bộ đề kiểm tra 3 cấp độ hoá 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:26' 20-03-2026
Dung lượng: 770.1 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:26' 20-03-2026
Dung lượng: 770.1 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 4: HYDROCARBON.
ĐỀ ÔN CHƯƠNG HYDROCARBON
ĐỀ 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ
câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với
chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro đồng
phân của nhau. Tên của X là
A. butane.
B. 2,3-dimethylbutane. C. 3-methylpentane. D. 2-methylpropane.
Câu 2. Hydrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử carbon bậc ba
trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO 2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ,
áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monochloro tối đa sinh ra là:
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 3. Để đơn giản ta xem xăng là hỗn hợp các đồng phân của hexane và không khí gồm 80% N 2 và
20% O2 (theo thể tích). Tỉ lệ thể tích xăng (hơi) và không khí cần lấy là bao nhiêu để xăng được cháy
hoàn toàn trong các động cơ đốt trong ?
A. 1 : 9,5.
B. 1 : 47,5.
C. 1 : 48.
D. 1 : 50
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của methane theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm có nút và ống dẫn khí khoảng 4 – 5 gam hỗn hợp bột mịn gồm
sodium acetate và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1: 2 về khối lượng.
- Bước 2: Lắp dụng cụ như hình vẽ.
- Bước 3: Đun nóng phần đáy ống nghiệm bằng đèn cồn. Thay ống dẫn khí bằng ống vuốt nhọn rồi
đốt khí thoát ra ở đầu ống dẫn khí.
- Bước 4: Dẫn dòng khí lần lượt vào các ống nghiệm đựng dung dịch bromine và dung dịch thuốc
tím.
Cho các phát biểu sau:
(a) Vôi tôi xút là hỗn hợp gồm NaOH và CaO.
(b) Ở bước 1, ống nghiệm phải khô, sodium acetate phải được làm khan và hỗn hợp bột cần trộn đều
trước khi tiến hành thí nghiệm.
(c) Ở bước 4, dung dịch bromine nhạt màu còn thuốc tím thì không bị nhạt màu.
(d) Sau khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi rút ống dẫn khí.
(e) Trộn vôi tôi xút là để ngăn thủy tinh không phản ứng NaOH ở nhiệt độ cao làm thủng ống
nghiệm.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 5. Cho các hydrocarbon:
(1) CH2=C(CH3)CH2CH3;
(2) (CH3)2C=CHCH3;
(3) CH2=C(CH3)CH=CH2;
(4) (CH3)2CHC=CH.
Những hydrocarbon nào phản ứng với HBr sinh ra sản phẩm chính là 2-bromo-2-methylbutane?
A. (1) và (2).
B. (2) và (4).
C. (1) và (3).
D. (3) và (4).
Câu 6. Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch
AgNO3/NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng nước bromine.
Hiện tượng thí nghiệm nào sau đây là không đúng?
A. Ở ống nghiệm (1) có kết tủa màu vàng nhạt.
B. Ở ống nghiệm (2) màu của nước bromine nhạt dần.
C. Ở ống nghiệm (2) chất lỏng chia thành hai lớp.
D. Ở ống nghiệm (2) thu được chất lỏng đồng nhất.
Câu 7. Điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH (H2SO4 đặc, 1700C) thường lẫn các
oxide như SO2, CO2. Dung dịch nào dưới đây có thể dùng để loại bỏ SO2 và CO2?
A. Dung dịch bromine dư.
B. Dung dịch NaOH dư.
C. Dung dịch Na2CO3.
D. Dung dịch KMnO4 loãng, dư.
Câu 8. Ý nào sau đây sai khi nói về ứng dụng của alkene và alkyne:
A. Là nguyên liệu để tổng hợp một số polymer.
B. Các alkene có mùi thơm đặc biệt nên được dùng trong nước hoa.
C. Acetylene được ứng dụng trong hàn, cắt kim loại.
D. Một số alkyne được ứng dụng trong sản xuất thuốc kháng virus.
Câu 9. Cho các hydrocarbon sau:
Một số nhận định về các hydrocarbon trên là:
(1) Số phân tử hydrocarbon không no bằng 5;
(2) Số phân tử alkene bằng 3;
(3) Số phân tử alkyne bằng 2;
(4) Số phân tử thuộc dãy đồng đẳng của benzene bằng 3.
Trong các nhận định này, số nhận định đúng bằng
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 10. Cho 30 mL dung dịch HNO3 đặc và 25 Ml dung dịch H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ có lắp
ống sinh hàn, phễu nhỏ giọt và nhiệt kế rồi làm lạnh hỗn hợp đến 30°C. Cho từng giọt benzene vào
hỗn hợp phản ứng, đồng thời lắc đều và giữ nhiệt độ ở 60°C trong 1 giờ. Để nguội bình, sau đó rót
hỗn hợp phản ứng vào phễu chiết, hỗn hợp tách thành hai lớp. Tách bỏ phần acid ở bên dưới. Rửa
phần chất lỏng còn lại bằng dung dịch sodium carbonate, sau đó rửa bằng nước, thu được chất lỏng
nặng hơn nước, có màu vàng nhạt. Kết luận nào sau đây về phản ứng trên là không đúng?
A. Chất lỏng màu vàng nhạt là nitrobenzene.
B. Sulfuric acid có vai trò chất xúc tác.
C. Đã xảy ra phản ứng thế vào vòng benzene.
D. Nitric acid đóng vai trò là chất oxi hoá.
Câu 11. Cho các chất sau :
Khả năng của phản ứng thế trên vòng benzene tăng theo thứ tự :
A. (I) < (IV) < (III) < (V) < (II).
B. (II) < (III) < (I) < (IV) < (V).
C. (III) < (II) < (I) < (IV) < (V).
D. (II) < (I) < (IV) < (V) < (III).
Câu 12. TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của toluene với hỗn hợp gồm
HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là
80%. Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluene là
A. 550,0 gam.
B. 687,5 gam.
C. 454,0 gam.
D. 567,5 gam.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tiến hành chuẩn bị hai ống nghiệm:
- Bước 1: Một ống đựng hexane, ống còn lại đựng hex-1-ene.
- Bước 2: Tiến hành nhỏ vài giọt nước bromine vào từng ống nghiệm, lắc đều.
Sau thí nghiệm thu được kết quả như sau:
a. Ống nghiệm (1) có chứa hex-1-ene.
b. Dẫn xuất halogen ở thí nghiệm trên có khối lượng riêng lớn hơn nước.
c. Trong ống (2), các phân tử Br2 sẽ di chuyển từ lớp chất lỏng bên dưới lên lớp bên trên.
d. Do Trong phân tử C2H4 và C2H2 liên kết
ở nối đôi, nối ba kém bền vững. Khi xảy ra ứng
cộng liên kết liên kết dễ bị đứt tạo thành liên kết với các nguyên tử bromine.
Câu 2. Tiến hành thí nghiệm như sau: Cho từ từ vào bình cầu dung tích 250 mL, thêm khoảng 30 mL
H2SO4 đặc, làm lạnh trong chậu nước đá rồi thêm từ từ khoảng 30 mL HNO3, sau đó thêm tiếp
khoảng 10 mL benzene và lắp sinh hàn hồi lưu. Đun cách thuỷ hỗn hợp phản ứng trên bếp từ đến 80
°C trong khoảng 60 phút. Để nguội rồi cho hỗn hợp vào phễu chiết.
a. Sản phẩm của phản ứng thu được là nitrobenzene.
b. Trộn hỗn hợp của HNO3 và H2SO4 tỏa nhiệt mạnh nên cần đặt trong chậu nước đá.
c. Sinh hàn đun hồi lưu giúp ngưng tụ các chất ở thể hơi thành thể lỏng, ngưng tụ trên thành
bình
và rơi trở lại hỗn hợp phản ứng bên dưới.
d. Hỗn hợp phản ứng khi cho vào phễu chiết, thấy chất lỏng tách thành hai lớp, lớp dưới là sản
phẩm phản ứng, lớp trên là dung dịch hỗn hợp 2 acid dư.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 4.
