Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

39 Đề Học sinh Giỏi KHTN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:21' 23-03-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích: 0 người
39 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Biên soạn theo chương trình GDPT 2018
Dùng chung cho bộ sách: CHÂN TRỜI SÁNG TẠO, KẾT NỐI TRI THỨC, CÁNH DIỀU

Quyển sách "39 Đề Thi Học Sinh Giỏi Khoa Học Tự Nhiên 9" được biên soạn nhằm đáp ứng
nhu cầu học tập, ôn luyện và bồi dưỡng kiến thức dành cho học sinh lớp 9 yêu thích bộ môn
Khoa học Tự nhiên. Đồng thời, đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các thầy cô
giáo trong quá trình tổ chức giảng dạy và hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho các kỳ thi học sinh
giỏi.
Về cấu trúc:
 22 đề biên soạn theo cấu trúc mới theo cấu trúc mới của bộ gồm:
 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
 PHẦN III. Câu trả lời ngắn.
 PHẦN IV. Tự luận.
 17 đề biên soạn đánh giá học sinh giỏi theo từng phân môn.
Nội dung cuốn sách bao gồm 39 đề thi được tuyển chọn và xây dựng công phu, bám sát
chương trình giáo dục hiện hành, giúp học sinh không chỉ củng cố kiến thức cơ bản mà còn rèn
luyện khả năng tư duy, phân tích và giải quyết vấn đề. Bên cạnh đó, các đề thi được thiết kế đa
dạng về dạng bài, phong phú về nội dung, từ lý thuyết đến thực hành, góp phần phát triển năng
lực sáng tạo của học sinh.
Hy vọng cuốn sách sẽ trở thành người bạn đồng hành tin cậy trên hành trình chinh phục tri
thức của học sinh và là công cụ hỗ trợ hiệu quả cho giáo viên trong công tác giảng dạy.
Xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC
Đề số 1
Đề số 2
Đề số 3
Đề số 4
Đề số 5
Đề số 6
Đề số 7
Đề số 8
Đề số 9
Đề số 10
Đề số 11
Đề số 12
Đề số 13
Đề số 14
Đề số 15
Đề số 16
Đề số 17
Đề số 18

……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………

Trang
1
8
15
23
30
38
47
55
63
72
80
88
96
103
110
119
127
134

Đề số 19
Đề số 20
Đề số 21
Đề số 22
Đề số 23
Đề số 24
Đề số 25
Đề số 26
Đề số 27
Đề số 28
Đề số 29
Đề số 30
Đề số 31
Đề số 32
Đề số 33
Đề số 34
Đề số 35
Đề số 36
Đề số 37
Đề số 38
Đề số 39

……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………
……………

Trang
143
152
160
175
182
188
194
200
209
218
239
248
255
261
268
278
287
297
308
318
328

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ THAM KHẢO

Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian làm bài: 120 phút

ĐỀ SỐ 1

Họ tên thí sinh: .................................Số báo danh:.................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi một phần chiếc đũa bị nhúng trong nước, ta thấy chiếc đũa như bị gãy khúc tại mặt
phân cách là do
A. hiện tượng truyền thẳng ánh sáng.
B. hiện tượng phản xạ ánh sáng.
C. hiện tượng tạo bóng đen sau vật chắn.
D. hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Câu 2. Dùng thấu kính hội tụ để chắn chùm ánh sáng mặt trời (chùm sáng song song). Nếu sau
thấu kính không có vật chắn sáng thì
A. chùm sáng ló hội tụ tại một điểm và dừng lại ở đó.
B. chùm sáng ló hội tụ tại một điểm, sau đó lại phân kì ra xa.
C. chùm sáng ló phân kì ra xa, sau đó lại đi song song.
D. chùm sáng ló hội tụ, sau đó lại đi song song ra xa.
Câu 3. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn đó?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Có lúc tăng, có lúc giảm tuỳ theo hiệu điện thế tăng ít hay nhiều.
Câu 4. Mạch điện gồm hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, biết R2 = 4R2.
Trong cùng khoảng thời gian, nhiệt lượng Q2 toả ra ở R1 và nhiệt lượng Q2 toả ra ở R2 có tỉ số
A. 4.
B. 2.
C. .
D. .
Câu 5. Với một cuộn dây được nối với bóng đèn thành một mạch kín, một nam châm thẳng,
trong các trường hợp tiến hành thí nghiệm sau đây, trường hợp nào không xuất hiện dòng điện
cảm ứng?
A. Đưa một đầu nam châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây.
B. Quay nam châm gần đầu của cuộn dây.
C. Đồng thời đưa nam châm và cuộn dây lại gần hoặc ra xa nhau.
1

