Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa.
B. 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.
C. 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa.
D. 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.
Câu 6. Ở gà, màu lông do một gene có hai allene quy định, allene trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: Gà
trống lông đen × Gà mái lông vằn, thu được F1 có tỉ lệ: 1 gà trống lông vằn: 1 gà mái lông đen. F1
giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3. Theo lý thuyết, trong tổng
số gà trống lông vằn ở F3, số gà có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ
A. 25%.
B. 50%.
C. 20%.
D. 75%.
Câu 7. Loại đột biến điểm xảy ra làm giảm 2 liên kết hydrogene của gene là đột biến
A. thêm 1 cặp nucleotide G - C.
B. thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
C. thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp T-A.
D. mất 1 cặp nucleotide A - T.
Câu 8. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy
định thân thấp; alelle B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alelle b quy định hoa vàng, các gene
phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây
P giao phấn với hai cây khác nhau:
− Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
− Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình.
Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gene của cây P, cây thứ
nhất và cây thứ hai lần lượt là:
A. AaBb, aaBb, AABb.
B. AaBb, aabb, AABB.
C. AaBb, aabb, AaBB.
D. AaBb, Aabb, AABB.
Câu 9. Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình nào ở thực vật?
A. Pha tối ở nhóm thực vật C3.
B. Pha tối ở nhóm thực vật C4.
C. Pha tối ở nhóm thực vật CAM.
D. Pha sáng ở nhóm thực vật C3.
Câu 10. Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gene?
A.Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene.
B.Cơ thể mang đột biến gene lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.
C.Chất 5-BU gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C sau 2 lần nhân đôi
D.Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung sẽ phát sinh đột biến gene.
Câu 11. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E .coli, giả sử gene Z nhân
đôi 1 lần và phiên mã 10 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Môi trường sống không có lactose.
B. Gene A phiên mã 10 lần.
C. Gene điều hòa nhân đôi 2 lần.
D. Gene Y phiên mã 20 lần.
Câu 12. Một người trồng cây cảnh đã bỏ quên một chậu cây trong phòng tối. Giả sử sau một thời gian
cây còn sống, thì giải thích nào sau đây hợp lí?
A. Dù không tiến hành pha sáng cây này vẫn có thể tạo được đường nhờ NADH và ATP được lấy từ
hoạt động hô hấp.
B. Dù không có ánh sáng nhìn thấy thì cây này vẫn có thể sử dụng năng lượng của ánh sáng tử ngoại,
tia X để quang hợp.
C. Trong thời gian trước đó chậu cây đã tổng hợp, tích luỹ một lượng chất hữu cơ đáng kể nên có thể
duy trì sự sống trong một thời gian khi có hoạt động quang hợp.
D. Dù không quang hợp cây xanh vẫn có thể thu năng lượng từ hoạt động trao đổi nước và trao đổi ion
khoáng.
Câu 13. Quan sát tế bào sinh dưỡng đang phân chia thấy các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng
trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và hàm lượng ADN lúc này đo được là 6.10 9 pg. Hàm
lượng ADN của tế bào lưỡng bội của loài là?
A. 6×109 pg
B. 3×109 pg
C. 1,5×109 pg
D. 12×109 pg.
Câu 14. Ở một loài động vật, xét hai gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng, các allele
trội là trội hoàn toàn và cả hai gene đều biểu hiện ở cả hai giới. Cho biết ở loài này có cặp NST giới
tính là XX và XY. Nếu không xét tính đực và tính cái thì quần thể có tối đa sáu loại kiểu hình về hai
tính trạng này; số loại kiểu gene ở giới đực gấp hai lần số loại kiểu gene ở giới cái. Theo lí thuyết,
phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong quần thể, số loại giao tử cái nhiều hơn số loại giao tử đực.
