Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề KTĐK giữa HK2 có ma trận và đáp án

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Long (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:51' 19-03-2026
Dung lượng: 34.4 KB
Số lượt tải: 467
Số lượt thích: 0 người
Thứ...... ngày...... tháng 03 năm 2026
TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH KHÔI

PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
(Kiểm tra định kỳ giữa học kì 2)

Tờ số 1
Năm học: 2025 -2026

Họ tên người coi, chấm thi

Họ và tên học sinh : ..................................... ............................................Lớp...........

1.

Họ và tên giáo viên dạy : ...........................................................................................

Môn: TIẾNG VIỆT
2.
A.KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )
I. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm) – Thời gian 40 phút.
Đọc thầm bài văn sau.
CÂU CHUYỆN VỀ MÙA ĐÔNG VÀ CHIẾC ÁO KHOÁC
Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít liên hồi ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng
bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn mặt vui tươi, hớn
hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo
khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ
mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng,
cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.
Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo hức đi ngay.
Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt đầu thu dọn. Bố chỉ cho An
thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng
manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành,
bên ánh đèn ấm áp thì các cậu vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã
bỏ đi.
Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo
khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt
thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”
(Nguồn internet)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và làm các bài tập sau:
Câu 1: ( 0,5 điểm) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho?
A. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.
B. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước.
C. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.
Câu 2: ( 0,5 điểm) An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới?
A. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.
B. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.
C. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.
Câu 3: ( 0,5 điểm) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố?
A. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.
B. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.
C. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.
Câu 4:( 0,5 điểm) Câu “Những cơn gió rét buốt rít liên hồi ngoài cửa sổ”. Chủ ngữ trong câu
trên là gì?
A. những cơn gió
B. những cơn gió rét buốt
C. những cơn gió rét buốt rít

Câu 5:( 0,5 điểm) Điền Đ/S. Câu Trạng ngữ trong câu Mùa đông đã tới, những cơn gió rét
buốt rít liên hồi ngoài cửa sổ là trạng ngữ chỉ:
A. Trạng ngữ thời gian

B. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. 
Câu 6:( 0,5 điểm) Theo em, bài đọc Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác nói về điều
gì?
A. Luôn trân trọng yêu quý mẹ.
B. Hãy biết quý trọng những người bình thường.
C. Chúng ta hãy trân trọng những gì mình đang có vì xung quanh còn nhiều người thiệt thòi
hơn.
Câu 7: (1 điểm) Em hãy viết 2 trạng ngữ chỉ thời gian có trong bài đọc “câu chuyện về mùa
đông và chiếc áo khoác”.
…………………………………………………………………………………………………………………………….………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………….………………..

Câu 8: (1,0 điểm) Đặt một câu trong đó có sử dụng 1 trạng ngữ:
…………………………………………………………………………………………………………………………….………………..

Câu 9: ( 1,0 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì?
…………………………………………………………………………………………………………………………….………………..

Câu 10: ( 1,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về tình cảm của em đối với mẹ.
…………………………………………………………………………………………………………………………….………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………….………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………….………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………….………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………….………………..

II. Đọc thành tiếng (3 điểm) – Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút.
Giáo viên kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua một đoạn trong
các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 trong sách Tiếng Việt 4 – Tập 2 (Bộ sách Kết
nối tri thức với cuộc sống).
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
Nhận xét
Điểm
1. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
2. Đọc thành tiếng.
TỔNG ĐIỂM ĐỌC

TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH KHÔI

Thứ...... ngày...... tháng 03 năm 2026
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
Tờ số 2
(Kiểm tra định kỳ giữa học kì 2)
Năm học: 2025 -2026

Họ tên người coi, chấm Họ và tên học sinh : ..........................................................................................Lớp...........
thi
Họ và tên giáo viên dạy :
1.
...................................................................................................
2.

Môn: TIẾNG VIỆT

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian 30 phút.
Đề bài: Viết bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật Mai trong câu chuyện Ông bụt đã đến.
Bài làm

ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
Nhận xét
1. Điểm viết
3. Điểm đọc
ĐIỂM TRUNG BÌNH MÔN TIẾNG VIỆT

Điểm

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 4
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc hiểu và Kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi.
Câu
Đáp án

Điểm

1

C

0,5 điểm

2

A

0,5 điểm

3

C

0,5 điểm

4

B

0,5 điểm

5

A. Đ B. S

Mỗi ý đúng
0,25 điểm

6

C

0,5 điểm

7

Câu 7 :
- Mùa rét năm nay
- Chiều tối hôm đó

1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm

8

Câu 8: HS đặt câu phù hợp trong đó có sử dụng 1 trạng ngữ ( Thời
gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân)
VD: Đêm qua, trời mưa to như trút nước.

1,0 điểm

9

Câu 9 : Con xin lỗi bố mẹ. Con đã có thái độ không đúng khiến bố mẹ
1,0 điểm
buồn.