Câu 1. Benzene thương mại thu được từ quá trình chưng cất nhựa than đá chứa 3-5% thiophene.
Thiophene được loại khỏi benzene bằng cách chiết với dung dịch sulfuric acid đậm đặc. Quá trình tinh
chế này dựa trên cơ sở là phản ứng giữa sulfuric acid với thiophene xảy ra dễ dàng hơn nhiều so với
benzene. Quá trình này gồm các bước:
(1) Cho hỗn hợp vào trong phễu chiết, lắc đều rồi để yên.
(2) Loại bỏ lớp dung dịch và tách lấy lớp benzene.
(3) Lắc benzene thương mại với dung dịch sulfuric acid đậm đặc, chỉ thiophene phản ứng với sulfuric
acid để tạo thành thiophene-2-sulfuric acid.
(4) Rửa nhiều lần với nước rồi làm khô bằng CuSO4 khan và thu lấy benzene tinh khiết .
Hãy sắp xếp các bước theo trình tự dãy bốn số để thực hiện được quá trình tinh chế benzene (ví dụ:
1234, 4321, …).
Câu 2. Propene là nguyên liệu cho sản xuất nhựa polypropylene (PP). PP đượcsử dụng để sản xuất
các sản phẩm ống , màng, dây cách điện, kéo sợi, đồ gia dụng và các sản phẩm tạo hình khác.
Các sản phẩm từ nhựa polypropylene (PP)
Phản ứng tạo thành propene từ propyne:
CH3-C CH(g) + H2(g)
CH3- CH=CH2(g)
Từ Năng lượng liên kết (kJ/mol) của H – H là 432, của C – C là 347, của C – H là 413 và của C C là
839, của C=C là 614kJ, biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành propene trên là bao nhiêu kJ?
Câu 3. Các arene thường có chỉ số octane cao nên được pha trộn vào xăng để nâng cao khả năng
chống kích nổ của xăng, như toluene và xylene thường chiếm tới 25% xăng theo thể tích. Tỉ lệ này
với benzene được EPA (The U.S. Environmental Protection Agency – Cơ Quan Bảo vệ môi trường
Hoa Kì) quy định phải giới hạn ở mức không quá 1% vì chúng là chất có khả năng gây ung thư. Giả
sử xăng có khối lượng riêng là 0,88 g/cm 3 thì trong 88 tấn xăng có pha trộn không quá bao nhiêu
m3 benzene?
Câu 4. Calcium carbide hay đất đèn là một hợp chất vô cơ có công thức CaC 2. Đất đèn được ứng
dụng rộng rãi trong nhiều ngành như giao thông vận tải, nông nghiệp, công nghiệp, sản xuất hàng tiêu
dùng. Ngoài ra trong đời sống người ta còn sử dụng đất đèn để ủ trái cây kích thích để trái cây nhanh,
chín một cách nhân tạo. Tuy nhiên cách này hiện nay đã bị cấm ở 1 số nước vì trong quá trình ủ đất
đèn giải phóng một số hợp chất làm trái cây nhiễm độc. Đặc biệt công dụng quan trọng nhất của đất
đèn là được sử dụng để sản xuất đèn xì acetylene. Nếu có 20 gam một mẩu CaC 2 (có lẫn tạp chất trơ)
tác dụng với nước dư thu được 7,437 lít khí acetylene (đkc). Cho rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. Độ
tinh khiết của mẩu CaC2 là bao nhiêu %?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Trong ngành công nghệ lọc hóa dầu, các alkane thường được loại bỏ hydrogen trong các
phản ứng dehydrogen hóa để tạo ra những sản phẩm hydrocarbon không no có nhiều ứng dụng trong
công nghiệp. Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng sau dựa vào năng lượng liên kết.
Liên kết
C-H
C-C
C=C
H-H
Eb (kJ/mol)
414
237
611
436
a) H3C-CH2 – CH2 – CH3
CH2=CH – CH= CH2 + 2H2
b) 6CH4
C6H6( 1,3,5 –cyclohexatriene) + 9H2
cho biết công thức cấu tạo của 1,3,5 –cyclohexatriene như sau:
Các phản ứng trên có thuận lợi về phương diện nhiệt hay không ? Phản ứng theo chiều ngược lại có
biến thiên enthalpy bằng bao nhiêu ?
Câu 2. Thuốc nổ TNT là một hợp chất hóa học có công thức C 6H2(NO2)3CH3 là một loại chất thử
trong hóa học nhưng nó cũng là loại chất nổ nổi tiếng được dùng trong lĩnh vực quân sự. Sức công
phá của TNT được xem là thước đo tiêu chuẩn về sức công phá của các quả bom và của các loại
thuốc nổ khác (được tính tương đương với TNT). Trong thế chiến thứ 2, Mỹ đã thả 2 quả bom hạt
nhân xuống Nhật Bản, quả bom nguyên tử thứ nhất mang tên "Little Boy" đã được thả xuống thành
phố Hiroshima và quả bom thứ hai mang tên "Fat Man" đã phát nổ trên bầu trời thành phố Nagasaki.
Theo các nhà khoa học, 2 quả bom hạt nhân giải phóng năng lượng tương đương khoảng 36.000 tấn
TNT.
a) Viết phương trình điều chế thuốc nổ TNT từ toluene
b) Để điều chế lượng thuốc nổ TNT bằng 2 quả bom hạt nhân "Little Boy" và "Fat Man" cộng lại với
hiệu suất khoản 70% thì cần bao nhiêu tấn toluene?
Câu 3. Khí biogas (giả thiết chỉ chứa methane) và khí gas (chứa 40% propane và 60% butane về thể
tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol
các chất được ghi lại ở bảng dưới đây:
Chất
CH4
C3H8
C4H10
Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)
890
2220
2850
Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu là như nhau, khi dùng
khí biogas để thay thế cho khí gas làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO 2 thải ra ngoài môi trường
thay đổi như thế nào?
---------------------Hết--------------------
CHƯƠNG 5: DẪN XUẤT HALOGEN – ALCOHOL PHENOL.
ĐỀ ÔN CHƯƠNG DẪN XUẤT HALOGEN – ALCOHOL PHENOL
ĐỀ 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ
câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được alcohol?
(1) CH3CH2Cl.
(2) CH3CH=CHCl. (3) C6H5CH2Cl.
(4) C6H5Cl.
