Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Thi thử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Quyết Thắng
Ngày gửi: 19h:24' 28-03-2026
Dung lượng: 654.8 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT BẮC NINH
LIÊN TRƯỜNG THPT
(Đề KT có 04 trang)

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KHỐI 12
LẦN 2, NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Vật lí
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh:..................................................... Số báo danh: .........................

Mã đề 2111

Cho biết: T(K) = t (oC) + 273
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố
trí thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 g nước có nhiệt độ
ban đầu là 62℃. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau khoảng thời
gian 8 phút 50 giây thì thấy nhiệt độ của nước tăng lên 65,5℃. Bỏ qua nhiệt lượng mà
bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm
này xấp xỉ bằng
A. 4038 J/kg.K.
B. 4076 J/kg.K.
C. 4067 J/kg.K.
D. 4083 J/kg.K.
Câu 2. Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
A. đứng yên, không chuyển động.
B. chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
C. chuyển động theo một đường thẳng xác định. D. chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Câu 3. Nhiệt nóng chảy
A.

được xác định theo công thức
B.

C.
D.
Câu 4. Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 5 m xuống sân và nảy lên được 4 m. Thì độ biến
thiên nội năng của quả bóng trong thực tế là? (lấy g = 10 m/s2)
A. 2 J.
B. lớn hơn 1 J.
C. nhỏ hơn 1 J.
D. 1 J.
Câu 5. Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa.
Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
A. lỏng sang rắn.
B. rắn sang lỏng.
C. rắn sang khí.
D. khí sang rắn.
Câu 6. Khí lí tưởng là môi trường khí, trong đó các phân tử khí được xem như:
A. Chất điểm không có khối lượng, kích thước đáng kể.
B. Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C. Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
D. Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không
Câu 7. Vào ban ngày và ban đêm hướng gió thổi thay đổi như thế nào?
A. Ban ngày gió thổi từ đất liền ra biển còn ban đêm gió thổi tử biển vào đất liền.
B. Ban ngày gió thổi tử Bắc tới Nam còn ban đêm gió thổi từ Nam tới Bắc.
C. Ban ngày gió thổi từ Nam tới Bắc còn ban đêm gió thổi từ Bắc tới Nam
D. Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển.
Câu 8. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của Nhiệt động lực học?
A. ΔU = A – Q
B. ΔU = A + Q
C. ΔU = Q – A
D. A = ΔU – Q
Câu 9. Khi dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các
thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):

a. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế
b. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế
c. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế
d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu
chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
A. a, b, c, d
B. d, b, c, a
C. d, a, b, c
D. b, a, c, d
Câu 10. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K điều này cho biết
A. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.
B. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2g nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.
C. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.
D. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 20C là 4200 J.
Câu 11. Hệ thức ∆U = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
A. hệ truyền nhiệt và sinh công.
B. hệ nhận nhiệt và nhận công.
C. hệ nhận nhiệt và sinh công.
D. hệ truyền nhiệt và nhận công.
Câu 12. Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 7 K thì
A. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2800C.
B. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 7 0C.
C. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm hơn 70C.
D. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2660C.
Câu 13.
Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước
từ nhiệt độ phòng 200C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100 0C. Biết
rằng mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun 10 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của
nước ở 1000C là 2,26.106 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt
lượng cần thiết để làm cho 10kg nước ở 20 0C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở
1000C
A. 3150 kJ.
B. 25750 kJ.
C. 169500 kJ
D. 25960 kJ.
Câu 14. Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 200g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt
nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105J/kg
A. Q = 6,68 J
B. Q = 66,8 J
C. Q = 6,68 kJ
D. Q = 66,8 kJ
Câu 15.
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Ninh như sau: Bắc Ninh –
ngày 20/10/2025 nhiệt độ từ 20°C đến 27°C. Nhiệt độ trên tương ứng
với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
A. Nhiệt độ từ 273 K đến 300 K.
B. Nhiệt độ từ 283 K đến 300 K.
C. Nhiệt độ từ 20 K đến 27K.
D. Nhiệt độ từ 293 K đến 300 K.
Câu 16. Khi nói về khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí. Kết luận
nào sau đây là đúng?
A. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.
B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.
C. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng gần hơn so với các phân tử trong chất khí.
D. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn xa hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Câu 17. Một người thợ sửa xe phát hiện trên một số bộ phận bằng kim loại nhôm của chiếc xe bị hỏng.
Để hàn một thanh nhôm bị gãy, người đó dùng một mỏ hàn công suất 1,7 kW. Muốn hàn kín, cần làm
nóng chảy 20 g nhôm ở chỗ gãy. Biết nhiệt độ ban đầu của thanh nhôm là 25 0C; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 660°C, 880 J/kg.K và 4.10 5 J/kg. Thời gian từ
lúc bắt đầu hàn đến lúc thanh nhôm nóng chảy hoàn toàn là 21 s. Hiệu suất của quá trình hàn này là
A. 56,4%.
B. 76,4%.
C. 63,5%.
D. 53,7%.
Câu 18. Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là
A. J/K.
B. kg/J.
C. J/(kg.K).
D. J/kg.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.
Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp
nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P = 10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50
g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:
Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm
nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát
số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t 1, thấy số chỉ của cân
là 60 g.
Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kế tiếp kể từ thời điểm t 1, số chỉ của
cân tăng đến 87 g.
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn
bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

