Bộ Đề Ôn Thi Vào 10 Vật Lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:20' 23-03-2026
Dung lượng: 768.0 KB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:20' 23-03-2026
Dung lượng: 768.0 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI THAM KHẢO
CẤU TRÚC:
TRẮC NGHIỆM – TỰ LUẬN
TUYỂN SINH VÀO CHUYÊN LÝ LỚP 10
MÔN VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi gồm 03 trang)
I. PHẦN CHUNG (3,0 điểm)
Câu 1. Một xe nâng tác dụng một lực hướng lên theo phương thẳng đứng, có độ lớn
2000N để nâng kiện hàng từ mặt đất lên độ cao 1,4m. Công của lực nâng là
A. 2800J.
B. 280J.
C. 1428J.
D. 142,8J.
Câu 2. Một đoạn mạch gồm (R1 nt R2) // R3, biết R1 = 3Ω, R2 = 6Ω, R3 = 15Ω, dòng điện
chạy qua điện trở R1 có cường độ là 0,5A. Dòng điện chạy qua R3 có cường độ là
A. 0,5A.
B. 0,06A.
C. 2,5A.
D. 0,3A.
Câu 3. Để làm sạch dung dịch copper (II) nitrate có lẫn silver nitrate, có thể dùng kim
loại nào sau đây?
A. Au.
B. Ag.
C. Cu.
D. Fe.
Câu 4. Trung hoà 200mL dung dịch CH3COOH 0,1M bằng dung dịch NaOH 0,2M. Thể
tích dung dịch NaOH cần dùng là
A. 100mL.
B. 200mL.
C. 300mL.
D. 400mL.
Câu 5. Chức năng chính của phân tử mRNA là
A. vận chuyển các amino acid đến ribosome.
B. thành phần cấu tạo nên ribosome.
C. chứa thông tin di truyền tổng hợp protein.
D. tham gia vào quá trình tái bản DNA.
Câu 6. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể gồm các dạng:
A. Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
B. Thể một, thể ba, thể tam bội.
C. Đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
D. Mất, thêm, thay thế một hoặc một số cặp nucleotide.
II. PHẦN RIÊNG (17,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
Người ta rải bột của một chất dễ cháy thành một dải hẹp dọc theo một đoạn thẳng
từ A đến B và đồng thời châm lửa từ hai vị trí C, D ở trên đoạn AB. Vị trí thứ nhất C
cách A một đoạn bằng
1
chiều dài của đoạn AB, vị trí thứ hai D nằm giữa CB và cách
10
vị trí thứ nhất một đoạn a = 2,2 m. Do có gió thổi theo chiều từ A đến B nên tốc độ cháy
lan của ngọn lửa theo chiều gió nhanh gấp 7 lần theo chiều ngược lại. Toàn bộ dải bột sẽ
cháy hết trong thời gian 60 giây. Nếu tăng a lên gấp đôi giá trị ban đầu thì thời gian cháy
hết toàn bộ dải bột là 61 giây. Nếu giảm a xuống còn một nửa giá trị ban đầu thì thời gian
cháy hết toàn bộ dải bột là 60 giây. Tính chiều dài đoạn AB.
Câu 2. (3,0 điểm)
2.1. Cho hai vật rắn đặc A, B không thấm nước, dạng hình lập phương cạnh a =
20cm. Khối lượng mỗi vật lần lượt là m 1 = 12kg và m2 = 6,4kg được nối với nhau bằng
một sợi dây không dãn ở tâm mỗi vật. Thả hai vật vào bể nước rộng, có độ sâu đủ lớn,
nước có khối lượng riêng Do = 1000kg/m3. Hãy mô tả trạng thái của hệ hai vật và tìm lực
căng của sợi dây.
2
2.2. Cho cơ hệ như hình 1. Ròng rọc nhẹ, khối lượng có
thể bỏ qua. Khối lượng các vật treo ở dưới các đầu dây là m 1 = 1
kg và m2 = 1,5 kg. Các sợi dây nhẹ, không dãn. Bỏ qua mọi ma
sát và sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s 2. Ban đầu vật m 1 nằm
trên sàn và m2 được giữ ở độ cao h = 36 cm sau đó thả nhẹ cho hệ
chuyển động. Tính tốc độ của mỗi vật khi vật 2 tiếp sàn.
R
m2
h
m1
sàn
Hình 1
Câu 3. (4,0 điểm)
3.1. Chiếu một tia sáng từ không khí vào một môi trường có chiết suất
sao
cho tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Coi tốc độ của ánh sáng trong không khí là c =
3.108 m/s. Hãy tính:
a) Vận tốc của ánh sáng khi truyền trong môi trường này.
b) Góc tới và góc khúc xạ.
3.2. Cho thấu kính có tiêu cự 15cm, một điểm sáng S trên trục chính. Nếu cho S di
chuyển vuông góc với trục chính thấu kính, thì ảnh S' di chuyển ngược chiều với S có
quãng đường gấp 1,5 lần quãng đường của S.
a) Hãy cho biết loại ảnh, loại thấu kính, vẽ hình mô tả hiện tượng, tính khoảng
cách từ S ở vị trí ban đầu tới quang tâm O của thấu kính.
b) Nếu cố định S, cho thấu kính di chuyển với tốc độ 2m/s lên trên theo đường
vuông góc với trục chính. Ảnh S' của S di chuyển như thế nào?
Câu 4. (5,0 điểm)
Cho mạch điện như hình 2: R1 = 3Ω, R2 = 2Ω,
A1
MN là biến trở với RMN = 20Ω. Vôn kế và các am pe
A B
N
R
1
C
kế đều lí tưởng. Bỏ qua điện trở của dây dẫn. Cho U AB
A2
= 18V.
M
D
V
a) Đặt con chạy C ở chính giữa MN. Xác định
số chỉ các ampe kế và vôn kế.
R2
b) Con chạy C ở vị trí bất kì trên MN, nếu đặt
Hình 2
RMC = x. Lập biểu thức số chỉ vôn kế, ampe kế theo x.
Số chỉ các dụng cụ trên thay đổi như thế nào khi con
chạy C dịch chuyển từ M đến N?
c) Đặt con chạy C ở vị trí M và thay ampe kế A 2 bằng một vật dẫn có điện trở Rp.
Biết hiệu điện thế Up giữa hai đầu Rp và cường độ dòng điện Ip qua nó có mối liên hệ theo
công thức
(Với Up đơn vị vôn, Ip đơn vị ampe). Hãy tính Ip.
3
Câu 5. (1,0 điểm)
Một vòng dây dẫn tròn kín (C) đặt trước một ống dây
điện hình trụ được mắc vào một mạch điện như hình 3. Biết
hiệu điện thế U, điện trở của ống dây, điện trở r đều không đổi.
Xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C) khi cho
R1 tăng lên.
Lưu ý: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C) lại sinh
ra một từ trường mới gọi là từ trường cảm ứng mà chiều các
đường sức của từ trường cảm ứng và chiều các đường sức từ
của từ trường ban đầu của ống dây sẽ:
- Ngược chiều với nhau nếu số đường sức của từ
trường ban đầu xuyên qua tiết diện ống dây tăng (từ thông qua
ống dây tăng).
- Cùng chiều với nhau nếu số đường sức của từ trường
ban đầu xuyên qua tiết diện ống dây giảm (từ thông qua ống
dây giảm).
(C)
r +U_
R1
Hình 3
Câu 6. (1,0 điểm)
Cho các dụng cụ sau đây: Thước, lò xo, quả nặng, cốc nước (biết khối lượng riêng
của nước), cốc chất lỏng cần xác định khối lượng riêng. Hãy tiến hành thí nghiệm để xác
định khối lượng riêng chất lỏng yêu cầu. Biết lò xo có giới hạn đàn hồi đủ để treo quả
nặng, các cốc đủ lớn để làm thí nghiệm, quả nặng có thể chìm trong nước và chất lỏng.
------------Hết----------
4
ĐỀ THI THAM KHẢO
TUYỂN SINH VÀO CHUYÊN LÝ LỚP 10
MÔN VẬT LÍ
CẤU TRÚC:
(Hướng dẫn chấm gồm 8 trang)
TRẮC NGHIỆM – TỰ LUẬN
I. PHẦN CHUNG (3,0 điểm)
Câu
Đáp án
1
A
II. PHẦN RIÊNG (17,0 điểm)
Câu
1
(3 điểm)
2
D
3
C
4
A
5
C
6
B
Nội dung
Điểm
Gọi chiều dài AB là L, vận tốc cháy của ngọn lửa khi ngược chiều 0,25
gió là v. Khi đó, vận tốc cháy của ngọn lửa theo chiều gió là 7v.