A. (1), (3).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (2), (3), (4).
Câu 2. Nghiên cứu số liệu về năng lượng liên kết, độ dài liên kết và độ phân cực carbon - halogen
Năng lượng và độ dài liên kết carbon – halogen
Đặc điểm
C-F
C-Cl
C-Br
C-I
Năng lượng liên kết (kJ/mol)
453
339
276
216
Độ dài liên kết (pm)
133
177
194
213
Độ phân cực của liên C - X từ CH3F đến CH3I
Khả năng phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH tăng theo chiều nào sau đây
A. C-F < C-Cl < C-Br < C-I.
B. C-I < C-Cl < C-Br < C-F.
C. C-F < C-Br < C-Cl < C-I.
D. C-I < C-Br < C-Cl < C-F
Câu 3. Cho sơ đồ:
C 3 H6
X
Các chất X, Y tương ứng là :
A. X: CH2=CHCH2Cl, Y: CH2ClCHClCH2Cl.
Y
glycerol
B. X: CH2ClCHClCH3, Y: CH2ClCHClCH2Cl.
C. X: CH2ClCHClCH3, Y:CH2=CHCH2Cl.
D. X: CHCl2CH=CH2, Y: CH2ClCHClCHCl2.
Câu 4. Cho 5 chất: (1) CH3CH2CH2Cl (2) CH2=CHCH2Cl (3) C6H5Cl
(4) CH2=CHCl (5)
C6H5CH2Cl. Đun từng chất với dung dịch NaOH loãng, dư, sau đó gạn lấy lớp nước và axit hoá bằng
dung dịch HNO3, sau đó nhỏ vào đó dung dịch AgNO3 thì các chất có xuất hiện kết tủa trắng là:
A. (1), (3), (5).
B. (2), (3), (5).
C. (1), (2), (3), (5).
D. (1), (2), (5).
Câu 5. Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH 3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH2-OH. Tên theo danh pháp
thay thế của alcohol đó là
A. 4-methylpentan-1-ol.
B. 3-methylbutan-2-ol.
C. 2-methylbutan-3-ol.
D. 1,1-dimethylpropan-3-ol.
Câu 6. Một chất X có công thức phân tử là C 4H8O. X làm mất màu nước bromine, tác dụng với Na.
Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là aldehyde. Vậy X là
A. but-3-ene-1-ol.
B. but-3-ene-2-ol.
C. 2-methylpropenol. D. butan-2-ol.
Câu 7. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm -OH.
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết
hydrogen với phân tử nước.
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức.
(d) Nhiệt độ sôi của CH3-CH2-CH2OH cao hơn của CH3-O-CH2-CH3.
(e) Có 5 alcohol đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10O.
Số phát biểu đúng?
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 8. Cho các chất sau:
(1) Dung dịch HCl đặc;
(2) Dung dịch NaOH;
(3) Nước bromien;
(4) Dung dịch H2SO4 đặc, nóng;
(5) Na;
(6) CuO (to, xt);
(7) CH3COOH;
(8) O2 (to).
Những chất nào tác dụng được với ethyl alcohol?
A. (1), (2) (4), (5), (6), (7) và (8).
B. (1), (4), (5), (6), (7) và (8).
C. (4), (5), (6), (7) và (8)
D. (1), (2), (5) và (7).
Câu 9. Phản ứng nào sau đây nói lên ảnh hưởng của nhóm C6H5– đối với nhóm –OH?
2C6H5OH + 2Na
2C6H5ONa
C6H5OH
C6H5ONa +
+ NaOH
+
H2
H 2O
(1)
(2)
A. (2).
B. (2), (3).
C. (1), (2).
D. (1), (3).
Câu 10. Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa một ít dung
dịch C6H5ONa rồi lắc mạnh là:
A. Có sự phân lớp; dung dịch trong suốt hóa đục.
B. Dung dịch trong suốt hóa đục.
C. Có phân lớp; dung dịch trong suốt.
D. Xuất hiện sự phân lớp ở ống nghiệm.
Câu 11. Cho các phát biểu sau:
(1) Phenol tan vô hạn trong nước ở 66oC.
(2) Phenol có lực acid mạnh hơn alcohol ethylic.
(3) Phản ứng thế vào benzene dễ hơn phản ứng thế vào nhân thơm của phenol.
(4) Phenol tan tốt trong ethanol.
(5) Phenol làm quỳ tím hóa đỏ.
(6) Nhóm OH phenol không bị thế bởi gốc acid như nhóm OH alcohol.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
Câu 12. Tiến hành thí nghiệm (A, B, C) ở điều kiện thường về phenol (C 6H5OH) và muối C6H5ONa
như hình vẽ sau đây:
Thông qua các thí nghiệm cho biết điều khẳng định nào sau đây là chính xác?
A. Phenol ít tan trong nước lạnh, nhưng tan nhiều trong dung dịch base, có lực kiềm yếu hơn cả
nấc thứ nhất của carbonic acid.
B. Phenol ít tan trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực acid mạnh hơn nấc thứ
nhất của carbonic acid.
C. Phenol tan nhiều trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực acid mạnh hơn nấc
thứ nhất của carbonic acid.
D. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan ít trong dung dịch kiềm, có lực acid yếu hơn nấc thứ nhất của
carbonic acid.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tiến hành phản ứng thủy phân bromoethane, theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 1 mL bromoethane vào ống nghiệm (1), thêm khoảng 3 mL nước cất rồi lắc
đều. Để hỗn hợp tách thành hai lớp, lấy phần trên của hỗn hợp nhỏ vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 mL
dung dịch AgNO3. Nếu thấy có kết tủa cần lặp lại đến khi không còn kết tủa.
- Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm (1).
- Bước 3: Lắc nhẹ ống nghiệm rồi ngâm vào cốc nước nóng khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều ống
nghiệm, đề nguội rồi lấy khoảng 1 mL chất lỏng ở phần trên ống nghiệm (1) và chuyển sang ống
nghiệm (2).
- Bước 4: Trung hòa base dư ở ống nghiệm (2) bằng dung dịch HNO 3 (thử bằng giấy chỉ thị pH) rồi
nhỏ thêm vài giọt dung dịch AgNO3 1%, quan sát thấy có kết tủa vàng nhạt xuất hiện.
a. Trong bước 1, phần trên của hỗn hợp là bromoethane.
b. Sau bước 2, sản phẩm thu được là C2H5OH và NaBr.
c. Kết tủa thu được sau bước 4 là AgBr.
d. Trong bước 3 có thể thay HNO3 bằng HCl nhưng không được thay bằng HBr.
Câu 2. Nấm men là chất xúc tác cho phản ứng lên men rượu trong điều kiện không có khí oxygen.
Quá trình lên men là một quá trình tỏa nhiệt. Từ 250 gam glucose, thực hiện quá trình lên men rượu
trong phòng thí nghiệm, kết quả biểu thị theo đồ thị bên dưới.
Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
• Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.
• Từ ngày thứ 10, phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.
a. Ngoài ethyl alcohol thì còn có thể tạo thành một số sản phẩm như CH3CHO, CH3COOH.
b. Phương trình lên men glucose là C6H12O6 (men rượu) → 2C2H5OH + 2CO2.
c. Tốc độ phản ứng lên men lớn nhất là từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 8.
d. Đến ngày thứ 10, hiệu suất quá trình lên men rượu là 78%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 4.
Câu 1. Chloromethane được hình thành từ methane và chlorine theo phản ứng sau:
CH4 + 3Cl2
CHCl3 + 3HCl
(1)
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của một chất tương ứng trong phương trình như sau:
Chất
CH4(g)
CHCl3(g)
–75
–103
(kJ/mol)
Biến thiên enthaply chuẩn của phản ứng (1) bằng bao nhiêu kJ?
HCl(g)
–92
Câu 2. Hợp chất X có tên 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl-1,6-octadiene là một dẫn xuất
halogen tách ra từ biển đỏ chi Laurencia có tác dụng chống ung thư vòm họng. Biết rằng X có chứa
4 nguyên tố với thành phần khối lượng như sau: 32,88%C; 3,84%H; 43,84%Br; còn lại là chlorine.
