Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi THPTQG 2026 của các sở - trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí Thành
Ngày gửi: 16h:35' 24-03-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD & ĐT PHÚ THỌ
TRƯỜNG THPT

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 12
THPT (ĐỢT 1) NĂM HỌC 2026

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn: Vật lý

Đề thi gồm: 04 trang

Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh………………………………………… Số báo danh ……….... Mã đề: 0203
Cho biết: π = 3,14; T(K) = t(0C) + 273; R = 8,31 J. mol−1; NA = 6,02.1023 hạt/mol
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Theo mô hình động học phân tử, khi tăng nhiệt độ của khí trong bình kín thì
A. các phân tử khí chuyển động càng chậm.
B. các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
C. áp suất khí trong bình giảm.
D. áp suất khí trong bình không thay đổi.

Mình có bộ 50 đề thi của các sở - trường 2026. Thầy cô nào
cần liên hệ mình để giá rẻ 300k nha. Liên hệ: 0898903386
Câu 2: Khi nói về nội năng của vật thì phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
B. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
C. Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Câu 3: Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
A. Đường thẳng song song với trục hoành.

B. Đường thẳng song song với trục tung.

C. Đường hypebol.

D. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ

Câu 4: Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong một xilanh kín thì
A. áp suất khí tăng.

B. áp suất khí giảm.

C. nhiệt độ khí giảm.

D. khối lượng khí tăng.

Câu 5: Nhiệt độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ là
A. 0K.

B. 0oF

D. 273 K.

D. 0oC

Câu 6: Phương trình trạng thái khi lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
A. Nhiệt độ và áp suất.

B. Nhiệt độ và thể tích.

C. Thể tích và áp suất.

D. Nhiệt độ, thể tích và áp suất.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí
A. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
B. Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
C. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
D. Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Câu 8: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
A. Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
B. Mực khô sau khi viết.
C. Lau với bảng, một lúc sau bảng sẽ khô
D. Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.
Câu 9: Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng trong hệ đo lường quốc tế SI là
A.

B.

C.

D.

Câu 10: Trong động học phân tử chất khí, gọi K là hằng số của chất khí lí tưởng. N A là số
Avogadro, k là hằng số Boltzmann. Hệ thức đúng là

A.

B.

C.

D.

Câu 11: Động năng trung bình của chuyển động (tịnh tiến phân tử khí lí tưởng liên hệ với hằng số
Boltzmann và nhiệt độ tuyệt đối T là
A.

B.

C.

D.

Câu 12: Quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp vì
A. khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
B. cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
C. giữa các phân tử của không khí có khoảng cách nên chúng có thể thoát qua vỏ bóng ra ngoài.
D. giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử khí có thể qua đó thoát
ra
Câu 13: Ở thang nhiệt độ Celsius nhiệt độ của vật là
của vật (làm tròn đến hàng đơn vị) tương ứng là
A. 27 K.

B. 327 K.

thì ở thang đo nhiệt độ Kelvin nhiệt độ

C. 246 K.

D. 300 K.

Câu 14: Trong đồ thị (p,V), một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3)

bằng hai đẳng quá trình: (1) → (2) và (2) → (3) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái
(1) là T1 = 200 K. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) bằng

A. 200 K.

B. 400 K.

C. 600 K.

D. 300 K

Câu 15: Một bình kín chứa khí Helium ở nhiệt độ 37 oC. Động năng trung bình của chuyển động
tịnh tiến mỗi phân tử khí Helium xấp xỉ là
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Câu 16: Một bóng thám không (coi như hình cầu lí tưởng) được chế tạo để có thể tăng bán kính lên
tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03atm và nhiệt độ 200 K. Nếu bóng được bơm khí ở áp
suất 1 atm và nhiệt độ 300 K thì bán kính của bóng khi bơm bằng
A. 2,12 m.

B. 2,71 m.

C. 3,56 m.

D. 1,78 m.

Câu 17: Chất ở thể nào dễ bị nén nhất?
A. Nước ở nhiệt độ

.

C. Khí.

B. Sắt ở nhiệt độ

.

D. Lỏng.

Câu 18: Theo mô hình động học phân tử chất khí, áp suất khí trong bình kín
A. tăng khi nhiệt độ giảm.