điểm
TH1: Đốt lửa tại hai điểm sẽ chia AB thành 3 đoạn:
+ Đoạn thứ nhất ngọn lửa cháy trên CA=
với vận tốc v.
Thời gian cháy trên đoạn thứ nhất là: T1A =
+ Đoạn thứ hai là trên CD = a có hai ngọn lửa cháy từ C và từ D với
vận tốc tương ứng là 7v và v.
Thời gian cháy trên đoạn thứ hai là: T2A =
+ Đoạn thứ ba là trên DB =
ngọn lửa cháy với vận
tốc 7v.
Thời gian cháy trên đoạn thứ ba là: T3A =
TH2: Nếu tăng a lên gấp đôi giá trị ban đầu, ta được CD = 2a thì:
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ nhất là: T1B =
0,25
điểm
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ hai là: T2B =
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ ba là: T3B =
TH3: Nếu giảm a xuống còn một nửa giá trị ban đầu, ta được CD = 0,25
a/2 thì:
điểm
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ nhất là: T1C =
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ hai là: T2C =
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ ba là: T3C =
Nhận thấy : T1A = T1B = T1C
0,25
5
T2A = 2.T2C; T2B = 2.T2A
T3C > T3A > T3B
Thời gian toàn bộ dải bột sẽ cháy hết là thời gian cháy lâu nhất của
một trong ba đoạn trên.
=> T1A, T2A, T3A không lớn hơn 60s.
T1B, T2B, T3B không lớn hơn 61s.
T1C, T2C, T3C không lớn hơn 60s.
Ta xét các khả năng có thể sau:
Xét TH1, nếu thời gian cháy lâu nhất là T2A = 60s thì ở TH2 có T2B =
2.T1B = 120s lớn hơn cả thời gian cháy lâu nhất của TH2 là 61s =>
Điều này mâu thuẫn.
Xét TH1, nếu thời gian cháy lâu nhất là T 3A = 60s, mà ở TH3 ta có
T3C > T3A nên T3C > 60s => T3C lớn hơn cả thời gian cháy lâu nhất của
TH3 là 60s => Điều này mâu thuẫn.
Vậy thời gian cháy lâu nhất ở TH1 là ở đoạn thứ nhất: T 1A =
=
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
60(s)
=> L = 600v
(1)
Xét TH2: Ta có T1B = T1A = 60s < 61s
0,25
Nếu thời gian cháy lâu nhất là T3B = 61s, mà ta có T3B < T3A
điểm
=> T3A > 61s điều này mâu thuẫn với thời gian cháy lâu nhất của TH1
là 60s.
0,25
Vậy thời gian cháy lâu nhất ở TH2 là T2B =
= 61s
điểm
0,25
=> v =
(m/s)
điểm
0,25
Thay vào (1) ta có: L = 600.v =
≈ 5,4 (m)
điểm
2
2.1. (2 điểm)
(3 điểm) Khối lượng riêng của hệ vật là:
0,25
3
3
DH = (m1 + m2): (2V) = (12+ 6,4) : (2.0,2 ) = 1150 kg/m
điểm
Vì DH > Do nên hệ hai vật chìm hoàn toàn trong nước.
Khối lượng riêng mỗi vật A, B là:
0,25
3
3
DA = m1: V = 12: 0,2 = 1500 kg/m
điểm
3
3
DB = m2 : V = 6,4 : 0,2 = 800 kg/m
0,25
điểm
Vì DB < Do< DA nên vật A chìm xuống và chạm đáy bình, còn vật B 0,25
ở trên, cả A và B nằm hoàn toàn trong nước.
điểm
Xét vật B chịu tác dụng các lực là: Trọng lực
, lực đẩy ác si mét 0,25
điểm
và lực căng sợi dây .
6
Vẽ hình, biểu diễn lực
FA2
0,25
điểm
B
P2
T
A
Khi vật B nằm cân bằng ta có: P2 + T =FA2
=> T = FA2 – P2
T = 10.Do.V – 10.m2 = 10.1000.0,23 – 10.6,4 = 16 N
2.2. (1 điểm)
Chọn mốc độ cao tại sàn. Do dây không dãn nên tốc độ 2 vật luôn
bằng nhau trong quá trình chuyển động. Gọi v là tốc độ 2 vật khi
chạm đất.
Chọn mốc thế năng tại măt đất.
Cơ năng ban đầu của hệ 2 vật là W = Wt2 = m2gh
Cơ năng của hệ 2 vật khi vật m2 chạm đất là
W' = Wd2 + (Wd1 + Wt1) =
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hệ vật ta có: W' = W
3
3.1. (1 điểm)
(4 điểm)
a) Ta có:
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
Vận tốc của ánh sáng khi truyền trong môi trường này là
v ≈1,73.108 m/s
b)
S
0,25
điểm
n
i
r
R
Từ hình vẽ ta có:
7
Coi tốc độ của ánh sáng trong không khí là c = 3.108 m/s nên chiết
suất không khí là 1.
Vận dụng định luật khúc xạ ta có:
Vậy góc tới i = 60 và góc khúc xạ r = 30
3.2 (3 điểm)
a) (1,5 điểm)
Do ảnh dịch chuyển ngược chiều với vật nên ảnh S' là ảnh thật.
=> Thấu kính là thấu kính hội tụ.
o
o
Sơ đồ tạo ảnh ban đầu:
d
d'
Vật S dich chuyển vuông góc với trục chính thấu kính đến S 1, thì ảnh
S' di chuyến đến S1'.
Ta thấy S dich chuyển vuông góc với trục chính thấu kính đến S1
=> khoảng cách từ S1 đến thấu kính vẫn là d.
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
Khoảng cách từ S1' đến thấu kính là d' =
Vì d và f không đổi nên d' không đổi.
Ta có hình vẽ:
S1
I
F'
S
0,25
điểm
F
S'
O
S1'
Ta có ∆OSS1~∆OS'S1' =>
(1)
0,25
điểm
Ta có: S'S1'=1,5.SS' ; SO = d ; S'O = d' =
0,25
điểm
Thay vào (1) ta có:
=> d = 25 (cm)
Vậy vị trí ban đầu của S cách thấu kính đoạn d = 25cm.
=> d' =
(cm)
0,25
điểm
b) (1,5 điểm)
Nếu cố định S, cho thấu kính di chuyển lên trên theo đường vuông 0,25
góc với trục chính thì khoảng cách từ S đến thấu kính là d không đổi điểm
=> d = 25cm
=> khoảng cách ảnh của S đến thấu kính không đổi d' = 37,5cm.
8
Ảnh ban đầu của S là S'. Khi thấu kính di chuyển từ O đến O' trong 0,25
thời gian t thì ảnh của S dịch chuyển từ S' đến S2'.
điểm
Ta có hình vẽ:
S2'
F
O'
F'
S
O
S'
0,25
điểm
Ta có ∆SOO'~∆SS'S2' =>
(2)
Gọi v' là tốc độ dich chuyển của ảnh.
Trong thời gian t thì thấu kính dịch chuyển đoạn OO' = v.t = 2.t.
Khi đó, ảnh dịch chuyển được quãng đường là: S'S2' = v'.t
Thay vào (2) ta có:
4
(5 điểm)
(m/s)
Vậy ảnh dịch chuyển cùng chiều với chiều dịch chuyển của thấu kính
và tốc độ dịch chuyển của ảnh là v' = 5m/s
a) 1,25 điểm
Khi C ở chính giữa MN thì
Sơ đồ mạch điện: R1 nt R2 nt (RNC // RMC).
A
R1
R2
A1
C
A2
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
RNC
RMC
B
Ta có: R12 = R1 + R2 = 5 (Ω)
0,25
điểm
RAB = R12 + RCN-CM = 10(Ω)
Vì (RNC//RMC) và RCN = RCM nên
Số chỉ vôn kế:
b)2,75 điểm
RMC = x => RNC= 20 – x
Sơ đồ mạch điện: R1 nt R2 nt (RNC // RMC)
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
9
0,25
điểm
Cường độ dòng điện qua các ampe kế là:
0,25
điểm
0,25
điểm
Số chỉ vôn kế là:
0,25
điểm
* Khi con chạy C từ M đến N thì x tăng từ 0 đến 20Ω.