Biết rằng trong X có chứa hai nguyên tử chlorine. Số nguyên tử C trong X là bao nhiêu?
Câu 3. Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là 16,8 kg quả
nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng), thu được V lít rượu vang 13,8°. Biết khối lượng riêng
của ethyl alcohol là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu;
hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của V là bao nhiêu?
Câu 4. Tính khối lượng benzene cần thiết để điều chế được 9,4 kg phenol theo sơ đồ , biết hiệu suất
của cả quá trình là 42% (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Hàng nghìn các dẫn xuất halogen đã được tách ra từ nhiều loại sinh vật biển khác nhau như
rong, tảo biển, san hô,… Chúng có các hoạt tính sinh học rất quý giá như khả năng điều trị bệnh ung
thư và nhiều bệnh khác. Hợp chất 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl-1,6-octadiene là một dẫn
xuất halogen tách ra từ biển đỏ chi Laurencia có tác dụng chống ung thư vòm họng có cấu thức cấu
tạo như hình bên. Vẽ công thức cấu tạo của hợp chất này và cho biết nguyên tố chlorine chiếm bao
nhiêu phần trăm về khối lượng trong hợp chất 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl-1,6-octadiene?
Câu 2. Củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men
thành ethyl alcohol. Xăng E5 có 5% thể tích là ethyl alcohol. Dùng toàn bộ lượng ethyl alcohol thu
được ở trên để pha chế xăng E5. Tính thể tích xăng E5 thu được sau khi pha trộn, biết khối lượng
riêng của ethyl alcohol là 0,8 kg.L-1.
Câu 3. Picric acid (2,4,6-trinitrophenol) trước đây được sử dụng làm thuốc nổ. Để tổng hợp picric
acid, người ta cho 47 g phenol phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc/ H2SO4 đặc, dư. Viết phuwogn trình
phản ứng và tính khối lượng picric acid thu được, biết hiệu suất phản ứng là 65%.
---------------------Hết--------------------
ĐÁP ÁN.
PHẦN I (3,0 đ). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
A
A
D
A
B
D
B
A
B
PHẦN II (2,0 đ). Câu trắc nghiệm đúng sai.
- Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Đáp án
Câu
Lệnh hỏi
Câu
Lệnh hỏi
(Đ/S)
a
S
a
b
S
b
1
2
c
Đ
c
d
S
d
PHẦN III (2,0 đ). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm)
Câu
Đáp án
1
-304
2
10
PHẦN IV (3,0 đ). Tự luận.
Câu
Câu
3
4
11
B
12
A
Đáp án
(Đ/S)
Đ
Đ
S
S
Đáp án
7
18,6
Đáp án
Điểm
Công thức cấu tạo thu gọn:
0,5
Câu 1
(1,0
điểm)
Hợp chất 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl-1,6-octadiene gồm:
10 C, 14 H, 2 Cl và 2 Br.
%Cl =
Câu 2
(1,0
điểm)
=
Quá trình lên men:
Từ quá trình lên men tính được khối lượng ethyl alcohol là:
0,5
=19,5%
0,25
0,25
0,25
0,25
Thể tích ethyl alcohol:
=>
Thể tích xăng E5 sau khi pha trộn là:
0,25
Câu 3
(1,0
điểm)
Picric acid (2,4,6-trinitrophenol)
Số mol phenol: nphenol =
(mol).
Vì hiệu suất phản ứng là 65% nên số mol của picric acid: n picric acid =
0,5.65% = 0,325 (mol).
Khối lượng picric thu được: mpicric acid = 0,325.229 = 74,425 (g).
0,25
0,25
0,25
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được alcohol?
(1) CH3CH2Cl.
(2) CH3CH=CHCl. (3) C6H5CH2Cl.
(4) C6H5Cl.
A. (1), (3).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (2), (3), (4).
Câu 2. Nghiên cứu số liệu về năng lượng liên kết, độ dài liên kết và độ phân cực carbon - halogen
Năng lượng và độ dài liên kết carbon – halogen
Đặc điểm
C-F
C-Cl
C-Br
C-I
Năng lượng liên kết (kJ/mol)
453
339
276
216
Độ dài liên kết (pm)
133
177
194
213
Độ phân cực của liên C - X từ CH3F đến CH3I
Khả năng phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH tăng theo chiều nào sau đây
A. C-F < C-Cl < C-Br < C-I.
B. C-I < C-Cl < C-Br < C-F.
C. C-F < C-Br < C-Cl < C-I.
D. C-I < C-Br < C-Cl < C-F
Năng lượng liên kết C-X lớn, độ dài liên kết C-X giảm, độ bền liên kết C-X tăng. Theo chiều từ
liên kết C-F đến C-I, năng lượng liên kết giảm dần, độ dài liên kết tăng, đồng thời sự phân cực
giảm nên khả năng thế nhóm -OH tăng theo chiều: C-F < C-Cl < C-Br < C-I.
Câu 3. Cho sơ đồ:
C 3 H6
X
Y
glycerol
Các chất X, Y tương ứng là :
A. X: CH2=CHCH2Cl, Y: CH2ClCHClCH2Cl.
B. X: CH2ClCHClCH3, Y: CH2ClCHClCH2Cl.
C. X: CH2ClCHClCH3, Y:CH2=CHCH2Cl.
D. X: CHCl2CH=CH2, Y: CH2ClCHClCHCl2.
Câu 4. Cho 5 chất: (1) CH3CH2CH2Cl (2) CH2=CHCH2Cl (3) C6H5Cl
(4) CH2=CHCl (5)
C6H5CH2Cl. Đun từng chất với dung dịch NaOH loãng, dư, sau đó gạn lấy lớp nước và axit hoá bằng
dung dịch HNO3, sau đó nhỏ vào đó dung dịch AgNO3 thì các chất có xuất hiện kết tủa trắng là:
A. (1), (3), (5).
B. (2), (3), (5).
C. (1), (2), (3), (5).
D. (1), (2), (5).
Câu 5. Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH 3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH2-OH. Tên theo danh pháp
thay thế của alcohol đó là
A. 4-methylpentan-1-ol.
B. 3-methylbutan-2-ol.
C. 2-methylbutan-3-ol.
D. 1,1-dimethylpropan-3-ol.
Câu 6. Một chất X có công thức phân tử là C 4H8O. X làm mất màu nước bromine, tác dụng với Na.
Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là aldehyde. Vậy X là
A. but-3-ene-1-ol.
B. but-3-ene-2-ol.
C. 2-methylpropenol. D. butan-2-ol.
Câu 7. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm -OH.
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết
hydrogen với phân tử nước.
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức.
(d) Nhiệt độ sôi của CH3-CH2-CH2OH cao hơn của CH3-O-CH2-CH3.
(e) Có 5 alcohol đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10O.
Số phát biểu đúng?
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 8. Cho các chất sau:
(1) Dung dịch HCl đặc;
(2) Dung dịch NaOH;
(3) Nước bromien;
(4) Dung dịch H2SO4 đặc, nóng;
(5) Na;
(6) CuO (to, xt);
(7) CH3COOH;
(8) O2 (to).
Những chất nào tác dụng được với ethyl alcohol?
A. (1), (2) (4), (5), (6), (7) và (8).
B. (1), (4), (5), (6), (7) và (8).
C. (4), (5), (6), (7) và (8)
D. (1), (2), (5) và (7).
Câu 9. Phản ứng nào sau đây nói lên ảnh hưởng của nhóm C6H5– đối với nhóm –OH?