D. Đặt cuộn dây và nam châm cạnh nhau trên một xe chuyển động.
Câu 6. Ở điều kiện thường, dãy các kim loại nào sau đây có khả năng dẫn điện giảm dần theo
chiều từ trái qua phải?
A. Ag, Cu, Fe, Al, Au.
B. Ag, Cu, Au, Al, Fe.
C. Au, Ag, Cu, Al, Fe.
D. Al, Cu, Fe, Au, Ag.
Câu 7. Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho K vào nước.
(b) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(c) Cho Zn vào dung dịch HCl.
(d) Cho Mg vào dung dịch CuCl2.
(e) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo thành chất khí là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8. Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau: “Các các nguyên tử phi kim khi tham gia phản ứng
hóa học có xu hướng …. để tạo ra ……”.
A. cho electron, ion âm.
B. nhận electron, ion âm.
C. cho electron, ion dương.
D. nhận electron, ion dương.
Câu 9. Rót 1 – 2 mL dung dịch chất (X) đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 – 2 mL dung dịch
NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất (X) có thể là
chất nào sau đây?
A. Ethylic alcohol. B. Acetaldehyde.
C. Acetic acid.
D. Ethylene.
Câu 10. Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → ethyl acetate.
Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
A. C2H5OH, CH3COOH.
B. CH3COOH, CH3OH
C. CH3COOH, C2H5OH.
D. C2H4, CH3COOH.
Câu 11. Một bình gas (khí hóa lỏng) có chứa 12 kg hỗn hợp propane và butane, trong đó
propane chiếm 27,5% về khối lượng. Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt
là 2 220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2 850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ
đốt khí gas của một hộ gia đình X là 10 000 kJ/ngày, hiệu suất sử dụng nhiệt là 70%, giá của
bình gas trên là 400000 đồng. Số tiền hộ gia đình X cần trả cho việc mua gas trong một tháng
(30 ngày) gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 250 000 đồng.     B. 290 000 đồng.    
C. 310 000 đồng.    
D. 350 000 đồng.
Câu 12. Gene là một đoạn của phân tử DNA
2

A. Mang thông tin mã hoá chuỗi polypeptide hay phân tử RNA.
B. Mang thông tin di truyền của các loài.
C. Mang thông tin cấu trúc của phân tử protein.
D. Chứa các bộ 3 mã hoá các amino acid.
Câu 13. Có 1 phân tử DNA tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử DNA được tạo ra sau quá trình
nhân đôi bằng:
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 14. Vị trí của gene trên nhiễm sắc thể được gọi là
A. allele.
B. trình tự.
C. locus.
D. tính trạng.
Câu 15. Phép lai giữa cây đậu hà lan thuần chủng hoa màu tím với cây đậu hà lan thuần chủng
hoa màu trắng thu được cây F1 là hoa màu tím. Điều này chứng tỏ
A. có sự di truyền hoà hợp giữa tính trạng ở bố và mẹ để con lai có tính trạng trung gian giữa
bố và mẹ.
B. có sự di truyền trội lặn ở tính trạng này.
C. các cây F1 đều có kiểu gene thuần chủng hoa màu tím.
D. ngoài phép lai giữa các cây bố mẹ (P) với nhau, các cây bố mẹ (P) này cũng tự thụ phấn.
Câu 16. Một đoạn của nhiễm sắc thể tách rời và gắn vào nhiễm sắc thể tương đồng với nó tạo
nên dạng đột biến nào dưới đây?
A. Mất đoạn.
B. Mất đoạn và lặp đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Chuyển đoạn.
Câu 17. Ai là người phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở sinh vật?
A. Mendel.
B. Darwin.
C. Morgan.
D. Paplop.
Câu 18. Công nghệ nào dưới đây được ứng dụng trong việc xác định quan hệ huyết thống của
những liệt sĩ với thân nhân của mình?
A. Công nghệ di truyền.
B. Công nghệ enzyme/protein.
C. Công nghệ tế bào thực vật và động vật.
D. Công nghệ lên men.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong thiên nhiên, glucose có trong hầu hết các bộ phận của cây, nhiều nhất trong quả
chín. Glucose cũng có trong cơ thể người và động vật. Ở điều kiện thường, glucose là chất rắn,
dạng tinh thể không màu, vị ngọt, không mùi, tan tốt trong nước, có khối lượng riêng là 1,56
g/cm3. Glucose luôn được duy trì ổn định trong máu và được dự trữ trong gan dưới dạng
glycogen.
a. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6.
3