Câu 10:
VD: Mẹ là người mà em vô cùng yêu thương và kính trọng. Mẹ đã
chăm sóc, dạy dỗ em khôn lớn từng ngày. Em thích lắm những khi
được mẹ khen, không sợ vất vả, sẵn sàn hi sinh mọi thứ để cho em có
10
1,0 điểm
cuộc sống đủ đầy. Những gì mà mẹ hi sinh cho em chẳng có gì có thể
tả xiết. Lúc nào, em cũng mong mẹ được sống thật vui và hạnh phúc.
Em sẽ nỗ lực hết sức mình để có thể trở thành niềm vui và niềm tự hào
của mẹ.
2. Đọc thành tiếng (3.0 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm
II. KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT ( 10 ĐIỂM)
1. Tập làm văn: ( Thời gian 30 phút)
Đề bài: Viết bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật Mai trong câu chuyện Ông bụt đã
đến.
2. Điểm bố cục (1,5 đ)
- Mức 1 (0,5 đ): bố cục chưa mạch lạc (VD: chưa trình bày rõ 3 phần MB - TB- KB; hoặc thiếu
KB ; hoặc viết MB, KB sơ sài, chưa đúng yêu cầu)

- Mức 2 (1,0 đ): bố cục mạch lạc (VD: trình bày rõ 3 phần MB- TB- KB; MB, KB đáp ứng đúng
yêu cầu cơ bản của kiểu bài; Thông tin về nhân vật được chọn lọc kĩ, thể hiện được đặc điểm của
nhân vật trong tác phẩm)
- Mức 3 (1,5 đ): bố cục mạch lạc, MB và KB tạo được ấn tượng riêng ( có sáng tạo). Viết được
câu văn hay, đoạn văn thể hiện được cảm xúc chân thành.
3. Điểm nội dung (4 điểm)
- Múc 1 (2,5 điểm): nội dung bài đáp ứng yêu cầu tối thiểu, ý còn sơ sài.(Thông tin về nhân vật,
thể hiện được đặc điểm của nhân vật trong tác phẩm.
- Mức 2 (3 điểm): nội dung đáp ứng đúng yêu cầu, đảm bảo các ý cần thiết.( Nêu được những điều
em ấn tượng về nhân vật, nêu được cảm xúc của em về nhân vật, thể hiện tình cảm đối với nhân
vật).
- Mức 3 (4 điểm): nội dung phong phú, có những ý sáng tạo.( Nêu được những điều em ấn tượng
về nhân vật, nêu được cảm xúc của em về nhân vật, thể hiện tình cảm đối với nhân vật, viết được
câu văn hay, đoạn văn thể hiện được cảm xúc chân thành).
4. Điểm kĩ năng (3 điểm)
- Mức 1 (1,5 điểm): còn mắc 4-5 lỗi về kĩ năng (VD: lỗi dùng từ, viết câu, về sắp xếp ý, …).
- Mức 2 (2 điểm): còn mắc 2 - 3 lỗi về kĩ năng (VD: lỗi dùng từ, viết câu, về sắp xếp ý, …).
- Mức 3 (3 điểm): hầu như không mắc lỗi về kĩ năng, hoặc chỉ mắc 1 lỗi nhỏ về dùng từ hoặc viết
câu nhưng có sáng tạo trong việc lựa chọn từ ngữ, sử dụng kiểu câu hoặc sắp xếp ý,…)
Trình bày ( chữ viết, chính tả): 1,5 điểm
- Mức 1 (0,5 điểm): còn có chữ chưa đúng, chưa đủ nét, sai 4-5 lỗi chính tả).
- Mức 2 (1,0 điểm): chữ viết rõ nét, còn sai 2-3 lỗi chính tả.
-Mức 3 (1,5 điểm): chữ viết đúng nét, hầu như không mắc lỗi chính tả, trình bày bài sạch đẹp.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
NĂM HỌC 2025 - 2026
Mạch kiến thức, kĩ năng
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN
KQ
Đọc thành tiếng
- Đọc đoạn văn
ngoài SGK thuộc
chủ điểm đã học.

TN
KQ

TL

TN
KQ

TL

TN
KQ

TL

Số câu

1

1

Số điểm

3,0

3,0

Đọc hiểu văn bản
- Hiểu nội dung và
ý nghĩa của bài, rút
ra bài học thực tiễn
cho bản thân.
Số câu
- Viết được đoạn
văn liên quan đến
nội dung về bài
đọc.

3

1

1

1

Câu số

1,2,3

6

9

10

Số điểm

1,5

0,5

1,0

1,0

Kiến thức Tiếng
Việt
- Xác định được hai
thành phần chính
của câu
Số câu
- Tìm được trạng
ngữ chỉ thời gian
cho trước; Đặt câu
có sử dụng trạng
ngữ.

Viết
Viết bài văn nêu
tình cảm, cảm xúc
về một nhân vật
văn học

TL

Tổng

4

2

4,0

2

1

1

Câu số

4,5

7

8

Số điểm

1,0

1,0

1,0

3,0

1

1

10,0

10,0

Số câu

2

2

Câu số
Số điểm

Tổng

Số câu

5

2

1

3

1

Số điểm

2,5

4,0

0,5

12,0

1,0

6

6
20,0
 
Gửi ý kiến