0,25
điểm
Xét ampe kế A1 ta có:
Ta có: x tăng từ 0 đến 20Ω thì
giảm và
giảm =>
0,25
điểm
giảm => IA1 tăng
0,25
điểm
Xét ampe kế A2 ta có:
Ta có: x tăng từ 0 đến 20Ω thì
tăng và
tăng =>
0,25
điểm
tăng => IA2 giảm
Xét vôn kế có:
Đặt mẫu số là f(x) = x2 - 20x – 100 thì f(x) đạt nhỏ nhất khi x = 10
(Ω)
=> Tại x = 10Ω thì UV lớn nhất.
Khi x tăng từ 0 đến 10Ω thì Uv tăng.
Khi x tăng từ 10Ω đến 20Ω thì Uv giảm.
c) 1,0 điểm
Ta có sơ đồ mạch điện: R1 nt R2 nt (RMN // Rp).
A
R1
R2
RMN
A1
C
Rp
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
B
Ta có: UAB = UAC + UCB = I.(R1 + R2) + Up
0,25
điểm
10
Mà:
0,25
điểm
và
Thay vào trên ta có:
0,25
điểm
5
Gọi Rd là điện trở ống dây điện.
(1 điểm) Sơ đồ mạch điện có ống dây là: (Rd // R1) nt r
Ta có:
0,25
điểm
; Rtd = r + R1d
Khi R1 tăng =>
giảm =>
giảm =>R1d tăng => điện trở tương
đương mạch Rtd tăng
=> Cường độ dòng điện mạch chính
giảm
=> Hiệu điện thế hai đầu ống dây Ud = U – I.r sẽ tăng lên.
=> Cường độ dòng điện chạy qua ống dây
tăng lên.
=> Từ trường của ống dây tăng lên => Số đường sức từ của từ trường
ống dây xuyên qua tiết diện vòng dây (C) tăng (hoặc từ thông qua
vòng dây (C) tăng)
Nên trong vòng dây (C) có dòng điện cảm ứng xuất hiện, sinh ra một
từ trường cảm ứng mà chiều các đường sức của từ trường cảm ứng
ngược chiều các đường sức từ của từ trường ban đầu của ống dây.
Vận dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều đường sức từ
trong lòng ống dây là chiều hướng từ phải sang trái
=> Chiều đường sức từ của từ trường cảm ứng do vòng dây (C) sinh
ra có chiều từ trái sang phải.
=> Vận dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện
trong vòng dây (C) ở phần nhìn thấy phía trước là từ trên xuống
dưới.
(C)
r +U_
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
Id
R1
6
+ Dùng thước đo chiều dài lò xo thẳng đứng khi không treo vật.
(1 điểm) + Treo quả nặng vào lò xo và đo độ dãn của lò xo so với vị trí ban
đầu khi chưa treo quả nặng, ta được x0.
Ta có: Độ lớn lực đàn hồi của lò xo bằng trọng lượng quả nặng
F = P = k.x0
(1)
(Với k là độ cứng lò xo hay gọi là hệ số tỉ lệ)
0,25
điểm
11
+ Nhúng quả nặng chìm hoàn toàn vào trong cốc nước, ta đo độ dãn
của lò xo so với khi chưa treo quả nặng là x1.
Ta có: Độ lớn lực đàn hồi của lò xo bằng trọng lượng quả nặng trừ
độ lớn lực đẩy acsimet do nước tác dụng vào quả nặng
=> F1 = P – FA1 => k.x1 = P – 10. Dn.V
(2)
+ Tương tự như trên: Nhúng quả nặng chìm hoàn toàn vào trong cốc
chất lỏng, ta đo độ dãn của lò xo so với khi chưa treo quả nặng là x2.
Ta có: Độ lớn lực đàn hồi của lò xo bằng trọng lượng quả nặng trừ đi
độ lớn lực đẩy acsimet dơ chất lỏng tác dụng vào quả nặng
=> F2 = P – FA2 => k.x2 = P – 10.Dx.V
(3)
Từ (1) và (2) ta có:
(4)
0,25
điểm
0,25
điểm
Từ (1) và (2) ta có:
(5)
Từ (4) và (5) ta có:
(6)
Như vậy khối lượng riêng chất lỏng được xác định theo công thức (6)
Các kết quả đo được ghi vào bảng sau:
Lần đo
Độ dãn của Độ dãn của
lò xo khi lò xo khi
treo
quả treo
quả
nặng
nặng
và
nhúng chìm
quả
nặng
trong nước
x0
x1
Độ dãn của
lò xo khi
treo
quả
nặng
và
nhúng chìm
quả
nặng
trong chất
lỏng
x2
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Tính trung x0TB =
x1TB =
x2TB =
bình
Từ bảng số liệu đo được ta tính khối lượng riêng chất lỏng theo công
thức (6)
ĐỀ THI THAM KHẢO
100% TỰ LUẬN
------------Hết----------
TUYỂN SINH VÀO CHUYÊN LÝ LỚP 10
Môn: Vật lí
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (4,0 điểm)
0,25
điểm
12
Một vật xuất phát từ A chuyển động về phía B trên đường thẳng AB theo quy luật: trong 10s đầu
vật chuyển động đều hướng về B với vận tốc v 1 = 10cm/s, sau đó vật chuyển động lùi lại về phía A với
vận tốc v2 = 4cm/s trong thời gian 5s. Tiếp đó vật lại chuyển động về B với vận tốc v 1 trong 10s, rồi lại
giật lùi với vận tốc v2 trong 5s. Quá trình lặp lại liên tục như vậy.
1. Sau 43s kể từ lúc bắt đầu chuyển động vật cách vị trí xuất phát một khoảng bằng
bao
nhiêu?
2. Sau thời gian bao lâu kể từ thời điểm bắt đầu chuyển động vật cách điểm xuất phát 500cm?
3. Cùng một lúc với vật trên có một vật khác xuất phát từ B chuyển động về A với vận tốc không đổi
v3 = 6cm/s. Tìm vị trí hai vật gặp nhau. Biết khoảng cách AB = 10m.
Câu 2. (4,0 điểm)
1. Hai bạn A và B mỗi bạn có 3 bình: đỏ, xanh và tím. Mỗi bình chứa 100g nước, nhiệt độ nước
trong bình đỏ t1 = 150C, bình xanh t2 = 350C, bình tím t3 = 500C. Bạn A bỏ đi 50g nước của bình tím rồi đổ
tất cả nước từ bình xanh và bình đỏ vào bình tím.
a) Xác định nhiệt độ cân bằng nhiệt của nước trong bình tím của bạn A.
b) Bạn B đổ hết nước từ bình tím vào bình xanh, tới khi cân bằng nhiệt lấy ra một lượng m' đổ vào
bình đỏ. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ trong bình đỏ của bạn B bằng nhiệt độ cân bằng nhiệt
trong bình tím của bạn A. Tính m'.
(Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với các bình và môi trường).
2. Vào mùa đông, một người pha nước để tắm. Đầu tiên, người ấy đổ m (kg) nước có nhiệt độ
1000C vào một chậu nhôm không chứa nước có nhiệt độ 20 0C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của
nước trong chậu là 80 0C. Người ấy tiếp tục đổ thêm vào chậu 3m (kg) nước có nhiệt độ 20 0C. Khi có sự
cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong chậu là bao nhiêu? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường
xung quanh. Dung tích của chậu đủ để chứa toàn bộ lượng nước đổ vào.
Câu 3. (6,0 điểm)
Cho mạch điện AB như hình vẽ, biết R 1 và R2 là các biến trở,
R3 = 1Ω; R4 = 2Ω. Đặt vào hai đầu mạch AB một hiệu điện thế
không đổi U = 6V. Bỏ qua điện trở các dây nối.
1. Với trường hợp R1 = 2,5Ω; R2 = 3,5Ω, mắc vào hai điểm C
và D một vôn kế lí tưởng.
Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và cường độ dòng điện qua các điện trở. Xác định số chỉ
của Vôn kế và cực dương của Vôn kế mắc vào điểm nào?
2. Với trường hợp R1 = 3,5Ω. Nối hai điểm C và D bằng một dây dẫn có điện trở không đáng kể. Xác
định giá trị R2 để dòng điện qua dây dẫn có chiều từ D đến C và có giá trị bằng 0,6A.