B. không đổi khi nhiệt độ tăng.

C. tăng khi nhiệt độ tăng.

D. không đổi khi nhiệt độ giảm.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chỉ trả lời đúng hoặc sai
Câu 1: Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là 498,6 m 3, khối lượng vỏ 145 kg được bơm không
khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt
độ 27oC, áp suất 105 Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo
một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí
cầu; khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
a) Quá trình bơm không khí từ bên ngoài vào khí cầu là quá trình đẳng nhiệt.
b) Các phân tử khí va chạm lên thành khí cầu gây nên áp suất chất khí.

c) Khi nung nóng không khí bên trong khí cầu thì khối lượng riêng không khí trong khí cầu giảm.
d) Để khí cầu bắt đầu bay lên thì cần nung nóng khối không khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ là
.
Câu 2: Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình
bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ
CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và
nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến
bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải
phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi
liên tục. Hệ thống này có các thông số sau:
+ Lưu lượng chất lỏng: 0,4 lít/phút.
+ Nhiệt dung riêng chất lỏng: 4200 J/kg.K.
+ Khối lượng riêng chất lỏng: 1000 kg/m3.
+ Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 21 W.
+ Hiệu suất làm mát của hệ thống là 80% (tức là 80% nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng
hấp thụ).
a) Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.
b) Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường là 75 kJ.
c) Nếu coi nội năng của chất lỏng bằng tổng động năng của các phân tử. Trong thời
gian 10 phút thì lượng chất lỏng làm mát chạy qua CPU có nội năng tăng 10,8 J.
d) Chênh lệch nhiệt độ của chất lỏng đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát là 0,6oC.
Câu 3: Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích 2,3
cm2. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ 30°C và thể tích là 0,5 lít.
Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ 99°C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho
biết áp suất khí quyển là 1,01.105 Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của
nút chai.
a) Số mol khí trong chai là 0,02 mol.
b) Nhiệt độ của khí lúc nút chai được đẩy ra łà 372 K.
c) Áp suất trong chai ngay trước khi nút chai là 1,

.

d) Lực ma sát nghỉ cực đại giữ nút chai đứng yên có độ lớn bằng
Câu 4: Ở điều kiện áp suất khí quyển là
mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được

và nhiệt độ

N.
người A trung bình

g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi

nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít không khí vào cách nhau đều đặt với chu kỳ
. Biết khối lượng mol không khí là
g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên
phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí
quyển tại đó là
kỳ hít khí lúc này là

, nhiệt độ

thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu

cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.

a) Động năng tịnh tiến trung bình chuyển động nhiệt của phân tử khí có đơn vị là W (Oát).
b) Tốc độ căn quân phương của khí ở nhiệt độ



.

c) Thể tích khí mỗi lần hít vào bằng 0,7479 dm3.
d) Khi ở trên núi cao, chu kỳ hít khí lúc này là
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Nồi áp suất có van là 1 lỗ tròn có diện tích

luôn được ép chặt bởi 1 lò xo có độ cứng

và luôn bị nén 1 cm. Ban đầu khí trong nồi ở áp suất khí quyển
và nhiệt độ
o
. Để van bắt đầu mở ra thì nhiệt độ trong nồi bằng bao nhiêu C? (kết quả lấy đến hàng đơn vị)?
Câu 2: Biết khối lượng mol của khí Nitrogen



tưởng. Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí
đến hàng đơn vị).

g/mol. Coi các phân tử khí

là khí lí

tại 200 K ra đơn vị m/s (làm tròn kết quả

Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g
đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ
độ sôi

. Biết chỉ có

. Sau 35 phút đã có

nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước; nhiệt

dung riêng của nhôm
của nước ở nhiệt độ sôi

lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt

; nhiệt dung riêng của nước là


; nhiệt hoá hơi riêng

; khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.

Câu 3: Nhiệt lượng mà 1,5 lít nước nhận được để tăng từ
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 4: Công suất trung bình của bếp điện là bao nhiêu Oát
vị)?

đến sôi ở

(làm tròn kết quả đến hàng đơn

Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một bình kín hình trụ, đặt thẳng
đứng có chiều dài L được chia thành hai phần nhờ pit-tông mỏng cách nhiệt
có khối lượng

. Phần 1 chứa khí He, phần 2 chứa khí

là bao nhiêu kJ

có cùng

khối lượng và ở cùng bình là nhiệt độ là

. Pit-tông cân bằng và cách đáy dưới một đoạn

Tiết diện bình là
, lấy
. Khối lượng mol của He và
g/mol. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi lanh.
Câu 5: Áp suất khí trong phần 2 khi nhiệt độ
số hàng phần mười)?