b. Ở nhiệt độ thích hợp, khi có mặt acid hoặc enzyme làm xúc tác, saccharose sẽ tác dụng
với nước chỉ tạo thành glucose.
c. Đun nóng 250 gam dung dịch glucose với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 15 gam Ag,
nồng độ của dung dịch glucose là 2,5%.
d. Trong công nghiệp, glucose được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp dược phẩm:
sản xuất vitamin C, dịch truyền,...
Câu 2. Trong một buổi thực hành, học sinh thực hiện lắp mạch điện như sau: Đặt một hiệu điện
thế U = 12 V vào hai đầu đoạn mạch gồm ba điện trở R 1 = 4 Ω, R2 = 8 Ω và R3 = 12 Ω mắc nối
tiếp.
a. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở của đoạn mạch là khác nhau.
b. Trong số 3 điện trở đã cho, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R 3 là lớn nhất vì R3 có điện
trở lớn nhất.
c. Cường độ dòng điện trong mạch chính là I = 0,5 (A).
d. Do R1 < R2 < R3 nên U1 > U2 > U3.
Câu 3. Trong thí nghiệm làm tiêu bản tạm thời của tinh hoàn châu chấu, khi đếm số lượng NST
trong từng tế bào khác nhau: có học sinh đếm được 23 NST, có học sinh đếm được 12 NST, có
học sinh đếm được 11 NST. Sau khi thảo luận, các học sinh đưa ra các nhận định sau:
a. Bộ NST của châu chấu là 2n = 22, con đực thuộc dạng đột biến thể ba nhiễm.
b. Tế bào đếm được 11 và 12 NST chỉ có thể là tế bào sinh dục.
c. Tế bào đếm được 23 NST có thể là tế bào sinh dưỡng hoặc tế bào sinh dục.
d. Cơ chế xác định giới tính của châu chấu là: con cái (XX) và con đực (XY).
Câu 4. Nhà tự nhiên học người Anh, Charles Darwin (1809 – 1882) cho rằng sinh vật biến đổi
từ thế hệ này sang thế hệ khác dưới tác động của chọn lọc tự nhiên. Hãy cho biết các khẳng
định dưới đây là đúng hay sai?
a. Mọi biến dị phát sinh trong đời sống cá thể đều được di truyền cho con cháu.
b. Chỉ những biến dị di truyền mới có ý nghĩa đối với tiến hoá của sinh vật.
c. Biến dị luôn tồn tại trong quần thể.
d. Các cá thể phải đấu tranh sinh tồn để giành lấy cơ hội sống sót và sinh sản.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một gene có 120 chu kỳ xoắn và A + T = 960 nucleotide. Số liên kết hydrogen của gene
là bao nhiêu?
Câu 2. Một DNA sau khi tán bản k lần tạo ra được 64 DNA con. Tính k?
Câu 3. Thủy phân 17,8 gam tristearin (C17H35COO)3C3H5 bằng 350 mL dung dịch KOH 0,2M
thu được glycerol và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Tính giá trị m?
4