13
3. Với trường hợp R1 = R01 (không đổi). Thay đổi giá trị của biến trở R 2, khi R2 = R5 hoặc
R2 = R6 thì
công suất tỏa nhiệt trên biến trở R 2 có giá trị như nhau và bằng P, khi R 2 bằng R02 thì công suất tỏa nhiệt
trên biến trở R2 đạt giá trị lớn nhất là Pmax. Cho biết Pmax =
P;
R 5 + R6 = 7,5Ω và R5 < R6.
Tìm P, Pmax, R01 , R5, R6, R02.
Câu 4. (4,0 điểm)
Đặt một gương phẳng tròn có đường kính 4cm nằm ngang trên nền nhà, mặt phản xạ hướng lên
trên. Nền nhà cách trần 4m. Một điểm sáng S đặt trong khoảng từ trần nhà đến gương và cách gương
80cm. S phát ra chùm tia tới gương cho chùm tia phản xạ tạo thành một hình tròn sáng trên trần nhà.
1. Vẽ đường đi của chùm tia tới và chùm tia phản xạ.
2. Tính đường kính vòng tròn trên trần nhà.
Câu 5. (2,0 điểm)
Cho các dụng cụ sau:
+ 01 thanh kim loại hình trụ đồng chất tiết diện đều;
+ 01 thước thẳng;
+ Dây buộc;
+ 02 bình đựng;
+ Nước, giá đỡ;
+ 01 vật có hình dạng bất kì không thấm nước và nổi hoàn toàn trên mặt nước.
Xây dựng phương án xác định khối lượng riêng của vật đó. Cho biết khối lượng riêng của nước là D n.
14
ĐỀ THI THAM KHẢO
TUYỂN SINH VÀO CHUYÊN LÝ LỚP 10
100% TỰ LUẬN
Môn: Vật lí
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Nội dung
Điểm
1. Trong mỗi chu trình vật đi được quãng đường bằng:
10.10 - 4.5 = 80 cm
0,5
- Thời gian thực hiện một chu trình là: 10 + 5 = 15 s.
Nhận xét: 2. 15 < t = 43 s < 3.15 s
Câu 1
vật đang ở trong chu trình thứ 3.
(4,0điểm)
Ngoài ra: t = 43 s > 2.15 + 10 = 40 s
vật đang giật lùi, thời gian giật lùi là: 43 – 40 = 3 s.
khoảng cách đến điểm xuất phát là:
AC = 2.80 + 10.10 – 3.4 = 248 cm.
0,5
0,5
0,5
2.
TH1: Nhận xét: 6.80 < AC = 500 cm < 7.80 (cm) vật đang ở trong chu trình
thứ 6 và đang tiến: AC = 500 m = 6.80 + 20 m vật tiến thêm 20 m thời
0, 5
gian tiến thêm là: 20:10 = 2 s tổng thời gian là: 6.15 + 2 = 92 s.
TH 2: 500 cm = 400 cm + 100 cm
tổng thời gian là: 5.15 + 10 = 85 s.
0,5
3. Giả sử khi gặp nhau vật đi từ A đang chuyển động ở giai đoạn thứ n +
1. Có hai trường hợp có thể xảy ra là khi gặp nhau thì vật A đang tiến
hoặc vật A đang lùi. Biểu thức tính quãng đường và thời gian ứng với
hai trường hợp trên là:
- TH 1: Nếu vật đang đi về phía B:
S2 = 80.n + 10. Δt (cm)
0,25
Thời gian: t = 15.n + Δt (s)
(với 0 < Δt
10 s, n là số chu trình)
- TH 2: Nếu vật đang đi giật lùi về phía A:
S2 = 80.n + 10.10 – 4. Δt (cm)
0,25
15
Câu
Nội dung
Điểm
Thời gian: t = 15.n + 10 + Δt (s)
(với 0
Δt
5 s, n là số chu trình).
- Quãng đường mà vật 1 đã đi S1 = 6.t
Khi hai vật gặp nhau thì tổng quãng đường mà chúng đã đi bằng AB.
Giả sử khi gặp nhau vật 2 đang chuyển động về B :
0,25
80.n + 10. Δt + 6 (15.n + Δt ) = 1000
n=
(1)
Với 0 < Δt
10 s 4,94 < n < 5,88 n = 5 giả sử đúng.
Thay vào (1) suy ra: Δt = 9,375 s.
Khi gặp nhau hai vật cách A một khoảng là:
0,125
S2 = 80.n + 10. Δt = 493,75 cm.
Giải trường hợp 2 vô nghiệm
Câu 2
(4,0điểm)
0,125
1.a. Gọi t là nhiệt độ cân bằng nhiệt trong bình tím của bạn A, ta có:
m1c(t-t1) + m2c(t-t2) +
1,0
c(t-t3) = 0
2m1t - 2m1t1 + 2m2t - 2m2t2 + m3t - m3t3 = 0
1,0
t=
1.b. Gọi t' là nhiệt độ cân bằng nhiệt trong bình xanh khi bạn B đổ hết nước từ
bình tím vào bình xanh, ta có: m2c(t'-t1) + m3c(t'-t3) = 0
t' =
0,25
0,25
Khi bạn B đổ lượng m' (kg) nước từ bình xanh sang bình đỏ thì nhiệt độ cân
bằng nhiệt là t = 300C nên ta có phương trình :
0,25
m'c(t-t') + m1c(t-t1) = 0
m' =
2. Gọi c là nhiệt dung riêng của nước
(kg) = 120(g)
0,25
0,25
16
Câu
Nội dung
Điểm
mc, cc là khối lượng và nhiệt dung riêng của chậu
Khi đổ m (kg) nước vào chậu ta có phương trình cân bằng nhiệt:
0,25
Khi đổ 3m (kg) nước vào chậu ta có phương trình cân bằng nhiệt:
0,25
Vậy nhiệt độ của nước trong chậu là
1.Sơ đồ mạch:
0,25
.
Ta có:
;
;
0,5
=>
0,25
0,25
0,25
;
Do
nên số chỉ của vôn kế là
0,5
17
Câu
Nội dung
Điểm
Cực dương vôn kế nối điểm D
2. Sơ đồ mạch:
0,25
. Đặt R2 = x
Ta có:
0,25
;
Điện trở tương đương của mạch là:
0,5
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:
0,25
Cường độ dòng điện chạy qua R3 và R4 lần lượt là:
0,5
;
Câu 3
Xét tại nút D ta có:
0,5
(6 điểm)
3. Đoạn mạch được mắc:
0,25
Ta có:
Công suất tiêu thụ trên điện trở R2:
Đặt
;
;
khi
Theo bài ra:
(1)
0,25
0,25
0,25
18
Câu
Nội dung
(Với
Điểm
0,5
)
0,25
Thay vào (1) ta được:
0,25
Vậy
Câu 4
(4,0điểm)
1.Vẽ hình
1,5
O
- S` là ảnh ảo của S đối xứng với S qua gương.
- Chùm tia tới SA, SB tới gương phản xạ theo hướng S`A, S`B tạo thành vùng
0,5
sáng trên trần nhà có đường kính A'B'.
2. Ta có OO` = 4 m = 400 cm
SO = S`O = 80 cm
1,0
19
Câu
Nội dung
Điểm
S`O` = S`O + OO` = 80 + 400 = 480 (cm)
đồng dạng với
Mà OB =
.
0,25
O'B' =
0,25
A'B' = 2.O'B' = 2 . 12 = 24 (cm)
0,5
Câu 5
Cơ sở lý thuyết và các bước tiến hành
(2,0điểm)
Xác định trọng tâm của thanh C ( có thể dùng giá đỡ hoặc dùng thước)
Gọi M , m là khối lượng của thanh và vật
0,25
+ Treo vật vào thanh và dịch chuyển giá đỡ đến khi cân bằng được thiết lập,
đồng thời đo khoảng cách từ điểm treo vật và trọng tâm C đến giá đỡ:
+ Thay vật bằng một bình chứa đầy nước và làm tương tự:
;
M1 là khối lượng bình chứa đầy nước.