.

lần lượt là 4 g/mol, 2

bằng bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ

Câu 6: Giữ nhiệt độ ở phần 2 không đổi, nung nóng phần 1 đến nhiệt độ 600 K thì pit-tông cách đáy
dưới khoảng là h. Tìm tỉ số

(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
---- HẾT ----

Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

HƯỚNG DẪN GIẢI
Mình có bộ 50 đề thi của các sở - trường 2026. Thầy cô nào
cần liên hệ mình để giá rẻ 300k nha. Liên hệ: 0898903386
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Theo mô hình động học phân tử, khi tăng nhiệt độ của khí trong bình kín thì
A. các phân tử khí chuyển động càng chậm.
B. các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
C. áp suất khí trong bình giảm.
D. áp suất khí trong bình không thay đổi.
Lời giải:
+ Bình kín → V không đổi → không có công.
+ Tăng nhiệt độ → Nội năng của khí tăng lên → Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, hỗn loạn
hơn
Câu 2: Khi nói về nội năng của vật thì phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
B. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
C. Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Lời giải:
Nhiệt lượng chính là phần nội năng xảy ra trong quá trình truyền nhiệt.
Câu 3: Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
A. Đường thẳng song song với trục hoành.

B. Đường thẳng song song với trục tung.

C. Đường hypebol.

D. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ
Lời giải:

Hệ tọa độ (V, T) → Đường đẳng áp là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ
Câu 4: Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong một xilanh kín thì
A. áp suất khí tăng.

B. áp suất khí giảm.

C. nhiệt độ khí giảm.

D. khối lượng khí tăng.
Lời giải:

Xi lanh kín khi nén khí xuống → khiến cho thể tích giảm xuống → Nhận công → Lúc này khiến nội
năng của khí tăng lên → Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, hỗn loạn hơn va chạm vào thành
bình mạnh hơn → Gây ra áp suất lên thành bình lớn hơn.
Câu 5: Nhiệt độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ là
A. 0K.

B. 0oF

D. 273 K.

D. 0oC

Lời giải:
Nhiệt độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ là 0K
Câu 6: Phương trình trạng thái khi lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
A. Nhiệt độ và áp suất.

B. Nhiệt độ và thể tích.

C. Thể tích và áp suất.

D. Nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Lời giải:

const ⇒ Liên hệ giữa nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí
A. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
B. Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
C. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
D. Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Lời giải:
Chất khí thì các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía → không phải vị trí
cân bằng cố định
Câu 8: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
A. Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
B. Mực khô sau khi viết.
C. Lau với bảng, một lúc sau bảng sẽ khô
D. Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.
Lời giải:
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây → Hiện tượng ngưng tụ
Câu 9: Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng trong hệ đo lường quốc tế SI là
A.

B.

C.
Lời giải:

D.

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng trong hệ đo lường quốc tế SI là:
Câu 10: Trong động học phân tử chất khí, gọi K là hằng số của chất khí lí tưởng. N A là số
Avogadro, k là hằng số Boltzmann. Hệ thức đúng là

A.

B.

C.

D.

Lời giải:
Hằng số Boltzmann
Câu 11: Động năng trung bình của chuyển động (tịnh tiến phân tử khí lí tưởng liên hệ với hằng số
Boltzmann và nhiệt độ tuyệt đối T là
A.

B.

C.

D.

Lời giải:

Câu 12: Quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp vì
A. khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
B. cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
C. giữa các phân tử của không khí có khoảng cách nên chúng có thể thoát qua vỏ bóng ra ngoài.
D. giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử khí có thể qua đó thoát
ra
Lời giải:
Quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng
có khoảng cách nên các phân tử khí có thể qua đó thoát ra

Câu 13: Ở thang nhiệt độ Celsius nhiệt độ của vật là
của vật (làm tròn đến hàng đơn vị) tương ứng là
A. 27 K.