B. Một cá thể giảm phân tạo ra tối đa 8 loại giao tử về hai gene trên.
C. Hai gene này nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.
D. Trong quần thể có tối đa 378 kiểu phép lai về hai gene trên.
Câu 15. Ở một loài côn trùng, cho con cái mắt đỏ thuần chủng lai với con đực mắt trắng thuần chủng
(P), thu được F1 có 100% mắt đỏ. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như bảng
bên:
Nếu thực hiện phép lai nghịch với phép lai P, sau đó cho F 1 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình
con đực mắt nâu chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 6,25%.
B. 37,5%.
C. 18,75%.
D. 43,75%.
Câu 16. Hải quỳ là nơi đẻ trứng, trú ẩn cho cá hề tránh khỏi sự đe doạ của các loài khác. Cá hề khuấy
động khu vực nước giúp làm tăng thêm lượng oxy cần thiết cho hải quỳ và phần thức ăn sót lại của cá
hề làm nguồn dinh dưỡng tốt cho hải quỳ. Đây là ví dụ về mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
A. Vật chủ - vật kí sinh.
B. Ức chế - cảm nhiễm.
C. Cộng sinh.
D. Con mồi - vật ăn thịt
Câu 17. Nghiên cứu ổ sinh thái về số lượng và kích thước thức ăn trong môi trường của 4 loài sinh
vật, có các đồ thị trong hình dưới đây.
Nhận định nào sau đây sai khi phân tích đồ thị trên?
A. Nếu các loài trên cùng nguồn gốc thì loài 1 và 3 đã tiến hoá phân li.
B. Loài 3 là loài có sự cạnh tranh với nhiều loài nhất trên sơ đồ.
C. Kích thước thức ăn tăng dần từ loài 1 đến loài 4.
D. Loài 2 và loài 4 có thể có sự cạnh tranh với nhau.
Câu 18. Theo Pavlov để hình thành phản xạ có điều kiện cần bao nhiêu điều kiện sau đây ?
I. Dựa trên phản xạ không điều kiện hoặc phản xạ có điều kiện đã thành lập bền vững từ trước
II. Kích thích có điều kiện tác động trước hoặc đồng thời với kích thích không điều kiện
III. Cần phải có sự kết hợp nhiều lần giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện
IV. Cần loại bỏ các phản xạ cũ bằng nhiều cách khác nhau và tác động kích thích có điều kiện mới
A. 1
B.4
C.3
D.2
Câu 19. Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene.
B. Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.
C. Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.
D. Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Câu 20. Một gene ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 amino
acid. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gene trên có tỉ lệ A: U: G: C là 1: 2: 3: 4. Số lượng nucleotide
từng loại của gene trên là
A. A = T = 270; G = C = 630.
B. A = T= 630; G = C = 270.
C. A = T = 270; G = C = 627.
D. A = T = 627; G = C = 270.
Câu 21. Ở cừu , lông dài do gene D , lông ngắn do gene d quy định, Khi kiểm tra một đàn cừu, người
ta phát hiện cừu lông ngắn chiếm 1% giả sử đàn cừu có 4500 con và đã đạt được trạng thái cân bằng
di truyền, số cừu lông dài thuần chủng là:
A. 25000.
B. 3645.
C. 2430.
D. 49500.
Câu 22. Điều không đúng về đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là:
A. Qua nhiều thế hệ tự phối các gene ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.
B. Giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.
C. Làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.
D. Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gene khác nhau.
Câu 23. Một quần thể thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa
trắng, kiểu gene Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của quần thể này qua các thế
hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:
Thế hệ
P
F1
F2
F3
Tần số kiểu gene AA
1/5
1/16
1/25
1/36
Tần số kiểu gene Aa
2/5
6/16
8/25
10/36
Tần số kiểu gene aa
2/5
9/16
16/25
25/36
Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di-nhập gene và các yếu tố ngẫu
nhiên. Phát biểu nào sau đây đúng khi phân tích bảng số liệu trên?
A. Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
B. Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.
C. Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.
D. Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
Câu 24. Ở một loài chim, màu sắc lông do một gene nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể
giới tính quy định. Giới cái của loài này có khả năng tạo ra tối đa 6 loại giao tử bình thường khác nhau
về tính trạng màu sắc lông. Hai cặp gene khác có số allele bằng nhau và cùng nằm trên một cặp nhiễm
sắc thể thường, lần lượt qui định chiều dài cánh và chiều cao chân có khả năng tạo ra tối đa 36 kiểu
gene dị hợp.
Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quần thể trên?
I) Số kiểu gene tối đa về cả 3 cặp gene là 675.
II) Số kiểu gene dị hợp về cả 3 cặp gene tối đa là 162.
III) Số kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene tối đa là 27.
IV) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 109350.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (6,0 điểm).
Câu 1 (1,0 điểm). Cho biết 4 bộ ba 5'GCU3'; 5'GCC3'; 5'GCA3'; 5'GCG3' quy định tổng hợp
amino acid Ala; 4 bộ ba 5'ACU3'; 5'ACC3'; 5'ACA3'; 5'ACG3' quy định tổng hợp amino acid Thr.
Một đột biến điểm xảy ra ở giữa allele làm cho allele A thành allele a, trong đó chuỗi mRNA của
allele a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới Ala được thay bằng Thr. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu
sau đây là đúng hay sai?
a) Allele a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của allele A.
b) Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T-A đã làm cho allele A thành allele a.
c) Nếu allele A có 150 nucleotide loại A thì allele a sẽ có 151 nucleotide loại A.
d) Nếu allele A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 100 nucleotide loại C thì allele a phiên mã
2 lần cần môi trường cung cấp 200 nucleotide loại C.
Câu 2 (1,0 điểm). Trong quá trình dịch mã, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Mỗi ribosome có thể hoạt động trên bất kì loại mRNA nào.
b) Mỗi amino acid đã được hoạt hóa liên kết với bất kì tRNA nào để tạo thành phức hợp amino acid tRNA.
c) Mỗi tRNA có thể vận chuyển nhiều loại amino acid khác nhau.
d) Trên mỗi mRNA nhất định chỉ có một ribosome hoạt động.
Câu 3 (1,0 điểm). Trên vùng mã hoá của một gene không phân mảnh có đoạn mạch gốc mang trình tự
nucleotitde như sau:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
3'… G
A
A
T
T
C
A
T
A
G
A
C
T
C
A
... 5'
Nếu gene bị đột biến mất các cặp nucleotide số 6, 9, 13 thì mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Số liên kết hydrogene của gene đột biến giảm 8 liên kết so với gene ban đầu.
b. Khi hai gene cùng nhân đôi 4 lần thì số nucleotite tự do loại guanin mà môi trường cung cấp cho
gene đột biến ít hơn gene ban đầu là 15 nucleotide.
c. Chuỗi polipeptide do gene đột biến tổng hợp kém chuỗi polipeptide do gene ban đầu tổng hợp
một amino acid và có hai amino acid mới
A+T
d. Gene ban đầu có tỉ lệ
lớn hơn so với gene đột biến
G+ C
Câu 4 (1,0 điểm). Nhiệt độ quy định giới tính (TSD – Temperature dependent sex determination) là
hiện tượng mà nhiệt độ môi trường trong quá trình hình thành phôi hoặc ấu trùng, từ đó ảnh hưởng đến
hình thành giới tính của cơ thể đó. Có nhiều loài động vật không xương và có xương sống thuộc nhóm
TSD như cá sấu, đa số các loài rùa, một số loài cá, một số loại thằn lằn,...
Hình 1. Mô hình nhiệt độ ảnh hưởng đến hình thành giới tính gồm loại I (A, B), loại II (C)
(Tpiv là nhiệt độ mà tại đó tỉ lệ đực và cái bằng nhau. Miền tô đậm là miền tỉ lệ của mỗi giới tính từ 5%
đến 95%)
Ở một số loài rùa biển, nhiệt độ ấp trứng trên 31°C trứng nở ra toàn rùa cái, dưới 27,7°C trứng nở
ra toàn rùa đực. Ở một số loài cá sấu, nhiệt độ ấp trứng khoảng 32,5 - 33°C trứng nở ra toàn con đực.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự hình thành giới tính ở các
loài TSD?