Câu 4. Điều chế acetic acid từ tinh bột được thực hiện theo sơ đồ sau:

Biết hiệu suất của cả quá trình trên bằng 60%. Khối lượng tinh bột cần dùng để điều chế được
120 kg dung dịch acetic acid 10% theo sơ đồ trên là bao nhiêu?
Câu 5. Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S 1 = 15 mm2 và
điện trở R1 = 9 Ω. Dây thứ hai có tiết diện S2 = 1,5 mm2. Điện trở R2 có giá trị là bao nhiêu?
Câu 6. Người già thường đeo kính là thấu kính hội tụ để đọc sách. Nếu thấu kính có tiêu cự f =
60 cm thì cần đặt sách cách thấu kính bao nhiêu để ảnh của các dòng chữ trên sách cách thấu
kính 60 cm?
Phần IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh bạch tạng ở một gia đình. Biết rằng gene
a gây bệnh bạch tạng. Giả thiết các cá thể II3 và II6 không mang allele lặn.

a) Xác định kiểu gené của các cá thể (1), (2), (4), (5), (7) và (8).
b) Xác suất để II5 có kiểu gene dị hợp tử bằng bao nhiêu?
c) Nếu xảy ra sự kết hôn gần giữa III7 và III8 thì xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người
con đầu lòng mắc bệnh bạch tạng (tính theo %) là bao nhiêu?
Câu 2.
a) Việc sử dụng năng lượng từ dòng sông ảnh hưởng đến môi trường như thế nào nếu:
– Vỡ đập thủy điện
– Động vật không di chuyển được từ hạ nguồn lên thượng nguồn của dòng sông.
– Diện tích rừng thay đổi khi xây dựng nhà máy thủy điện.
b) Vì sao hiện nay, tỉ lệ sử dụng ô tô điện, xe máy điện có xu hướng tăng?
–––Hết–––
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
5

ĐÁP ÁN THAM KHẢO
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu
Đáp án
1
D
2
B
3
C
4
D
5
D
6
B
7
B
8
B
9
C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu
10
11
12
13
14
15
16
17
18

Đáp án
Câu
(Đ/S)
a
Đ
b
S
1
3
c
S
d
Đ
a
S
b
Đ
2
4
c
Đ
d
S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu

Lệnh hỏi

Câu
1
2
3
PHẦN IV. Tự luận.
Câu
1

Đáp án
3210
6
19,88

Câu
4
5
6

Đáp án
A
B
A
D
C
B
B
C
A
Lệnh hỏi
a
b
c
d
a
b
c
d

Đáp án
(Đ/S)
S
Đ
Đ
S
S
Đ
Đ
Đ
Đáp án
27
90
30

Đáp án
a) Xác định kiểu gene của các thành viên trong gia đình: Kiểu gene của I1, I2,
III7: Aa; II4: aa; II5, IIIg: AA hoặc Aa.
b) Xác suất để II5 có kiểu gene dị hợp tử:
Vì II4 có kiểu gene aa nên I₁ và 12 phải có kiểu gene dị hợp tử Aa. Do đó II5 có
6

kiểu gene là AA hoặc Aa. Xác suất để II5 có kiểu gene dị hợp tử là
c) Xác suất để một cá thể con nhất định từ phép lai III7 × III8 bị bạch tạng:
– Nhận thấy, III7 có kiểu gene dị hợp tử Aa; III8 có kiểu gene AA hoặc Aa. Xác
suất để III8 có kiểu gene dị hợp tử là:

2

– Xác suất để một cá thể con bị bạch tạng (aa) sinh ra là:
a)
– Nếu vỡ đập thủy điện, nước sẽ tràn ra gây lũ lụt và một số thiên tai khác, làm
ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và cộng đồng dọc sông; ảnh hưởng đến
sinh mạng và tài sản của nguồi dân cũng như động vật và thực vật
– Nếu động vật không di chuyển được từ hạ nguồn lên thượng nguồn của dòng
sông thì môi trường sống của các loài động vật này bị thay đổi (không có nước)
dẫn tới quá trình sinh trưởng và phát triển của loài bị ảnh hưởng và động vật sẽ
không sống được.
– Nếu diện tích rừng thay đổi khi xây dựng nhà máy thủy điện thì môi trường sống
của động vật và thực vật trong rừng bị thu hẹp lại, nó sẽ gây ra sự suy giảm đa
dạng sinh học.
b) Tỉ lệ sử dụng ô tô điện, xe máy điện tăng do:
1.Ý thức bảo vệ môi trường tăng cao (giảm khí thải).
2.Giá nhiên liệu hóa thạch tăng.
3.Sự phát triển công nghệ pin (tăng hiệu suất, giảm chi phí).
4.Chính sách hỗ trợ từ chính phủ (ưu đãi thuế, trợ giá).
5.Nhu cầu sử dụng phương tiện hiện đại, tiết kiệm chi phí vận hành.

7

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐỀ THAM KHẢO
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian làm bài: 120 phút

ĐỀ SỐ 2

Họ tên thí sinh: .................................Số báo danh:.................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cơ năng của một vật được xác định bởi
A. tổng nhiệt năng và động năng.
B. tổng động năng và thế năng.
C. tổng thế năng và nhiệt năng.
D. tổng hoá năng và động năng.
Câu 2. Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n, tới môi trường có chiết suất n 2 thì
điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường này là:
A. Chỉ cần n1 > n2.
B. Chỉ cần góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith.
C. n1 > n2 và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith.
D. n1 > n2 và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc tới hạn: I ≤ ith.
Câu 3. Chiếu một chùm tia sáng song song tới thấu kính hội tụ, chùm tia ló thu được là chùm
A. hội tụ.
B. song song.
C. phân kì.
D. sáng hội tụ tại quang tâm của thấu kính.
Câu 4. Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Vật liệu làm dây dẫn.
B. Khối lượng riêng của chất làm dây dẫn.
C. Chiều dài dây dẫn.
D. Tiết diện dây dẫn.
Câu 5. Một bóng đèn có ghi 220 V – 100 W được mắc vào hiệu điện thế 220 V. Biết đèn được
sử dụng trung bình 4 giờ một ngày. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn này trong 30 ngày là bao
nhiêu?
A. 12 kW.h.
B. 400 kW.h.
C. 1 440 kW.h.
D. 43 200 kW.h.
Câu 6. Trường hợp nào dưới đây thì trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay
chiều?
A. Cho cực Bắc của nam châm chuyển động lại gần tâm cuộn dây.
B. Cho cực Nam của nam châm chuyển động ra xa tâm cuộn dây.
C. Cho nam châm quay cạnh cuộn dây.
8

D. Cho cuộn dây lại gần nam châm.
Câu 7. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
A. Na.
B. Mg.
C. Al.
D. Ag.
Câu 8. Kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
A. Phương pháp điện phân nóng chảy.
B. Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là CO.
C. Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là H2.
D. Phương pháp thuỷ luyện.
Câu 9. Ethylene không có phản ứng nào sau đây?
A. Tác dụng với NaOH.
B. Tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
C. Làm nhạt màu dung dịch Br2.
D. Cháy trong không khí.
Câu 10. Cồn y tế, nước rửa tay sát khuẩn,... thường có độ cồn từ 60° đến 85°. Để pha chế một
loại cồn sát trùng sử dụng trong y tế, người ta cho 700 mL ethylic alcohol nguyên chất vào bình
định mức rồi thêm nước cất vào thu được 1000 mL cồn. Hỗn hợp trên có độ cồn là bao nhiêu?
A. 30°.
B. 7°.
C. 70°.
D. 170°.
Câu 11. Công thức nào dưới đây là công thức phân tử của tinh bột hoặc cellulose?
A. C5H10O5.
B. C6H12O6.
C. C12H22O11.
D. (C6H10O5)n.
Câu 12. Thuỷ phân protein tạo ra loại chất nào dưới đây?
A. Glucose.
B. Amino acid.
C. Carboxylic acid.
D. Glycerol.
Câu 13. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ con là 1 : 1?
A. AA × Aa.
B. AA × AA.
C. Aa × aa.
D. Aa × Aa.
Câu 14. Phân tử DNA không có chức năng nào dưới đây?
A. Truyền đạt thông tin di truyền từ trong nhân tế bào ra tế bào chất.
B. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
C. Lưu giữ thông tin di truyền dưới dạng trình tự các nucleotide.
D. Bảo quản thông tin di truyền nhờ các liên kết cộng hoá trị và hydrogen.
Câu 15. Các codon nào dưới đây không mã hoá amino acid?
A. AAU, GAU, UAC.
B. CUG, ACC, GUA.
C. AUA, UAA, UGC.
D. UAA, UAG, UGA.
Câu 16. Ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội kí hiệu 2n = 8. Sau khi NST nhân đôi thì trong nhân
tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm chứa bao nhiêu phân tử DNA?
A. 4.
B. 8.
С. 16.
D. 32.
Câu 17. Khi nói về phân bào ở cơ thể đa bào, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Nguyên phân giúp tăng kích thước của các cơ thể đa bào.
9