+ Sau đó nhấn chìm vật hoàn toàn vào bình nước, khi đó một lượng nước (
) tràn ra ngoài và làm tương tự như trên
0,25
0,25
+ Kết hợp với m = DV. V
0,75
+ Từ (1), (2) và (3)
) Kết quả đo:
0,125
+ Đo kết quả và ghi giá trị váo bảng sau:
Lần đo
1
2
3
d1
d2
d3
d4
d5
d6
DV
20
Câu
Nội dung
Điểm
4
5
0,125
……..;
Ghi kết quả tính được:
- Học sinh giải cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Học sinh ghi thiếu đơn vị từ 3 lần sẽ trừ 0,25đ
0,125
0,125
CẤU TRÚC:
TRẮC NGHIỆM – TỰ LUẬN
TUYỂN SINH VÀO CHUYÊN LÝ LỚP 10
MÔN VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi gồm 03 trang)
I. PHẦN CHUNG (3,0 điểm)
Câu 1. Một xe nâng tác dụng một lực hướng lên theo phương thẳng đứng, có độ lớn
2000N để nâng kiện hàng từ mặt đất lên độ cao 1,4m. Công của lực nâng là
A. 2800J.
B. 280J.
C. 1428J.
D. 142,8J.
Câu 2. Một đoạn mạch gồm (R1 nt R2) // R3, biết R1 = 3Ω, R2 = 6Ω, R3 = 15Ω, dòng điện
chạy qua điện trở R1 có cường độ là 0,5A. Dòng điện chạy qua R3 có cường độ là
A. 0,5A.
B. 0,06A.
C. 2,5A.
D. 0,3A.
Câu 3. Để làm sạch dung dịch copper (II) nitrate có lẫn silver nitrate, có thể dùng kim
loại nào sau đây?
A. Au.
B. Ag.
C. Cu.
D. Fe.
Câu 4. Trung hoà 200mL dung dịch CH3COOH 0,1M bằng dung dịch NaOH 0,2M. Thể
tích dung dịch NaOH cần dùng là
A. 100mL.
B. 200mL.
C. 300mL.
D. 400mL.
Câu 5. Chức năng chính của phân tử mRNA là
A. vận chuyển các amino acid đến ribosome.
B. thành phần cấu tạo nên ribosome.
C. chứa thông tin di truyền tổng hợp protein.
D. tham gia vào quá trình tái bản DNA.
Câu 6. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể gồm các dạng:
A. Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
B. Thể một, thể ba, thể tam bội.
C. Đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
D. Mất, thêm, thay thế một hoặc một số cặp nucleotide.
II. PHẦN RIÊNG (17,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
Người ta rải bột của một chất dễ cháy thành một dải hẹp dọc theo một đoạn thẳng
từ A đến B và đồng thời châm lửa từ hai vị trí C, D ở trên đoạn AB. Vị trí thứ nhất C
cách A một đoạn bằng
1
chiều dài của đoạn AB, vị trí thứ hai D nằm giữa CB và cách
10
vị trí thứ nhất một đoạn a = 2,2 m. Do có gió thổi theo chiều từ A đến B nên tốc độ cháy
lan của ngọn lửa theo chiều gió nhanh gấp 7 lần theo chiều ngược lại. Toàn bộ dải bột sẽ
cháy hết trong thời gian 60 giây. Nếu tăng a lên gấp đôi giá trị ban đầu thì thời gian cháy
hết toàn bộ dải bột là 61 giây. Nếu giảm a xuống còn một nửa giá trị ban đầu thì thời gian
cháy hết toàn bộ dải bột là 60 giây. Tính chiều dài đoạn AB.
Câu 2. (3,0 điểm)
2.1. Cho hai vật rắn đặc A, B không thấm nước, dạng hình lập phương cạnh a =
20cm. Khối lượng mỗi vật lần lượt là m 1 = 12kg và m2 = 6,4kg được nối với nhau bằng
một sợi dây không dãn ở tâm mỗi vật. Thả hai vật vào bể nước rộng, có độ sâu đủ lớn,
nước có khối lượng riêng Do = 1000kg/m3. Hãy mô tả trạng thái của hệ hai vật và tìm lực
căng của sợi dây.
2
2.2. Cho cơ hệ như hình 1. Ròng rọc nhẹ, khối lượng có
thể bỏ qua. Khối lượng các vật treo ở dưới các đầu dây là m 1 = 1
kg và m2 = 1,5 kg. Các sợi dây nhẹ, không dãn. Bỏ qua mọi ma
sát và sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s 2. Ban đầu vật m 1 nằm
trên sàn và m2 được giữ ở độ cao h = 36 cm sau đó thả nhẹ cho hệ
chuyển động. Tính tốc độ của mỗi vật khi vật 2 tiếp sàn.
R
m2
h
m1
sàn
Hình 1
Câu 3. (4,0 điểm)
3.1. Chiếu một tia sáng từ không khí vào một môi trường có chiết suất
sao
cho tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Coi tốc độ của ánh sáng trong không khí là c =
3.108 m/s. Hãy tính:
a) Vận tốc của ánh sáng khi truyền trong môi trường này.
b) Góc tới và góc khúc xạ.
3.2. Cho thấu kính có tiêu cự 15cm, một điểm sáng S trên trục chính. Nếu cho S di
chuyển vuông góc với trục chính thấu kính, thì ảnh S' di chuyển ngược chiều với S có
quãng đường gấp 1,5 lần quãng đường của S.
a) Hãy cho biết loại ảnh, loại thấu kính, vẽ hình mô tả hiện tượng, tính khoảng
cách từ S ở vị trí ban đầu tới quang tâm O của thấu kính.
b) Nếu cố định S, cho thấu kính di chuyển với tốc độ 2m/s lên trên theo đường
vuông góc với trục chính. Ảnh S' của S di chuyển như thế nào?
Câu 4. (5,0 điểm)
Cho mạch điện như hình 2: R1 = 3Ω, R2 = 2Ω,
A1
MN là biến trở với RMN = 20Ω. Vôn kế và các am pe
A B
N
R
1
C
kế đều lí tưởng. Bỏ qua điện trở của dây dẫn. Cho U AB
A2
= 18V.
M
D
V
a) Đặt con chạy C ở chính giữa MN. Xác định
số chỉ các ampe kế và vôn kế.
R2
b) Con chạy C ở vị trí bất kì trên MN, nếu đặt
Hình 2
RMC = x. Lập biểu thức số chỉ vôn kế, ampe kế theo x.
Số chỉ các dụng cụ trên thay đổi như thế nào khi con
chạy C dịch chuyển từ M đến N?
c) Đặt con chạy C ở vị trí M và thay ampe kế A 2 bằng một vật dẫn có điện trở Rp.
Biết hiệu điện thế Up giữa hai đầu Rp và cường độ dòng điện Ip qua nó có mối liên hệ theo
công thức
(Với Up đơn vị vôn, Ip đơn vị ampe). Hãy tính Ip.
3
Câu 5. (1,0 điểm)
Một vòng dây dẫn tròn kín (C) đặt trước một ống dây
điện hình trụ được mắc vào một mạch điện như hình 3. Biết
hiệu điện thế U, điện trở của ống dây, điện trở r đều không đổi.
Xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C) khi cho
R1 tăng lên.
Lưu ý: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C) lại sinh
ra một từ trường mới gọi là từ trường cảm ứng mà chiều các
đường sức của từ trường cảm ứng và chiều các đường sức từ
của từ trường ban đầu của ống dây sẽ:
- Ngược chiều với nhau nếu số đường sức của từ
trường ban đầu xuyên qua tiết diện ống dây tăng (từ thông qua
ống dây tăng).
- Cùng chiều với nhau nếu số đường sức của từ trường
ban đầu xuyên qua tiết diện ống dây giảm (từ thông qua ống
dây giảm).
(C)
r +U_
R1
Hình 3
Câu 6. (1,0 điểm)
Cho các dụng cụ sau đây: Thước, lò xo, quả nặng, cốc nước (biết khối lượng riêng
của nước), cốc chất lỏng cần xác định khối lượng riêng. Hãy tiến hành thí nghiệm để xác
định khối lượng riêng chất lỏng yêu cầu. Biết lò xo có giới hạn đàn hồi đủ để treo quả
nặng, các cốc đủ lớn để làm thí nghiệm, quả nặng có thể chìm trong nước và chất lỏng.
------------Hết----------
4
ĐỀ THI THAM KHẢO
TUYỂN SINH VÀO CHUYÊN LÝ LỚP 10
MÔN VẬT LÍ
CẤU TRÚC:
(Hướng dẫn chấm gồm 8 trang)
TRẮC NGHIỆM – TỰ LUẬN
I. PHẦN CHUNG (3,0 điểm)
Câu
Đáp án
1
A
II. PHẦN RIÊNG (17,0 điểm)
Câu
1
(3 điểm)
2
D
3
C
4
A
5
C
6
B
Nội dung
Điểm
Gọi chiều dài AB là L, vận tốc cháy của ngọn lửa khi ngược chiều 0,25
gió là v. Khi đó, vận tốc cháy của ngọn lửa theo chiều gió là 7v.