a. Nhiệt độ quy định giới tính (TSD - Temperature-dependent sex determination) là nhiệt độ môi
trường tác động lên quá trình phát triển phôi quyết định giới tính.
b. Tpiv là nhiệt độ mà tại đó tỉ lệ của mỗi giới tính từ 5% đến 99%.
c. Theo hình 1B, khi nhiệt độ ấp trứng lớn hơn Tpiv thì tỉ lệ đực lớn hơn tỉ lệ cái.
d. Nếu biến đổi khí hậu theo xu hướng tăng nhiệt độ Trái đất thì quần thể rùa biển trong tương lai có tỉ
lệ con đực chiếm ưu thế.
Câu 5 (1,0 điểm). Tính trạng nhóm máu của người do 3 allele quy định. Ở một quần thể đang cân
bằng về mặt di truyền, trong đó IA = 0,5; IB = 0,2; IO = 0,3. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai
về sự di truyền trên?
a) Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 10%.
b) Người nhóm máu O chiếm tỉ lệ 9%.
c) Có 3 kiểu gene đồng hợp về tính trạng nhóm máu.
d) Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 35%.
Câu 6 (1,0 điểm). Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét một gene có 2 allele H và h nằm trên nhiễm sắc
thể thường; allele H có chiều dài 5100Å và số nucleotide loại Adenine là 30%; allele H bị một đột
biến điểm tạo allele h, allele h có số nucleotitde loại Adenine nhiều hơn loại Guanin là 302. Khi xác
định số lượng nucleotide loại Guanin của gene này trong các tế bào thu được kết quả như sau:
Nội dung
Tế bào P
Tế bào Q
Tế bào S
Thời điểm phân tích
Kì đầu
Pha G1
Kì giữa
tế bào
nguyên phân
giảm phân 2
Số nucleotide loại
Guanin của gene trong
3596
1798
1200
1 tế bào
Theo lý thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Số nucleotide loại Adenine cùa allele H là 900.
b) Đột biến xảy ra với allele H là dạng mất 1 cặp G - C.
c) Tế bào P và tế bào Q có thể của cùng một thể đột biến.
d) Cây mang tế bào S có thể có kiểu gene Hh.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (2,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu 1. Có một số phân tử DNA thực hiện tái bản 5 lần. Nếu môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu
để tổng hợp 62 mạch polynucleotide mới thì số phân tử DNA đã tham gia quá trình tái bản nói trên là
bao nhiêu?
Câu 2. Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây:
- Chủng 1: Đột biến ở gene cấu trúc A làm cho phân tử protein do gene này qui định tổng hợp bị mất
chức năng
- Chủng 2: Đột biến ở gene cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gene này qui định tổng hợp bị mất
chức năng
- Chủng 3: Đột biến ở gene cấu trúc Y làm cho phân tử protein do gene này qui định tổng hợp bị mất
chức năng
- Chủng 4: Đột biến ở gene điều hòa R làm cho phân tử protein do gene này qui định tổng hợp bị mất
chức năng
- Chủng 5: Đột biến ở gene điều hòa R làm cho gene này mất khả năng phiên mã
- Chủng 6: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operon làm cho vùng này bị mất chức năng.
Khi môi trường có đường lactose, chủng nào có gene cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?
Câu 3. Ở người bệnh máu khó đông do gene allele h nằm trên NST X quy định, allele H quy định máu
đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gene bệnh, khả
năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu phần trăm (%)?
Câu 4. Cho các nhận định về việc sử dụng các chế phẩm sinh học từ nấm hoặc vi sinh vật để phòng
trừ sâu bệnh hại cây trồng:
(1) Thân thiện với môi trường.
(2) An toàn cho sức khỏe con người.
(3) Sử dụng các chế phẩm sinh học sẽ ít gây kháng thuốc hơn so với sử dụng chất hoá học.
(4) Chế phẩm sinh học có thể tiêu diệt hoàn toàn sinh vật gây hại khi được sử dụng trong thời gian dài.
Số nhận định đúng về ưu điểm của việc sử dụng chế phẩm sinh học: .............