(2) Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST 2n qua các thế hệ cơ thể.
(3) Trong nguyên phân, các NST nhân đôi một lần và phân chia hai lần.
(4) Giảm phân gồm hai lần phân bào kế tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18. Morgan là người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở
A. đậu hà lan.
B. ruồi giấm.
C. ong.
D. kiến.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một người làm vườn đã cắt các cành của một cây cẩm tú cầu sau đó đem giâm mỗi cành
đã cắt vào một chậu (chậu A, B, C) chứa đất có độ pH khác nhau, các chế độ chăm sóc giống
nhau ở cả ba chậu cây. Kết quả thu được về màu hoa ở ba cây thí nghiệm được mô tả trong
bảng sau:
Độ pH đất
pH < 7
pH = 7
pH > 7
Màu hoa
Xanh tím
Trắng
Đỏ hồng
Các giải thích kết quả thí nghiệm thu được dưới đây đúng hay sai?
a. Các cây cẩm tú cầu ở ba chậu cây có kiểu gene quy định màu hoa khác nhau.
b. Độ pH khác nhau làm cho gene quy định màu hoa bị đột biến thành các allele quy định
màu hoa khác nhau.
c. Các cây cẩm tú cầu này có cùng một kiểu gene quy định màu hoa nhưng kiểu hình khác
nhau.
d. Sự biểu hiện của gene quy định màu hoa ra tính trạng ở cẩm tú cầu phụ thuộc vào độ pH
của đất.
Câu 2. Trong thí nghiệm làm tiêu bản tạm thời của tinh hoàn châu chấu, khi đếm số lượng NST
trong từng tế bào khác nhau: có học sinh đếm được 23 NST, có học sinh đếm được 12 NST, có
học sinh đếm được 11 NST.
a. Bộ NST của châu chấu là 2n = 22, con đực thuộc dạng đột biến thể ba nhiễm.
b. Tế bào đếm được 11 và 12 NST chỉ có thể là tế bào sinh dục.
c. Tế bào đếm được 23 NST có thể là tế bào sinh dưỡng hoặc tế bào sinh dục.
d. Cơ chế xác định giới tính của châu chấu là: con cái (XX) và con đực (XY).
Câu 3. Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi 220 V – 100 W và Đ2 có ghi 220 V – 40 W.
a. Để đèn sáng bình thường thì giá trị R2 > R1.
b. Mắc nối tiếp hai bóng này vào hiệu điện thế 220 V thì Đ1 sáng hơn.
c. Tính điện năng mà mạch điện này sử dụng trong 1 giờ là 130 000 J.