2C6H5OH + 2Na
2C6H5ON
ĐỀ ÔN CHƯƠNG HYDROCARBON
ĐỀ 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ
câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với
chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro đồng
phân của nhau. Tên của X là
A. butane.
B. 2,3-dimethylbutane. C. 3-methylpentane. D. 2-methylpropane.
Câu 2. Hydrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử carbon bậc ba
trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO 2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ,
áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monochloro tối đa sinh ra là:
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 3. Để đơn giản ta xem xăng là hỗn hợp các đồng phân của hexane và không khí gồm 80% N 2 và
20% O2 (theo thể tích). Tỉ lệ thể tích xăng (hơi) và không khí cần lấy là bao nhiêu để xăng được cháy
hoàn toàn trong các động cơ đốt trong ?
A. 1 : 9,5.
B. 1 : 47,5.
C. 1 : 48.
D. 1 : 50
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của methane theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm có nút và ống dẫn khí khoảng 4 – 5 gam hỗn hợp bột mịn gồm
sodium acetate và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1: 2 về khối lượng.
- Bước 2: Lắp dụng cụ như hình vẽ.
- Bước 3: Đun nóng phần đáy ống nghiệm bằng đèn cồn. Thay ống dẫn khí bằng ống vuốt nhọn rồi
đốt khí thoát ra ở đầu ống dẫn khí.
- Bước 4: Dẫn dòng khí lần lượt vào các ống nghiệm đựng dung dịch bromine và dung dịch thuốc
tím.
Cho các phát biểu sau:
(a) Vôi tôi xút là hỗn hợp gồm NaOH và CaO.
(b) Ở bước 1, ống nghiệm phải khô, sodium acetate phải được làm khan và hỗn hợp bột cần trộn đều
trước khi tiến hành thí nghiệm.
(c) Ở bước 4, dung dịch bromine nhạt màu còn thuốc tím thì không bị nhạt màu.
(d) Sau khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi rút ống dẫn khí.
(e) Trộn vôi tôi xút là để ngăn thủy tinh không phản ứng NaOH ở nhiệt độ cao làm thủng ống
nghiệm.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 5. Cho các hydrocarbon:
(1) CH2=C(CH3)CH2CH3;
(2) (CH3)2C=CHCH3;
(3) CH2=C(CH3)CH=CH2;
(4) (CH3)2CHC=CH.
Những hydrocarbon nào phản ứng với HBr sinh ra sản phẩm chính là 2-bromo-2-methylbutane?
A. (1) và (2).
B. (2) và (4).
C. (1) và (3).
D. (3) và (4).
Câu 6. Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch
AgNO3/NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng nước bromine.
Hiện tượng thí nghiệm nào sau đây là không đúng?
A. Ở ống nghiệm (1) có kết tủa màu vàng nhạt.
B. Ở ống nghiệm (2) màu của nước bromine nhạt dần.
C. Ở ống nghiệm (2) chất lỏng chia thành hai lớp.
D. Ở ống nghiệm (2) thu được chất lỏng đồng nhất.
Câu 7. Điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH (H2SO4 đặc, 1700C) thường lẫn các
oxide như SO2, CO2. Dung dịch nào dưới đây có thể dùng để loại bỏ SO2 và CO2?
A. Dung dịch bromine dư.
B. Dung dịch NaOH dư.
C. Dung dịch Na2CO3.
D. Dung dịch KMnO4 loãng, dư.
Câu 8. Ý nào sau đây sai khi nói về ứng dụng của alkene và alkyne:
A. Là nguyên liệu để tổng hợp một số polymer.
B. Các alkene có mùi thơm đặc biệt nên được dùng trong nước hoa.
C. Acetylene được ứng dụng trong hàn, cắt kim loại.
D. Một số alkyne được ứng dụng trong sản xuất thuốc kháng virus.
Câu 9. Cho các hydrocarbon sau:
Một số nhận định về các hydrocarbon trên là:
(1) Số phân tử hydrocarbon không no bằng 5;
(2) Số phân tử alkene bằng 3;
(3) Số phân tử alkyne bằng 2;
(4) Số phân tử thuộc dãy đồng đẳng của benzene bằng 3.
Trong các nhận định này, số nhận định đúng bằng
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 10. Cho 30 mL dung dịch HNO3 đặc và 25 Ml dung dịch H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ có lắp
ống sinh hàn, phễu nhỏ giọt và nhiệt kế rồi làm lạnh hỗn hợp đến 30°C. Cho từng giọt benzene vào
hỗn hợp phản ứng, đồng thời lắc đều và giữ nhiệt độ ở 60°C trong 1 giờ. Để nguội bình, sau đó rót
hỗn hợp phản ứng vào phễu chiết, hỗn hợp tách thành hai lớp. Tách bỏ phần acid ở bên dưới. Rửa
phần chất lỏng còn lại bằng dung dịch sodium carbonate, sau đó rửa bằng nước, thu được chất lỏng
nặng hơn nước, có màu vàng nhạt. Kết luận nào sau đây về phản ứng trên là không đúng?
A. Chất lỏng màu vàng nhạt là nitrobenzene.
B. Sulfuric acid có vai trò chất xúc tác.
C. Đã xảy ra phản ứng thế vào vòng benzene.
D. Nitric acid đóng vai trò là chất oxi hoá.
Câu 11. Cho các chất sau :
Khả năng của phản ứng thế trên vòng benzene tăng theo thứ tự :
A. (I) < (IV) < (III) < (V) < (II).
B. (II) < (III) < (I) < (IV) < (V).
C. (III) < (II) < (I) < (IV) < (V).
D. (II) < (I) < (IV) < (V) < (III).
Câu 12. TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của toluene với hỗn hợp gồm
HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là
80%. Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluene là
A. 550,0 gam.
B. 687,5 gam.
C. 454,0 gam.
D. 567,5 gam.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tiến hành chuẩn bị hai ống nghiệm:
- Bước 1: Một ống đựng hexane, ống còn lại đựng hex-1-ene.
- Bước 2: Tiến hành nhỏ vài giọt nước bromine vào từng ống nghiệm, lắc đều.
Sau thí nghiệm thu được kết quả như sau:
a. Ống nghiệm (1) có chứa hex-1-ene.
b. Dẫn xuất halogen ở thí nghiệm trên có khối lượng riêng lớn hơn nước.
c. Trong ống (2), các phân tử Br2 sẽ di chuyển từ lớp chất lỏng bên dưới lên lớp bên trên.
d. Do Trong phân tử C2H4 và C2H2 liên kết
ở nối đôi, nối ba kém bền vững. Khi xảy ra ứng
cộng liên kết liên kết dễ bị đứt tạo thành liên kết với các nguyên tử bromine.
Câu 2. Tiến hành thí nghiệm như sau: Cho từ từ vào bình cầu dung tích 250 mL, thêm khoảng 30 mL
H2SO4 đặc, làm lạnh trong chậu nước đá rồi thêm từ từ khoảng 30 mL HNO3, sau đó thêm tiếp
khoảng 10 mL benzene và lắp sinh hàn hồi lưu. Đun cách thuỷ hỗn hợp phản ứng trên bếp từ đến 80
°C trong khoảng 60 phút. Để nguội rồi cho hỗn hợp vào phễu chiết.
a. Sản phẩm của phản ứng thu được là nitrobenzene.
b. Trộn hỗn hợp của HNO3 và H2SO4 tỏa nhiệt mạnh nên cần đặt trong chậu nước đá.
c. Sinh hàn đun hồi lưu giúp ngưng tụ các chất ở thể hơi thành thể lỏng, ngưng tụ trên thành
bình
và rơi trở lại hỗn hợp phản ứng bên dưới.
d. Hỗn hợp phản ứng khi cho vào phễu chiết, thấy chất lỏng tách thành hai lớp, lớp dưới là sản
phẩm phản ứng, lớp trên là dung dịch hỗn hợp 2 acid dư.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 4.