Câu 5. Một phần bản đồ di truyền nhiễm sắc thể số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) được
viết lại như sau:
Giả sử, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định
cánh thẳng trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cong. Khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng
thân xám, cánh thẳng với ruồi đực thân đen, cánh cong thu được F 1, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau
thu được F2. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi thân xám, cánh cong ở đời F2 là bao nhiêu phần trăm (%)?
Câu 6. Hình ảnh dưới đây mô tả trúc của operon Lac và các trình tự ADN tham gia vào điều hòa hoạt
động operon này. Khi môi trường không có lactose nhưng protein điều hòa không ức chế operon,
enzyme chuyển hóa đường lactose vẫn được tạo thành. Một trong những nguyên nhân của hiện tượng
trên là do đột biến gene. Về mặt lí thuyết, đột biến gene xảy ra ở trình tự số mấy?
Câu 7. Những năm 1960, phong trào cách mạng xanh(CMX) nông nghiệp lan rộng toàn cầu. Việt
Nam tham gia cuộc CMX thông qua du nhập giống lúa từ Viện Nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI). CMX
ngành lúa gạo Việt Nam đánh dấu sự thành công trong nghiên cứu, ứng dụng giống lúa mới. Sau đổi
mới, năm 1989 Việt Nam chuyển sang xuất khẩu gạo, chấm dứt thời kỳ thiếu gạo. Một trong những
nghiên cứu mang tính đột phá trong chọn tạo giống lúa nước ở nước ta là giống lúa DT10. Đây là
giống lúa thuần canh năng suất năng suất cao, chống đổ tốt và khả năng chịu sâu bệnh, đặc biệt là
chịu được điều kiện mặn và thiếu lân. Từ những thông tin trên có một số ý kiến cho rằng:
(1) DT10 là giống lúa được chọn những tính trạng quý từ những gene đột biến tự nhiên.
(2) Giống lúa DT10 là giống thuần canh, được chọn tạo bằng phương pháp gây đột biến giống lúa
C4-63 nhập nội.
(3) DT10 là giống lúa có năng suất năng suất cao, chống đổ tốt và khả năng chịu sâu bệnh rất tốt.
(4) Để có giống lúa DT10 các nhà khoa học đã cho lai tạo giữa các giống có sẵn trong nước được
biến dị tổ hợp mang đặc tính nổi trội so với giống bố mẹ.
(5) Giống lúa DT10 là giống lai bất thụ giữa giống lúa địa phương và giống nhập nội.
Câu 8. : Để tạo giống mới bằng nguồn biến dị tổ hợp người ta đem lai hai giống có kiểu gene
AaBbDDee x AaBbddEE thu được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn, số dòng thuần tối đa có thể được
tạo ra là?
Phần IV: Tự luận (6,0 điểm): Thí sinh trình bày lời giải câu hỏi tự luận, gồm 3 câu ra giấy thi
Câu 1: (2,0 điểm).
a. Hãy nêu vai trò của trình tự Promoter đối với quá trình phiên mã của gene.
b. Hãy giải thích các hiện tượng:
- Khi người ta đưa mRNA trưởng thành của tế bào người vào dịch mã trong ống nghiệm bằng cách sử
dụng bộ máy sinh tổng hợp protein của vi khuẩn thì thấy protein tạo ra giống với protein tổng hợp
trong tế bào người.
- Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, người ta chuyển gene của tế bào người vào vi khuẩn thì protein
được tổng hợp từ gene đó trong tế bào vi khuẩn lại khác với protein của gene đó nhưng tổng hợp trong
tế bào người.
c. Trong trường hợp trên để vi khuẩn tạo ra được protein giống như ở tế bào người đã tổng hợp khi
chuyển gene người vào vi khuẩn phải làm thế nào?