điểm
TH1: Đốt lửa tại hai điểm sẽ chia AB thành 3 đoạn:
+ Đoạn thứ nhất ngọn lửa cháy trên CA=
với vận tốc v.
Thời gian cháy trên đoạn thứ nhất là: T1A =
+ Đoạn thứ hai là trên CD = a có hai ngọn lửa cháy từ C và từ D với
vận tốc tương ứng là 7v và v.
Thời gian cháy trên đoạn thứ hai là: T2A =
+ Đoạn thứ ba là trên DB =
ngọn lửa cháy với vận
tốc 7v.
Thời gian cháy trên đoạn thứ ba là: T3A =
TH2: Nếu tăng a lên gấp đôi giá trị ban đầu, ta được CD = 2a thì:
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ nhất là: T1B =
0,25
điểm
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ hai là: T2B =
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ ba là: T3B =
TH3: Nếu giảm a xuống còn một nửa giá trị ban đầu, ta được CD = 0,25
a/2 thì:
điểm
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ nhất là: T1C =
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ hai là: T2C =
+ Thời gian cháy trên đoạn thứ ba là: T3C =
Nhận thấy : T1A = T1B = T1C
0,25
5
T2A = 2.T2C; T2B = 2.T2A
T3C > T3A > T3B
Thời gian toàn bộ dải bột sẽ cháy hết là thời gian cháy lâu nhất của
một trong ba đoạn trên.
=> T1A, T2A, T3A không lớn hơn 60s.
T1B, T2B, T3B không lớn hơn 61s.
T1C, T2C, T3C không lớn hơn 60s.
Ta xét các khả năng có thể sau:
Xét TH1, nếu thời gian cháy lâu nhất là T2A = 60s thì ở TH2 có T2B =
2.T1B = 120s lớn hơn cả thời gian cháy lâu nhất của TH2 là 61s =>
Điều này mâu thuẫn.
Xét TH1, nếu thời gian cháy lâu nhất là T 3A = 60s, mà ở TH3 ta có
T3C > T3A nên T3C > 60s => T3C lớn hơn cả thời gian cháy lâu nhất của
TH3 là 60s => Điều này mâu thuẫn.
Vậy thời gian cháy lâu nhất ở TH1 là ở đoạn thứ nhất: T 1A =
=
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
60(s)
=> L = 600v
(1)
Xét TH2: Ta có T1B = T1A = 60s < 61s
0,25
Nếu thời gian cháy lâu nhất là T3B = 61s, mà ta có T3B < T3A
điểm
=> T3A > 61s điều này mâu thuẫn với thời gian cháy lâu nhất của TH1
là 60s.
0,25
Vậy thời gian cháy lâu nhất ở TH2 là T2B =
= 61s
điểm
0,25
=> v =
(m/s)
điểm
0,25
Thay vào (1) ta có: L = 600.v =
≈ 5,4 (m)
điểm
2
2.1. (2 điểm)
(3 điểm) Khối lượng riêng của hệ vật là:
0,25
3
3
DH = (m1 + m2): (2V) = (12+ 6,4) : (2.0,2 ) = 1150 kg/m
điểm
Vì DH > Do nên hệ hai vật chìm hoàn toàn trong nước.
Khối lượng riêng mỗi vật A, B là:
0,25
3
3
DA = m1: V = 12: 0,2 = 1500 kg/m
điểm
3
3
DB = m2 : V = 6,4 : 0,2 = 800 kg/m
0,25
điểm
Vì DB < Do< DA nên vật A chìm xuống và chạm đáy bình, còn vật B 0,25
ở trên, cả A và B nằm hoàn toàn trong nước.
điểm
Xét vật B chịu tác dụng các lực là: Trọng lực
, lực đẩy ác si mét 0,25
điểm
và lực căng sợi dây .
6
Vẽ hình, biểu diễn lực
FA2
0,25
điểm
B
P2
T
A
Khi vật B nằm cân bằng ta có: P2 + T =FA2
=> T = FA2 – P2
T = 10.Do.V – 10.m2 = 10.1000.0,23 – 10.6,4 = 16 N
2.2. (1 điểm)
Chọn mốc độ cao tại sàn. Do dây không dãn nên tốc độ 2 vật luôn
bằng nhau trong quá trình chuyển động. Gọi v là tốc độ 2 vật khi
chạm đất.
Chọn mốc thế năng tại măt đất.
Cơ năng ban đầu của hệ 2 vật là W = Wt2 = m2gh
Cơ năng của hệ 2 vật khi vật m2 chạm đất là
W' = Wd2 + (Wd1 + Wt1) =
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hệ vật ta có: W' = W
3
3.1. (1 điểm)
(4 điểm)
a) Ta có:
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
Vận tốc của ánh sáng khi truyền trong môi trường này là
v ≈1,73.108 m/s
b)
S
0,25
điểm
n
i
r
R
Từ hình vẽ ta có:
7
Coi tốc độ của ánh sáng trong không khí là c = 3.108 m/s nên chiết
suất không khí là 1.
Vận dụng định luật khúc xạ ta có:
Vậy góc tới i = 60 và góc khúc xạ r = 30
3.2 (3 điểm)
a) (1,5 điểm)
Do ảnh dịch chuyển ngược chiều với vật nên ảnh S' là ảnh thật.
=> Thấu kính là thấu kính hội tụ.
o
o
Sơ đồ tạo ảnh ban đầu:
d
d'
Vật S dich chuyển vuông góc với trục chính thấu kính đến S 1, thì ảnh
S' di chuyến đến S1'.
Ta thấy S dich chuyển vuông góc với trục chính thấu kính đến S1
=> khoảng cách từ S1 đến thấu kính vẫn là d.
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
Khoảng cách từ S1' đến thấu kính là d' =
Vì d và f không đổi nên d' không đổi.
Ta có hình vẽ:
S1
I
F'
S
0,25
điểm
F
S'
O
S1'
Ta có ∆OSS1~∆OS'S1' =>
(1)
0,25
điểm
Ta có: S'S1'=1,5.SS' ; SO = d ; S'O = d' =
0,25
điểm
Thay vào (1) ta có:
=> d = 25 (cm)
Vậy vị trí ban đầu của S cách thấu kính đoạn d = 25cm.
=> d' =
(cm)
0,25
điểm
b) (1,5 điểm)
Nếu cố định S, cho thấu kính di chuyển lên trên theo đường vuông 0,25
góc với trục chính thì khoảng cách từ S đến thấu kính là d không đổi điểm
=> d = 25cm
=> khoảng cách ảnh của S đến thấu kính không đổi d' = 37,5cm.
8
Ảnh ban đầu của S là S'. Khi thấu kính di chuyển từ O đến O' trong 0,25
thời gian t thì ảnh của S dịch chuyển từ S' đến S2'.
điểm
Ta có hình vẽ:
S2'
F
O'
F'
S
O
S'
0,25
điểm
Ta có ∆SOO'~∆SS'S2' =>
(2)
Gọi v' là tốc độ dich chuyển của ảnh.
Trong thời gian t thì thấu kính dịch chuyển đoạn OO' = v.t = 2.t.
Khi đó, ảnh dịch chuyển được quãng đường là: S'S2' = v'.t
Thay vào (2) ta có:
4
(5 điểm)
(m/s)
Vậy ảnh dịch chuyển cùng chiều với chiều dịch chuyển của thấu kính
và tốc độ dịch chuyển của ảnh là v' = 5m/s
a) 1,25 điểm
Khi C ở chính giữa MN thì
Sơ đồ mạch điện: R1 nt R2 nt (RNC // RMC).
A
R1
R2
A1
C
A2
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
RNC
RMC
B
Ta có: R12 = R1 + R2 = 5 (Ω)
0,25
điểm
RAB = R12 + RCN-CM = 10(Ω)
Vì (RNC//RMC) và RCN = RCM nên
Số chỉ vôn kế:
b)2,75 điểm
RMC = x => RNC= 20 – x
Sơ đồ mạch điện: R1 nt R2 nt (RNC // RMC)
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
9
0,25
điểm
Cường độ dòng điện qua các ampe kế là:
0,25
điểm
0,25
điểm
Số chỉ vôn kế là:
0,25
điểm
* Khi con chạy C từ M đến N thì x tăng từ 0 đến 20Ω.