Câu 1. Benzene thương mại thu được từ quá trình chưng cất nhựa than đá chứa 3-5% thiophene.
Thiophene được loại khỏi benzene bằng cách chiết với dung dịch sulfuric acid đậm đặc. Quá trình tinh
chế này dựa trên cơ sở là phản ứng giữa sulfuric acid với thiophene xảy ra dễ dàng hơn nhiều so với
benzene. Quá trình này gồm các bước:
(1) Cho hỗn hợp vào trong phễu chiết, lắc đều rồi để yên.
(2) Loại bỏ lớp dung dịch và tách lấy lớp benzene.
(3) Lắc benzene thương mại với dung dịch sulfuric acid đậm đặc, chỉ thiophene phản ứng với sulfuric
acid để tạo thành thiophene-2-sulfuric acid.
(4) Rửa nhiều lần với nước rồi làm khô bằng CuSO4 khan và thu lấy benzene tinh khiết .
Hãy sắp xếp các bước theo trình tự dãy bốn số để thực hiện được quá trình tinh chế benzene (ví dụ:
1234, 4321, …).
Câu 2. Propene là nguyên liệu cho sản xuất nhựa polypropylene (PP). PP đượcsử dụng để sản xuất
các sản phẩm ống , màng, dây cách điện, kéo sợi, đồ gia dụng và các sản phẩm tạo hình khác.
Các sản phẩm từ nhựa polypropylene (PP)
Phản ứng tạo thành propene từ propyne:
CH3-C CH(g) + H2(g)
CH3- CH=CH2(g)
Từ Năng lượng liên kết (kJ/mol) của H – H là 432, của C – C là 347, của C – H là 413 và của C C là
839, của C=C là 614kJ, biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành propene trên là bao nhiêu kJ?
Câu 3. Các arene thường có chỉ số octane cao nên được pha trộn vào xăng để nâng cao khả năng
chống kích nổ của xăng, như toluene và xylene thường chiếm tới 25% xăng theo thể tích. Tỉ lệ này
với benzene được EPA (The U.S. Environmental Protection Agency – Cơ Quan Bảo vệ môi trường
Hoa Kì) quy định phải giới hạn ở mức không quá 1% vì chúng là chất có khả năng gây ung thư. Giả
sử xăng có khối lượng riêng là 0,88 g/cm 3 thì trong 88 tấn xăng có pha trộn không quá bao nhiêu
m3 benzene?
Câu 4. Calcium carbide hay đất đèn là một hợp chất vô cơ có công thức CaC 2. Đất đèn được ứng
dụng rộng rãi trong nhiều ngành như giao thông vận tải, nông nghiệp, công nghiệp, sản xuất hàng tiêu
dùng. Ngoài ra trong đời sống người ta còn sử dụng đất đèn để ủ trái cây kích thích để trái cây nhanh,
chín một cách nhân tạo. Tuy nhiên cách này hiện nay đã bị cấm ở 1 số nước vì trong quá trình ủ đất
đèn giải phóng một số hợp chất làm trái cây nhiễm độc. Đặc biệt công dụng quan trọng nhất của đất
đèn là được sử dụng để sản xuất đèn xì acetylene. Nếu có 20 gam một mẩu CaC 2 (có lẫn tạp chất trơ)
tác dụng với nước dư thu được 7,437 lít khí acetylene (đkc). Cho rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. Độ
tinh khiết của mẩu CaC2 là bao nhiêu %?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Trong ngành công nghệ lọc hóa dầu, các alkane thường được loại bỏ hydrogen trong các
phản ứng dehydrogen hóa để tạo ra những sản phẩm hydrocarbon không no có nhiều ứng dụng trong
công nghiệp. Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng sau dựa vào năng lượng liên kết.
Liên kết
C-H
C-C
C=C
H-H
Eb (kJ/mol)
414
237
611
436
a) H3C-CH2 – CH2 – CH3
CH2=CH – CH= CH2 + 2H2
b) 6CH4
C6H6( 1,3,5 –cyclohexatriene) + 9H2
cho biết công thức cấu tạo của 1,3,5 –cyclohexatriene như sau:
Các phản ứng trên có thuận lợi về phương diện nhiệt hay không ? Phản ứng theo chiều ngược lại có
biến thiên enthalpy bằng bao nhiêu ?
Câu 2. Thuốc nổ TNT là một hợp chất hóa học có công thức C 6H2(NO2)3CH3 là một loại chất thử
trong hóa học nhưng nó cũng là loại chất nổ nổi tiếng được dùng trong lĩnh vực quân sự. Sức công
phá của TNT được xem là thước đo tiêu chuẩn về sức công phá của các quả bom và của các loại
thuốc nổ khác (được tính tương đương với TNT). Trong thế chiến thứ 2, Mỹ đã thả 2 quả bom hạt
nhân xuống Nhật Bản, quả bom nguyên tử thứ nhất mang tên "Little Boy" đã được thả xuống thành
phố Hiroshima và quả bom thứ hai mang tên "Fat Man" đã phát nổ trên bầu trời thành phố Nagasaki.
Theo các nhà khoa học, 2 quả bom hạt nhân giải phóng năng lượng tương đương khoảng 36.000 tấn
TNT.
a) Viết phương trình điều chế thuốc nổ TNT từ toluene
b) Để điều chế lượng thuốc nổ TNT bằng 2 quả bom hạt nhân "Little Boy" và "Fat Man" cộng lại với
hiệu suất khoản 70% thì cần bao nhiêu tấn toluene?
Câu 3. Khí biogas (giả thiết chỉ chứa methane) và khí gas (chứa 40% propane và 60% butane về thể
tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol
các chất được ghi lại ở bảng dưới đây:
Chất
CH4
C3H8
C4H10
Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)
890
2220
2850
Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu là như nhau, khi dùng
khí biogas để thay thế cho khí gas làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO 2 thải ra ngoài môi trường
thay đổi như thế nào?
---------------------Hết--------------------
CHƯƠNG 5: DẪN XUẤT HALOGEN – ALCOHOL PHENOL.
ĐỀ ÔN CHƯƠNG DẪN XUẤT HALOGEN – ALCOHOL PHENOL
ĐỀ 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ
câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được alcohol?
(1) CH3CH2Cl.
(2) CH3CH=CHCl. (3) C6H5CH2Cl.
(4) C6H5Cl.