B. 327 K.

thì ở thang đo nhiệt độ Kelvin nhiệt độ

C. 246 K.

D. 300 K.

Lời giải:
Câu 14: Trong đồ thị (p,V), một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3)

bằng hai đẳng quá trình: (1) → (2) và (2) → (3) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái
(1) là T1 = 200 K. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) bằng

A. 200 K.

B. 400 K.

C. 600 K.

D. 300 K

Lời giải:

Xét trạng thái 1 và trạng thái 3

Câu 15: Một bình kín chứa khí Helium ở nhiệt độ 37 oC. Động năng trung bình của chuyển động
tịnh tiến mỗi phân tử khí Helium xấp xỉ là
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Lời giải:

Câu 16: Một bóng thám không (coi như hình cầu lí tưởng) được chế tạo để có thể tăng bán kính lên
tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03atm và nhiệt độ 200 K. Nếu bóng được bơm khí ở áp
suất 1 atm và nhiệt độ 300 K thì bán kính của bóng khi bơm bằng
A. 2,12 m.

B. 2,71 m.

C. 3,56 m.
Lời giải:

D. 1,78 m.

Câu 17: Chất ở thể nào dễ bị nén nhất?
A. Nước ở nhiệt độ

B. Sắt ở nhiệt độ

.

C. Khí.

.

D. Lỏng.

Câu 18: Theo mô hình động học phân tử chất khí, áp suất khí trong bình kín
A. tăng khi nhiệt độ giảm.

B. không đổi khi nhiệt độ tăng.

C. tăng khi nhiệt độ tăng.

D. không đổi khi nhiệt độ giảm.
Lời giải:

Trong bình kín có V không đổi;

= const

Khi áp suất tăng thì nhiệt độ sẽ tăng
Hoặc
Khi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chỉ trả lời đúng hoặc sai
Câu 1: Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là 498,6 m 3, khối lượng vỏ 145 kg được bơm không
khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt
độ 27oC, áp suất 105 Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo
một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí
cầu; khối lượng mol của không khí là 29 g/mol
Phát biểu

Đúng Sai

a) Quá trình bơm không khí từ bên ngoài vào khí cầu là quá trình đẳng nhiệt.

S

b) Các phân tử khí va chạm lên thành khí cầu gây nên áp suất chất khí.

Đ

c) Khi nung nóng không khí bên trong khí cầu thì khối lượng riêng không khí trong
khí cầu giảm.

Đ

d) Để khí cầu bắt đầu bay lên thì cần nung nóng khối không khí bên trong khí cầu

Đ

đến nhiệt độ là

.
Lời giải:

a) sai
Theo đề bài: Lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt → Nhiệt độ bên trong khí cầu cao hơn nhiệt độ bên ngoài
→ Quá trình bơm này không phải là quá trình đẳng nhiệt

b) đúng
Sự va đập các phân tử khí với nhau cũng như sự va đập của các phân tử khí lên thành bình của vỏ
khí cầu gây lên áp suất của chất khí
c) đúng

Khi nung nóng không khí ⇒ Nhiệt độ T tăng lên
d) đúng
Khí cầu hoạt động dựa trên lực đẩy Acsimet của không khí. Người ta nung nóng khối khí bên trong
khí cầu làm cho khí cầu có khối lượng riêng giảm đi (như câu c). Khi D giảm đi → Khí cầu bay lên
(Khi khối lượng riêng D của khí cầu nhỏ hơn khối lượng riêng D của không khí thì không khí nâng
được khí cầu lên)

Câu 2: Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình
bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ
CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và
nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến
bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải

phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các
thông số sau:
+ Lưu lượng chất lỏng: 0,4 lít/phút.
+ Nhiệt dung riêng chất lỏng: 4200 J/kg.K.
+ Khối lượng riêng chất lỏng: 1000 kg/m3.
+ Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 21 W.
+ Hiệu suất làm mát của hệ thống là 80% (tức là 80% nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng
hấp thụ).
Phát biểu
a) Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.

Đúng

Sai

Đ

b) Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường là 75 kJ.

S

c) Nếu coi nội năng của chất lỏng bằng tổng động năng của các phân tử. Trong thời

S

gian 10 phút thì lượng chất lỏng làm mát chạy qua CPU có nội năng tăng 10,8 J.
d) Chênh lệch nhiệt độ của chất lỏng đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát là 0,6oC.
Lời giải:
a) đúng
Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.
b) sai
c) sai
d) đúng

(μ: Lưu lượng chất lỏng: 0,4 lít/phút)

Đ

Câu 3: Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích 2,3
cm2. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ 30°C và thể tích là 0,5 lít.
Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ 99°C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho
biết áp suất khí quyển là 1,01.105 Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của
nút chai.
Phát biểu

Đúng

a) Số mol khí trong chai là 0,02 mol.