Câu 2: (2,0 điểm). Ở người, xét một gene gồm hai allele: allele B mã hóa protein M1, không gây bệnh M;
allele b mã hóa protein M2, gây bệnh M. Để tìm hiểu cấu trúc của gene và protein gây bệnh M, người ta
phân tích trình tự nucleotide (DNA) và trình tự amino acid tương ứng của gene này ở người bình
thường (BB) và người bị bệnh (bb). Kết quả chỉ thể hiện một phần trình tự nucleotide và chuỗi
polypeptide do trình tự này mã hóa của hai người này kí hiệu là mẫu I và mẫu II được thể hiện ở dưới
đây. Các trình tự nucleotide và amino acid còn lại của hai mẫu này là giống nhau.
Mẫu I
Mẫu II
Vị trí
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 2 3 4 5 6 7 8 9
nucleoti
de
Mạch 1 …G G A C A C C T C… …C C T G A G G A G…
(DNA)
Mạch 2 …C C T G T G G A G… …G G A C T C C T C…
(DNA)
Vị
trí
nucleotide
Chuỗi
polypep
tide
Chuỗi
polypeptide
…Pro
Val
Glu…
…Pro
Glu
Glu…
Mạch 1 (DNA)
Mạch 2 (DNA)
Biết rằng, allele B đã xảy ra một đột biến điểm tạo ra allele b, kết quả làm tăng tỉ lệ Uracil của mRNA
được phiên mã từ allele b. Mỗi codon 5'GUG3', 5'CCU3', 5'GAG3' lần lượt mã hóa mỗi loại amino
acid là: Val, Pro, Glu. Hãy cho biết:
a) Trong mỗi mẫu, mạch nào là mạch làm khuôn và xác định chiều phiên mã theo vị trí nucleotide (từ
1 đến 9 hay từ 9 đến 1)? Giải thích.
b) Các protein M1 được tổng hợp từ trình tự nucleotide của mẫu nào? Giải thích.
c)So sánh tỉ lệ (A+G)/(T+C) của mạch 2 giữa hai mẫu.
d) Đột biến điểm trên thuộc dạng nào? Giải thích.
Câu 3: (2,0 điểm). Một cơ thể có kiểu gene AabbDd, biết các gene nằm trên các cặp NST tương đồng
khác nhau. Trong quá trình giảm phân có 10% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp NST mang cặp gene
Dd trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, tất cả tế bào của cặp bb phân li bình thường, 5% số tế
bào bị rối loạn phân li ở cặp NST mang cặp gene Aa trong giảm phân II ở cả 2 tế bào con, giảm phân 1
phân li bình thường. Loại giao tử AAbDd được tạo ra với tỉ lệ là bao nhiêu?
-----HẾT-----
Họ và tên thí sinh......................................................................Số báo danh: ........................................
Chữ kí cán bộ coi thi số 1: .......................................... Chữ kí cán bộ coi thi số 2: ..............................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH THPT
ĐỀ SỐ 01
ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC
(Đáp án gồm có 04 trang)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
D
11
B
21
B
2
C
12
C
22
C
3
A
13
B
23
D
4
D
14
A
24
B
5
D
15
A
6
C
16
C
7
D
17
B
8
D
18
C
9
A
19
D
10
C
20
A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai.
Câu
1
3
5
Lệnh hỏi
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
Đáp án (Đ/S)
S
S
Đ
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
Đ
S
Câu
2
4
6
Lệnh hỏi
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
Đáp án (Đ/S)
Đ
Đ
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
Câu
1
3
5
7
Đáp án
1
50
6,75
2
Câu
2
4
6
8
Đáp án
6
3
4
16
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PHẦN II, PHẦN III VÀ PHẦN IV
Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (6,0 điểm).
Câu 1 (1,0 điểm). Cho biết 4 bộ ba 5'GCU3'; 5'GCC3'; 5'GCA3'; 5'GCG3' quy định tổng hợp
amino acid Ala; 4 bộ ba 5'ACU3'; 5'ACC3'; 5'ACA3'; 5'ACG3' quy định tổng hợp amino acid Thr.
Một đột biến điểm xảy ra ở giữa allele làm cho allele A thành allele a, trong đó chuỗi mRNA của
allele a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới Ala được thay bằng Thr. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu
sau đây là đúng hay sai?
a) Allele
 









Các ý kiến mới nhất