A. (1), (3).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (2), (3), (4).
Câu 2. Nghiên cứu số liệu về năng lượng liên kết, độ dài liên kết và độ phân cực carbon - halogen
Năng lượng và độ dài liên kết carbon – halogen
Đặc điểm
C-F
C-Cl
C-Br
C-I
Năng lượng liên kết (kJ/mol)
453
339
276
216
Độ dài liên kết (pm)
133
177
194
213
Độ phân cực của liên C - X từ CH3F đến CH3I
Khả năng phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH tăng theo chiều nào sau đây
A. C-F < C-Cl < C-Br < C-I.
B. C-I < C-Cl < C-Br < C-F.
C. C-F < C-Br < C-Cl < C-I.
D. C-I < C-Br < C-Cl < C-F
Câu 3. Cho sơ đồ:
C 3 H6
X
Các chất X, Y tương ứng là :
A. X: CH2=CHCH2Cl, Y: CH2ClCHClCH2Cl.
Y
glycerol
B. X: CH2ClCHClCH3, Y: CH2ClCHClCH2Cl.
C. X: CH2ClCHClCH3, Y:CH2=CHCH2Cl.
D. X: CHCl2CH=CH2, Y: CH2ClCHClCHCl2.
Câu 4. Cho 5 chất: (1) CH3CH2CH2Cl (2) CH2=CHCH2Cl (3) C6H5Cl
(4) CH2=CHCl (5)
C6H5CH2Cl. Đun từng chất với dung dịch NaOH loãng, dư, sau đó gạn lấy lớp nước và axit hoá bằng
dung dịch HNO3, sau đó nhỏ vào đó dung dịch AgNO3 thì các chất có xuất hiện kết tủa trắng là:
A. (1), (3), (5).
B. (2), (3), (5).
C. (1), (2), (3), (5).
D. (1), (2), (5).
Câu 5. Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH 3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH2-OH. Tên theo danh pháp
thay thế của alcohol đó là
A. 4-methylpentan-1-ol.
B. 3-methylbutan-2-ol.
C. 2-methylbutan-3-ol.
D. 1,1-dimethylpropan-3-ol.
Câu 6. Một chất X có công thức phân tử là C 4H8O. X làm mất màu nước bromine, tác dụng với Na.
Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là aldehyde. Vậy X là
A. but-3-ene-1-ol.
B. but-3-ene-2-ol.
C. 2-methylpropenol. D. butan-2-ol.
Câu 7. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm -OH.
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết
hydrogen với phân tử nước.
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức.
(d) Nhiệt độ sôi của CH3-CH2-CH2OH cao hơn của CH3-O-CH2-CH3.
(e) Có 5 alcohol đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10O.
Số phát biểu đúng?
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 8. Cho các chất sau:
(1) Dung dịch HCl đặc;
(2) Dung dịch NaOH;
(3) Nước bromien;
(4) Dung dịch H2SO4 đặc, nóng;
(5) Na;
(6) CuO (to, xt);
(7) CH3COOH;
(8) O2 (to).
Những chất nào tác dụng được với ethyl alcohol?
A. (1), (2) (4), (5), (6), (7) và (8).
B. (1), (4), (5), (6), (7) và (8).
C. (4), (5), (6), (7) và (8)
D. (1), (2), (5) và (7).
Câu 9. Phản ứng nào sau đây nói lên ảnh hưởng của nhóm C6H5– đối với nhóm –OH?
2C6H5OH + 2Na
2C6H5ONa
C6H5OH
C6H5ONa +
+ NaOH
+
H2
H 2O
(1)
(2)
A. (2).
B. (2), (3).
C. (1), (2).
D. (1), (3).
Câu 10. Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa một ít dung
dịch C6H5ONa rồi lắc mạnh là:
A. Có sự phân lớp; dung dịch trong suốt hóa đục.
B. Dung dịch trong suốt hóa đục.
C. Có phân lớp; dung dịch trong suốt.
D. Xuất hiện sự phân lớp ở ống nghiệm.
Câu 11. Cho các phát biểu sau:
(1) Phenol tan vô hạn trong nước ở 66oC.
(2) Phenol có lực acid mạnh hơn alcohol ethylic.
(3) Phản ứng thế vào benzene dễ hơn phản ứng thế vào nhân thơm của phenol.
(4) Phenol tan tốt trong ethanol.
(5) Phenol làm quỳ tím hóa đỏ.
(6) Nhóm OH phenol không bị thế bởi gốc acid như nhóm OH alcohol.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
Câu 12. Tiến hành thí nghiệm (A, B, C) ở điều kiện thường về phenol (C 6H5OH) và muối C6H5ONa
như hình vẽ sau đây:
Thông qua các thí nghiệm cho biết điều khẳng định nào sau đây là chính xác?
A. Phenol ít tan trong nước lạnh, nhưng tan nhiều trong dung dịch base, có lực kiềm yếu hơn cả
nấc thứ nhất của carbonic acid.
B. Phenol ít tan trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực acid mạnh hơn nấc thứ
nhất của carbonic acid.
C. Phenol tan nhiều trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực acid mạnh hơn nấc
thứ nhất của carbonic acid.
D. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan ít trong dung dịch kiềm, có lực acid yếu hơn nấc thứ nhất của
carbonic acid.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tiến hành phản ứng thủy phân bromoethane, theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 1 mL bromoethane vào ống nghiệm (1), thêm khoảng 3 mL nước cất rồi lắc
đều. Để hỗn hợp tách thành hai lớp, lấy phần trên của hỗn hợp nhỏ vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 mL
dung dịch AgNO3. Nếu thấy có kết tủa cần lặp lại đến khi không còn kết tủa.
- Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm (1).
- Bước 3: Lắc nhẹ ống nghiệm rồi ngâm vào cốc nước nóng khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều ống
nghiệm, đề nguội rồi lấy khoảng 1 mL chất lỏng ở phần trên ống nghiệm (1) và chuyển sang ống
nghiệm (2).
- Bước 4: Trung hòa base dư ở ống nghiệm (2) bằng dung dịch HNO 3 (thử bằng giấy chỉ thị pH) rồi
nhỏ thêm vài giọt dung dịch AgNO3 1%, quan sát thấy có kết tủa vàng nhạt xuất hiện.
a. Trong bước 1, phần trên của hỗn hợp là bromoethane.
b. Sau bước 2, sản phẩm thu được là C2H5OH và NaBr.
c. Kết tủa thu được sau bước 4 là AgBr.
d. Trong bước 3 có thể thay HNO3 bằng HCl nhưng không được thay bằng HBr.
Câu 2. Nấm men là chất xúc tác cho phản ứng lên men rượu trong điều kiện không có khí oxygen.
Quá trình lên men là một quá trình tỏa nhiệt. Từ 250 gam glucose, thực hiện quá trình lên men rượu
trong phòng thí nghiệm, kết quả biểu thị theo đồ thị bên dưới.
Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
• Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.
• Từ ngày thứ 10, phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.
a. Ngoài ethyl alcohol thì còn có thể tạo thành một số sản phẩm như CH3CHO, CH3COOH.
b. Phương trình lên men glucose là C6H12O6 (men rượu) → 2C2H5OH + 2CO2.
c. Tốc độ phản ứng lên men lớn nhất là từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 8.
d. Đến ngày thứ 10, hiệu suất quá trình lên men rượu là 78%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 4.
Câu 1. Chloromethane được hình thành từ methane và chlorine theo phản ứng sau:
CH4 + 3Cl2
CHCl3 + 3HCl
(1)
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của một chất tương ứng trong phương trình như sau:
Chất
CH4(g)
CHCl3(g)
–75
–103
(kJ/mol)
Biến thiên enthaply chuẩn của phản ứng (1) bằng bao nhiêu kJ?
HCl(g)
–92
Câu 2. Hợp chất X có tên 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl-1,6-octadiene là một dẫn xuất
halogen tách ra từ biển đỏ chi Laurencia có tác dụng chống ung thư vòm họng. Biết rằng X có chứa
4 nguyên tố với thành phần khối lượng như sau: 32,88%C; 3,84%H; 43,84%Br; còn lại là chlorine.
Biết rằng trong X có chứa hai nguyên tử chlorine. Số nguyên tử C trong X là bao nhiêu?
Câu 3. Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là 16,8 kg quả
nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng), thu được V lít rượu vang 13,8°. Biết khối lượng riêng
của ethyl alcohol là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu;
hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của V là bao nhiêu?