0,25
điểm
Xét ampe kế A1 ta có:
Ta có: x tăng từ 0 đến 20Ω thì
giảm và
giảm =>
0,25
điểm
giảm => IA1 tăng
0,25
điểm
Xét ampe kế A2 ta có:
Ta có: x tăng từ 0 đến 20Ω thì
tăng và
tăng =>
0,25
điểm
tăng => IA2 giảm
Xét vôn kế có:
Đặt mẫu số là f(x) = x2 - 20x – 100 thì f(x) đạt nhỏ nhất khi x = 10
(Ω)
=> Tại x = 10Ω thì UV lớn nhất.
Khi x tăng từ 0 đến 10Ω thì Uv tăng.
Khi x tăng từ 10Ω đến 20Ω thì Uv giảm.
c) 1,0 điểm
Ta có sơ đồ mạch điện: R1 nt R2 nt (RMN // Rp).
A
R1
R2
RMN
A1
C
Rp
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
B
Ta có: UAB = UAC + UCB = I.(R1 + R2) + Up
0,25
điểm
10
Mà:
0,25
điểm
và
Thay vào trên ta có:
0,25
điểm
5
Gọi Rd là điện trở ống dây điện.
(1 điểm) Sơ đồ mạch điện có ống dây là: (Rd // R1) nt r
Ta có:
0,25
điểm
; Rtd = r + R1d
Khi R1 tăng =>
giảm =>
giảm =>R1d tăng => điện trở tương
đương mạch Rtd tăng
=> Cường độ dòng điện mạch chính
giảm
=> Hiệu điện thế hai đầu ống dây Ud = U – I.r sẽ tăng lên.
=> Cường độ dòng điện chạy qua ống dây
tăng lên.
=> Từ trường của ống dây tăng lên => Số đường sức từ của từ trường
ống dây xuyên qua tiết diện vòng dây (C) tăng (hoặc từ thông qua
vòng dây (C) tăng)
Nên trong vòng dây (C) có dòng điện cảm ứng xuất hiện, sinh ra một
từ trường cảm ứng mà chiều các đường sức của từ trường cảm ứng
ngược chiều các đường sức từ của từ trường ban đầu của ống dây.
Vận dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều đường sức từ
trong lòng ống dây là chiều hướng từ phải sang trái
=> Chiều đường sức từ của từ trường cảm ứng do vòng dây (C) sinh
ra có chiều từ trái sang phải.
=> Vận dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện
trong vòng dây (C) ở phần nhìn thấy phía trước là từ trên xuống
dưới.
(C)
r +U_
0,25
điểm
0,25
điểm
0,25
điểm
Id
R1
6
+ Dùng thước đo chiều dài lò xo thẳng đứng khi không treo vật.
(1 điểm) + Treo quả nặng vào lò xo và đo độ dãn của lò xo so với vị trí ban
đầu khi chưa treo quả nặng, ta được x0.
Ta có: Độ lớn lực đàn hồi của lò xo bằng trọng lượng quả nặng
F = P = k.x0
(1)
(Với k là độ cứng lò xo hay gọi là hệ số tỉ lệ)
0,25
điểm
11
+ Nhúng quả nặng chìm hoàn toàn vào trong cốc nước, ta đo độ dãn
của lò xo so với khi chưa treo quả nặng là x1.
Ta có: Độ lớn lực đàn hồi của lò xo bằng trọng lượng quả nặng trừ
độ lớn lực đẩy acsimet do nước tác dụng vào quả nặng
=> F1 = P – FA1 => k.x1 = P – 10. Dn.V
(2)
+ Tương tự như trên: Nhúng quả nặng chìm hoàn toàn vào trong cốc
chất lỏng, ta đo độ dãn của lò xo so với khi chưa treo quả nặng là x2.
Ta có: Độ lớn lực đàn hồi của lò xo bằng trọng lượng quả nặng trừ đi
độ lớn lực đẩy acsimet dơ chất lỏng tác dụng vào quả nặng
=> F2 = P – FA2 => k.x2 = P – 10.Dx.V
(3)
Từ (1) và (2) ta có:
(4)
0,25
điểm
0,25
điểm
Từ (1) và (2) ta có:
(5)
Từ (4) và (5) ta có:
(6)
Như vậy khối lượng riêng chất lỏng được xác định theo công thức (6)
Các kết quả đo được ghi vào bảng sau:
Lần đo
Độ dãn của Độ dãn của
lò xo khi lò xo khi
treo
quả treo
quả
nặng
nặng
và
nhúng chìm
quả
nặng
trong nước
x0
x1
Độ dãn của
lò xo khi
treo
quả
nặng
và
nhúng chìm
quả
nặng
trong chất
lỏng
x2
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Tính trung x0TB =
x1TB =
x2TB =
bình
Từ bảng số liệu đo được ta tính khối lượng riêng chất lỏng theo công
thức (6)
ĐỀ THI THAM KHẢO
100% TỰ LUẬN
------------Hết----------
TUYỂN SINH VÀO CHUYÊN LÝ LỚP 10
Môn: Vật lí
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (4,0 điểm)
0,25
điểm
12
Một vật xuất phát từ A chuyển động về phía B trên đường thẳng AB theo quy luật: trong 10s đầu
vật chuyển động đều hướng về B với vận tốc v 1 = 10cm/s, sau đó vật chuyển động lùi lại về phía A với
vận tốc v2 = 4cm/s trong thời gian 5s. Tiếp đó vật lại chuyển động về B với vận tốc v 1 trong 10s, rồi lại
giật lùi với vận tốc v2 trong 5s. Quá trình lặp lại liên tục như vậy.
1. Sau 43s kể từ lúc bắt đầu chuyển động vật cách vị trí xuất phát một khoảng bằng
bao
nhiêu?
2. Sau thời gian bao lâu kể từ thời điểm bắt đầu chuyển động vật cách điểm xuất phát 500cm?
3. Cùng một lúc với vật trên có một vật khác xuất phát từ B chuyển động về A với vận tốc không đổi
v3 = 6cm/s. Tìm vị trí hai vật gặp nhau. Biết khoảng cách AB = 10m.
Câu 2. (4,0 điểm)
1. Hai bạn A và B mỗi bạn có 3 bình: đỏ, xanh và tím. Mỗi bình chứa 100g nước, nhiệt độ nước
trong bình đỏ t1 = 150C, bình xanh t2 = 350C, bình tím t3 = 500C. Bạn A bỏ đi 50g nước của bình tím rồi đổ
tất cả nước từ bình xanh và bình đỏ vào bình tím.
a) Xác định nhiệt độ cân bằng nhiệt của nước trong bình tím của bạn A.
b) Bạn B đổ hết nước từ bình tím vào bình xanh, tới khi cân bằng nhiệt lấy ra một lượng m' đổ vào
bình đỏ. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ trong bình đỏ của bạn B bằng nhiệt độ cân bằng nhiệt
trong bình tím của bạn A. Tính m'.
(Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với các bình và môi trường).
2. Vào mùa đông, một người pha nước để tắm. Đầu tiên, người ấy đổ m (kg) nước có nhiệt độ
1000C vào một chậu nhôm không chứa nước có nhiệt độ 20 0C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của
nước trong chậu là 80 0C. Người ấy tiếp tục đổ thêm vào chậu 3m (kg) nước có nhiệt độ 20 0C. Khi có sự
cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong chậu là bao nhiêu? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường
xung quanh. Dung tích của chậu đủ để chứa toàn bộ lượng nước đổ vào.
Câu 3. (6,0 điểm)
Cho mạch điện AB như hình vẽ, biết R 1 và R2 là các biến trở,
R3 = 1Ω; R4 = 2Ω. Đặt vào hai đầu mạch AB một hiệu điện thế
không đổi U = 6V. Bỏ qua điện trở các dây nối.
1. Với trường hợp R1 = 2,5Ω; R2 = 3,5Ω, mắc vào hai điểm C
và D một vôn kế lí tưởng.
Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và cường độ dòng điện qua các điện trở. Xác định số chỉ
của Vôn kế và cực dương của Vôn kế mắc vào điểm nào?
2. Với trường hợp R1 = 3,5Ω. Nối hai điểm C và D bằng một dây dẫn có điện trở không đáng kể. Xác
định giá trị R2 để dòng điện qua dây dẫn có chiều từ D đến C và có giá trị bằng 0,6A.
13
3. Với trường hợp R1 = R01 (không đổi). Thay đổi giá trị của biến trở R 2, khi R2 = R5 hoặc
R2 = R6 thì
công suất tỏa nhiệt trên biến trở R 2 có giá trị như nhau và bằng P, khi R 2 bằng R02 thì công suất tỏa nhiệt
trên biến trở R2 đạt giá trị lớn nhất là Pmax. Cho biết Pmax =
P;
R 5 + R6 = 7,5Ω và R5 < R6.