Đ

b) Nhiệt độ của khí lúc nút chai được đẩy ra łà 372 K.

Đ

c) Áp suất trong chai ngay trước khi nút chai là 1,

Lời giải:
a) đúng

b) đúng
c) sai
Nút chai làm cho chai ban đầu có thể tích không đổi
Trước khi bật ra thể tích khí bên trong chai

d) sai

const

S

.

d) Lực ma sát nghỉ cực đại giữ nút chai đứng yên có độ lớn bằng

Sai

N.

S

Câu 4: Ở điều kiện áp suất khí quyển là

và nhiệt độ

người A trung bình

mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được
g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi
nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít không khí vào cách nhau đều đặt với chu kỳ
. Biết khối lượng mol không khí là
g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên
phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí
quyển tại đó là
kỳ hít khí lúc này là

, nhiệt độ

thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu

cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.
Phát biểu

Đúng Sai

a) Động năng tịnh tiến trung bình chuyển động nhiệt của phân tử khí có đơn vị là W
(Oát).
b) Tốc độ căn quân phương của khí ở nhiệt độ



c) Thể tích khí mỗi lần hít vào bằng 0,7479 dm3.
d) Khi ở trên núi cao, chu kỳ hít khí lúc này là

.

S
Đ
Đ
Đ

Lời giải:
a) sai
Động năng tịnh tiến trung bình ... → là động năng có đơn vị là J
b) đúng

c) đúng

d) đúng
Coi tốc độ tiêu thụ không khí là không đổi. Mỗi nhịp thở lại tiêu thụ ít không khí hơn → yêu cầu
nhịp thở phải nhanh hơn → giảm thời gian đi

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Nồi áp suất có van là 1 lỗ tròn có diện tích

luôn được ép chặt bởi 1 lò xo có độ cứng

và luôn bị nén 1 cm. Ban đầu khí trong nồi ở áp suất khí quyển
và nhiệt độ
o
. Để van bắt đầu mở ra thì nhiệt độ trong nồi bằng bao nhiêu C? (kết quả lấy đến hàng đơn vị)?
Đáp số: 144
Lời giải:

+

+

Câu 2: Biết khối lượng mol của khí Nitrogen



tưởng. Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí
đến hàng đơn vị).
Đáp số: 422
Lời giải:

g/mol. Coi các phân tử khí

là khí lí

tại 200 K ra đơn vị m/s (làm tròn kết quả

Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g
đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ
độ sôi

. Biết chỉ có

. Sau 35 phút đã có

nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước; nhiệt

dung riêng của nhôm
của nước ở nhiệt độ sôi

lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt

; nhiệt dung riêng của nước là


; nhiệt hoá hơi riêng

; khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.

Câu 3: Nhiệt lượng mà 1,5 lít nước nhận được để tăng từ
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

đến sôi ở

là bao nhiêu kJ

Đáp số: 504
Lời giải:
Theo đề: 1 kg/lít
lít

kg

Câu 4: Công suất trung bình của bếp điện là bao nhiêu Oát
vị)?

(làm tròn kết quả đến hàng đơn

Đáp số: 777
Lời giải:

Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một bình kín hình trụ, đặt thẳng
đứng có chiều dài L được chia thành hai phần nhờ pit-tông mỏng cách nhiệt
có khối lượng

. Phần 1 chứa khí He, phần 2 chứa khí

khối lượng và ở cùng bình là nhiệt độ là
đáy dưới một đoạn

. Tiết diện bình là

có cùng

. Pit-tông cân bằng và cách
, lấy

. Khối

lượng mol của He và

lần lượt là 4 g/mol, 2 g/mol. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi lanh.

Câu 5: Áp suất khí trong phần 2 khi nhiệt độ
số hàng phần mười)?

bằng bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ

Đáp số: 2,4
Lời giải:

+

+

Câu 6: Giữ nhiệt độ ở phần 2 không đổi, nung nóng phần 1 đến nhiệt độ 600 K thì pit-tông cách đáy
dưới khoảng là h. Tìm tỉ số

(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đáp số: 0,45
Lời giải:

+
+

Hoặc:

+
+

+
 
Gửi ý kiến