Câu 4. Tính khối lượng benzene cần thiết để điều chế được 9,4 kg phenol theo sơ đồ , biết hiệu suất
của cả quá trình là 42% (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Hàng nghìn các dẫn xuất halogen đã được tách ra từ nhiều loại sinh vật biển khác nhau như
rong, tảo biển, san hô,… Chúng có các hoạt tính sinh học rất quý giá như khả năng điều trị bệnh ung
thư và nhiều bệnh khác. Hợp chất 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl-1,6-octadiene là một dẫn
xuất halogen tách ra từ biển đỏ chi Laurencia có tác dụng chống ung thư vòm họng có cấu thức cấu
tạo như hình bên. Vẽ công thức cấu tạo của hợp chất này và cho biết nguyên tố chlorine chiếm bao
nhiêu phần trăm về khối lượng trong hợp chất 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl-1,6-octadiene?
Câu 2. Củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men
thành ethyl alcohol. Xăng E5 có 5% thể tích là ethyl alcohol. Dùng toàn bộ lượng ethyl alcohol thu
được ở trên để pha chế xăng E5. Tính thể tích xăng E5 thu được sau khi pha trộn, biết khối lượng
riêng của ethyl alcohol là 0,8 kg.L-1.
Câu 3. Picric acid (2,4,6-trinitrophenol) trước đây được sử dụng làm thuốc nổ. Để tổng hợp picric
acid, người ta cho 47 g phenol phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc/ H2SO4 đặc, dư. Viết phuwogn trình
phản ứng và tính khối lượng picric acid thu được, biết hiệu suất phản ứng là 65%.
---------------------Hết--------------------
ĐÁP ÁN.
PHẦN I (3,0 đ). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
A
A
D
A
B
D
B
A
B
PHẦN II (2,0 đ). Câu trắc nghiệm đúng sai.
- Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Đáp án
Câu
Lệnh hỏi
Câu
Lệnh hỏi
(Đ/S)
a
S
a
b
S
b
1
2
c
Đ
c
d
S
d
PHẦN III (2,0 đ). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm)
Câu
Đáp án
1
-304
2
10
PHẦN IV (3,0 đ). Tự luận.
Câu
Câu
3
4
11
B
12
A
Đáp án
(Đ/S)
Đ
Đ
S
S
Đáp án
7
18,6
Đáp án
Điểm
Công thức cấu tạo thu gọn:
0,5
Câu 1
(1,0
điểm)
Hợp chất 3,5-dibromo-8,8-dichloro-2,6-dimethyl-1,6-octadiene gồm:
10 C, 14 H, 2 Cl và 2 Br.
%Cl =
Câu 2
(1,0
điểm)
=
Quá trình lên men:
Từ quá trình lên men tính được khối lượng ethyl alcohol là:
0,5
=19,5%
0,25
0,25
0,25
0,25
Thể tích ethyl alcohol:
=>
Thể tích xăng E5 sau khi pha trộn là:
0,25
Câu 3
(1,0
điểm)
Picric acid (2,4,6-trinitrophenol)
Số mol phenol: nphenol =
(mol).
Vì hiệu suất phản ứng là 65% nên số mol của picric acid: n picric acid =
0,5.65% = 0,325 (mol).
Khối lượng picric thu được: mpicric acid = 0,325.229 = 74,425 (g).
0,25
0,25
0,25
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được alcohol?
(1) CH3CH2Cl.
(2) CH3CH=CHCl. (3) C6H5CH2Cl.
(4) C6H5Cl.
A. (1), (3).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (2), (3), (4).
Câu 2. Nghiên cứu số liệu về năng lượng liên kết, độ dài liên kết và độ phân cực carbon - halogen
Năng lượng và độ dài liên kết carbon – halogen
Đặc điểm
C-F
C-Cl
C-Br
C-I
Năng lượng liên kết (kJ/mol)
453
339
276
216
Độ dài liên kết (pm)
133
177
194
213
Độ phân cực của liên C - X từ CH3F đến CH3I
Khả năng phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH tăng theo chiều nào sau đây
A. C-F < C-Cl < C-Br < C-I.
B. C-I < C-Cl < C-Br < C-F.
C. C-F < C-Br < C-Cl < C-I.
D. C-I < C-Br < C-Cl < C-F
Năng lượng liên kết C-X lớn, độ dài liên kết C-X giảm, độ bền liên kết C-X tăng. Theo chiều từ
liên kết C-F đến C-I, năng lượng liên kết giảm dần, độ dài liên kết tăng, đồng thời sự phân cực
giảm nên khả năng thế nhóm -OH tăng theo chiều: C-F < C-Cl < C-Br < C-I.
Câu 3. Cho sơ đồ:
C 3 H6
X
Y
glycerol
Các chất X, Y tương ứng là :
A. X: CH2=CHCH2Cl, Y: CH2ClCHClCH2Cl.
B. X: CH2ClCHClCH3, Y: CH2ClCHClCH2Cl.
C. X: CH2ClCHClCH3, Y:CH2=CHCH2Cl.
D. X: CHCl2CH=CH2, Y: CH2ClCHClCHCl2.
Câu 4. Cho 5 chất: (1) CH3CH2CH2Cl (2) CH2=CHCH2Cl (3) C6H5Cl
(4) CH2=CHCl (5)
C6H5CH2Cl. Đun từng chất với dung dịch NaOH loãng, dư, sau đó gạn lấy lớp nước và axit hoá bằng
dung dịch HNO3, sau đó nhỏ vào đó dung dịch AgNO3 thì các chất có xuất hiện kết tủa trắng là:
A. (1), (3), (5).
B. (2), (3), (5).
C. (1), (2), (3), (5).
D. (1), (2), (5).
Câu 5. Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH 3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH2-OH. Tên theo danh pháp
thay thế của alcohol đó là
A. 4-methylpentan-1-ol.
B. 3-methylbutan-2-ol.
C. 2-methylbutan-3-ol.
D. 1,1-dimethylpropan-3-ol.
Câu 6. Một chất X có công thức phân tử là C 4H8O. X làm mất màu nước bromine, tác dụng với Na.
Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là aldehyde. Vậy X là
A. but-3-ene-1-ol.
B. but-3-ene-2-ol.
C. 2-methylpropenol. D. butan-2-ol.
Câu 7. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử alcohol có nhóm -OH.
(b) Ethyl alcohol dễ tan trong nước vì phân tử alcohol phân cực và alcohol có thể tạo liên kết
hydrogen với phân tử nước.
(c) Hợp chất C6H5OH là alcohol thơm, đơn chức.
(d) Nhiệt độ sôi của CH3-CH2-CH2OH cao hơn của CH3-O-CH2-CH3.
(e) Có 5 alcohol đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10O.
Số phát biểu đúng?
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 8. Cho các chất sau:
(1) Dung dịch HCl đặc;
(2) Dung dịch NaOH;
(3) Nước bromien;
(4) Dung dịch H2SO4 đặc, nóng;
(5) Na;
(6) CuO (to, xt);
(7) CH3COOH;
(8) O2 (to).
Những chất nào tác dụng được với ethyl alcohol?
A. (1), (2) (4), (5), (6), (7) và (8).
B. (1), (4), (5), (6), (7) và (8).
C. (4), (5), (6), (7) và (8)
D. (1), (2), (5) và (7).
Câu 9. Phản ứng nào sau đây nói lên ảnh hưởng của nhóm C6H5– đối với nhóm –OH?
2C6H5OH + 2Na
2C6H5ON
 








Các ý kiến mới nhất