Tìm P, Pmax, R01 , R5, R6, R02.
Câu 4. (4,0 điểm)
Đặt một gương phẳng tròn có đường kính 4cm nằm ngang trên nền nhà, mặt phản xạ hướng lên
trên. Nền nhà cách trần 4m. Một điểm sáng S đặt trong khoảng từ trần nhà đến gương và cách gương
80cm. S phát ra chùm tia tới gương cho chùm tia phản xạ tạo thành một hình tròn sáng trên trần nhà.
1. Vẽ đường đi của chùm tia tới và chùm tia phản xạ.
2. Tính đường kính vòng tròn trên trần nhà.
Câu 5. (2,0 điểm)
Cho các dụng cụ sau:
+ 01 thanh kim loại hình trụ đồng chất tiết diện đều;
+ 01 thước thẳng;
+ Dây buộc;
+ 02 bình đựng;
+ Nước, giá đỡ;
+ 01 vật có hình dạng bất kì không thấm nước và nổi hoàn toàn trên mặt nước.
Xây dựng phương án xác định khối lượng riêng của vật đó. Cho biết khối lượng riêng của nước là D n.
14
ĐỀ THI THAM KHẢO
TUYỂN SINH VÀO CHUYÊN LÝ LỚP 10
100% TỰ LUẬN
Môn: Vật lí
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Nội dung
Điểm
1. Trong mỗi chu trình vật đi được quãng đường bằng:
10.10 - 4.5 = 80 cm
0,5
- Thời gian thực hiện một chu trình là: 10 + 5 = 15 s.
Nhận xét: 2. 15 < t = 43 s < 3.15 s
Câu 1
vật đang ở trong chu trình thứ 3.
(4,0điểm)
Ngoài ra: t = 43 s > 2.15 + 10 = 40 s
vật đang giật lùi, thời gian giật lùi là: 43 – 40 = 3 s.
khoảng cách đến điểm xuất phát là:
AC = 2.80 + 10.10 – 3.4 = 248 cm.
0,5
0,5
0,5
2.
TH1: Nhận xét: 6.80 < AC = 500 cm < 7.80 (cm) vật đang ở trong chu trình
thứ 6 và đang tiến: AC = 500 m = 6.80 + 20 m vật tiến thêm 20 m thời
0, 5
gian tiến thêm là: 20:10 = 2 s tổng thời gian là: 6.15 + 2 = 92 s.
TH 2: 500 cm = 400 cm + 100 cm
tổng thời gian là: 5.15 + 10 = 85 s.
0,5
3. Giả sử khi gặp nhau vật đi từ A đang chuyển động ở giai đoạn thứ n +
1. Có hai trường hợp có thể xảy ra là khi gặp nhau thì vật A đang tiến
hoặc vật A đang lùi. Biểu thức tính quãng đường và thời gian ứng với
hai trường hợp trên là:
- TH 1: Nếu vật đang đi về phía B:
S2 = 80.n + 10. Δt (cm)
0,25
Thời gian: t = 15.n + Δt (s)
(với 0 < Δt
10 s, n là số chu trình)
- TH 2: Nếu vật đang đi giật lùi về phía A:
S2 = 80.n + 10.10 – 4. Δt (cm)
0,25
15
Câu
Nội dung
Điểm
Thời gian: t = 15.n + 10 + Δt (s)
(với 0
Δt
5 s, n là số chu trình).
- Quãng đường mà vật 1 đã đi S1 = 6.t
Khi hai vật gặp nhau thì tổng quãng đường mà chúng đã đi bằng AB.
Giả sử khi gặp nhau vật 2 đang chuyển động về B :
0,25
80.n + 10. Δt + 6 (15.n + Δt ) = 1000
n=
(1)
Với 0 < Δt
10 s 4,94 < n < 5,88 n = 5 giả sử đúng.
Thay vào (1) suy ra: Δt = 9,375 s.
Khi gặp nhau hai vật cách A một khoảng là:
0,125
S2 = 80.n + 10. Δt = 493,75 cm.
Giải trường hợp 2 vô nghiệm
Câu 2
(4,0điểm)
0,125
1.a. Gọi t là nhiệt độ cân bằng nhiệt trong bình tím của bạn A, ta có:
m1c(t-t1) + m2c(t-t2) +
1,0
c(t-t3) = 0
2m1t - 2m1t1 + 2m2t - 2m2t2 + m3t - m3t3 = 0
1,0
t=
1.b. Gọi t' là nhiệt độ cân bằng nhiệt trong bình xanh khi bạn B đổ hết nước từ
bình tím vào bình xanh, ta có: m2c(t'-t1) + m3c(t'-t3) = 0
t' =
0,25
0,25
Khi bạn B đổ lượng m' (kg) nước từ bình xanh sang bình đỏ thì nhiệt độ cân
bằng nhiệt là t = 300C nên ta có phương trình :
0,25
m'c(t-t') + m1c(t-t1) = 0
m' =
2. Gọi c là nhiệt dung riêng của nước
(kg) = 120(g)
0,25
0,25
16
Câu
Nội dung
Điểm
mc, cc là khối lượng và nhiệt dung riêng của chậu
Khi đổ m (kg) nước vào chậu ta có phương trình cân bằng nhiệt:
0,25
Khi đổ 3m (kg) nước vào chậu ta có phương trình cân bằng nhiệt:
0,25
Vậy nhiệt độ của nước trong chậu là
1.Sơ đồ mạch:
0,25
.
Ta có:
;
;
0,5
=>
0,25
0,25
0,25
;
Do
nên số chỉ của vôn kế là
0,5
17
Câu
Nội dung
Điểm
Cực dương vôn kế nối điểm D
2. Sơ đồ mạch:
0,25
. Đặt R2 = x
Ta có:
0,25
;
Điện trở tương đương của mạch là:
0,5
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:
0,25
Cường độ dòng điện chạy qua R3 và R4 lần lượt là:
0,5
;
Câu 3
Xét tại nút D ta có:
0,5
(6 điểm)
3. Đoạn mạch được mắc:
0,25
Ta có:
Công suất tiêu thụ trên điện trở R2:
Đặt
;
;
khi
Theo bài ra:
(1)
0,25
0,25
0,25
18
Câu
Nội dung
(Với
Điểm
0,5
)
0,25
Thay vào (1) ta được:
0,25
Vậy
Câu 4
(4,0điểm)
1.Vẽ hình
1,5
O
- S` là ảnh ảo của S đối xứng với S qua gương.
- Chùm tia tới SA, SB tới gương phản xạ theo hướng S`A, S`B tạo thành vùng
0,5
sáng trên trần nhà có đường kính A'B'.
2. Ta có OO` = 4 m = 400 cm
SO = S`O = 80 cm
1,0
19
Câu
Nội dung
Điểm
S`O` = S`O + OO` = 80 + 400 = 480 (cm)
đồng dạng với
Mà OB =
.
0,25
O'B' =
0,25
A'B' = 2.O'B' = 2 . 12 = 24 (cm)
0,5
Câu 5
Cơ sở lý thuyết và các bước tiến hành
(2,0điểm)
Xác định trọng tâm của thanh C ( có thể dùng giá đỡ hoặc dùng thước)
Gọi M , m là khối lượng của thanh và vật
0,25
+ Treo vật vào thanh và dịch chuyển giá đỡ đến khi cân bằng được thiết lập,
đồng thời đo khoảng cách từ điểm treo vật và trọng tâm C đến giá đỡ:
+ Thay vật bằng một bình chứa đầy nước và làm tương tự:
;
M1 là khối lượng bình chứa đầy nước.
+ Sau đó nhấn chìm vật hoàn toàn vào bình nước, khi đó một lượng nước (
) tràn ra ngoài và làm tương tự như trên
0,25
0,25
+ Kết hợp với m = DV. V
0,75
+ Từ (1), (2) và (3)
) Kết quả đo:
0,125
+ Đo kết quả và ghi giá trị váo bảng sau:
Lần đo
1
2
3
d1
d2
d3
d4
d5
d6
DV
20
Câu
Nội dung
Điểm
4
5
0,125
……..;
Ghi kết quả tính được:
- Học sinh giải cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Học sinh ghi thiếu đơn vị từ 3 lần sẽ trừ 0,25đ
0,125
0,125
 









Các ý kiến mới nhất