10

d. Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220 V thì điện năng mà mạch điện này
sử dụng trong 1 giờ là A = 504 000 J.
Câu 4. Lipid là một nhóm các hợp chất hữu cơ phong phú, bao gồm chất béo (dầu và mỡ động
thực vật), dầu, steroid, và phospholipid. Chúng không tan trong nước nhưng tan được trong các
dung môi hữu cơ. Lipid đóng một vai trò quan trọng trong cơ thể, từ việc là thành phần cấu trúc
của màng tế bào đến việc là nguồn dự trữ năng lượng. Một phân tử chất béo đơn giản có thể
được biểu diễn bằng công thức (R–COO) 3C3H5, với R đại diện cho gốc hydrocarbon. Chất béo
có thể chia thành hai loại chính dựa trên cấu trúc hoá học của chúng: bão hoà (no) và không
bão hoà (không no), với đặc điểm cấu tạo khác nhau. Chất béo không chỉ cung cấp năng lượng
mà còn tham gia vào quá trình xà phòng hoá, trong đó chất béo phản ứng với kiềm tạo ra
glycerol và muối của acid béo.
a. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.
b. Phản ứng thủy phân chất báo trong môi trường acid có phương trình hóa học là:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
3C3H5OH + R(COOH)3.
c. So sánh chất béo bão hoà và không bão hoà, điểm khác biệt chính của chúng là chất béo
bão hoà chứa nhiều liên kết đôi hơn chất béo không bão hoà.
d. Nếu đun nóng 4,45 gam chất béo (C 17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH. Khối lượng
glycerol thu được là 0,46 gam.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một học sinh ném một quả bóng theo phương thẳng đứng lên cao từ mặt đất với tốc độ
ban đầu là 15 m/s. Bỏ qua sức cản không khí, hỏi quả bóng sẽ đạt đến độ cao tối đa của là bao
nhiêu mét?
Câu 2. Một tia sáng đi từ khối chất trong suốt ra ngoài không khí với góc tới là 30° thì góc
khúc xạ là 45°. Khi tia sáng đi từ không khí vào khối chất trong suốt đó với góc tới là 45° thì
góc khúc xạ là x0. Tính x?
Câu 3. Nhúng một thanh kẽm vào 200 mL dung dịch AgNO 3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, Ag sinh ra bám hết vào thanh kẽm, khối lượng thanh kim loại thu được tăng 1,51 g. Nồng
độ dung dịch AgNO3 ban đầu là a (M). Xác định a?
Câu 4. Ethyl acetate là một ester được sử dụng làm dung môi pha sơn, nước hoa,... Một thí
nghiệm tổng hợp ethyl acetate bằng cách cho 8 gam acetic acid tác dụng với lượng dư ethylic
alcohol và có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng ethyl acetate tạo thành là bao nhiêu? (biết
hiệu suất phản ứng là 60%).

11

Câu 5. Một cơ thể có kiểu gene
, các gene nằm trên cùng một NST di truyền liên kết.
Cơ thể mang kiểu gene trên giảm phân tạo bao nhiêu loại giao tử?
Câu 6. Một đoạn phân tử DNA có tổng số 150 chu kì xoắn và A chiếm 20% tổng số nucleotide.
Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là bao nhiêu?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Một loại khí gas sử dụng trong sinh hoạt có chứa: C3H8, C4H10, C5H12. Tỉ lệ % theo khối
lượng của C3H8, C4H10 và C5H12 lần lượt là: 51,5%; 47,5% và 1%. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt
cháy hoàn toàn 1 mol mỗi chất C 3H8, C4H10, C5H12 lần lượt là 2219 KJ; 2877 KJ; 3536 KJ. Tính
khối lượng loại gas trên cần dùng để đun 2 lít nước từ 25 0C lên 1000C, biết rằng chỉ có 50%
lượng nhiệt tỏa ra làm nóng nước; khối lượng riêng của nước là 1g/ml; nhiệt dung của nước là
4,18 J/(g.độ).
Câu 2. Khi dùng thuốc trừ sâu để tiêu diệt quần thể sâu hại lúa, người ta nhận thấy có hiện
tượng "nhờn thuốc" ở một số cá thể. Sau một thời gian, tác động trừ sâu của thuốc suy giảm
nhanh chóng đối với quần thể sâu. Dựa vào hiểu biết về cơ chế tiến hóa, hãy giải thích hiện
tượng trên.
–––Hết–––
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

12

ĐÁP ÁN THAM KHẢO
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều
 
Gửi ý kiến