a) Số chỉ của cân là khối lượng của nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.
đỡ
b) Quá trình nước đá đang tan là quá trình thu nhiệt của nướcGiáđá.
c) Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ 0 K.
Nhiệt lượng kế có
dây nung
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là 3,3.104 J/kg.
Câu 2.
Nước đá
hứngnhau.
nước Một
Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếpCốc
xúc
nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới:
Biến áp nguồn
Dụng cụ:
0
- Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 40CânCđiện
(1).tử
- Bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ
60 g g
60
khoảng 700C (2).
- Hai nhiệt kế (3).
Tiến hành:
- Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình
vẽ.
- Quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi
nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu
thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự thay đổi nhiệt của vỏ cốc nhôm.
BIẾN ÁP NGUỒN

a) Khi số chỉ hai nhiệt kế bằng nhau thì các số chỉ này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ
các vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt lượng cho nhau.
b) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.
c) Dụng cụ đo có độ chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm
trong khoảng 500C đến 550C.
d) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền
từ vật nóng sang vật lạnh.
Câu 3. Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng 0,50 kg bằng một miếng vải nhám
trong 2,0 phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi 1,0 m/s bằng cách
tác dụng một lực 20 N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng
của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó.
Biết nhiệt dung riêng của đồng là 3,9.102 J/(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là 280C.
a) Công mà người thợ thực hiện lên phụ kiện là 60 J.
b) Nhiệt độ ban đầu của phụ kiện theo thang nhiệt độ Kelvin là 301 K.
c) Nhiệt độ của phụ kiện sau khi đánh bóng là 390C.
d) Nội năng của phụ kiện bằng đồng tăng lên 2400 J.

Câu 4. Dùng một ấm điện có công suất 1000 W, hiệu suất 90% để đun 1 kg nước ở nhiệt độ 25 0C. Biết
nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi của nước L = 2,26.10 6 J/K, nhiệt độ sôi của
nước là 1000C.
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 300 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 1000C là 678000 kJ.
b) Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 350 s.
c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nhiệt độ nước trong ấm tăng thêm 10C là 4200 J.
d) Sau khi nhiệt độ của nước tăng đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 5 phút,
khối lượng nước còn lại trong ấm là 830 g.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí
nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: biến áp nguồn, oát kế, nhiệt kế điện tử có độ phân giải
nhiệt độ  0,10C, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở, cân điện tử, các dây nối. Họ
đổ một lượng nước vào trong bình nhiệt lượng kế và xác định khối lượng m của lượng nước này. Sau
đó cho dòng điện qua dây điện trở trong bình nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ của nước, số chỉ của oát kế
sau mỗi khoảng thời
gian 3 phút và tính
được công suất trung
bình 16,2W. Kết quả
thí nghiệm được ghi
trong bảng số liệu
sau. Tính nhiệt dung
riêng trung bình của
nước là ? (J/kg.K).
(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)         
Câu 2. Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 1200 J. Khí nở ra thực hiện công 150 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là ? J (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 3. Một vật bằng đồng có khối lượng 500g, đang ở nhiệt độ 25 0C để vật nó đạt được 450C thì vật
bằng đồng cần hấp thụ một nhiệt lượng bằng bao nhiêu J? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K
(Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 4.
Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong 1 năm (365 ngày) trung bình
khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình đo được ở vùng này trong một ngày là 5,3
kWh/m2. Một máy nước nóng năng lượng Mặt Trời có bộ thu nhiệt gồm nhiều ống thuỷ tinh có hai lớp
ở giữa là lớp chân không, kích thước bộ thu nhiệt là 2000 mm x 1250 mm.
Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời chuyển đổi trực
tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Dựa vào hiện tượng đối lưu, nước
trong bình sau khi chảy vào ống được làm nóng luân phiên cho tới khi
nhiệt độ của nước trong bình và ống chân không bằng nhau. Cho biết nhiệt
dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000
kg/m3. Khi mở van, có 70 lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh. Biết
lượng nước này ban đầu có nhiệt độ 25 0 C. Sau 3,5 giờ nắng liên tục, lượng
nước trên được đun nóng đến bao nhiêu độ C? Biết rằng chỉ có 45% năng
lượng ánh sáng Mặt Trời chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng nước. (làm tròn kết quả đến chữ số
hàng phần chục)
Câu 5.
Vào vụ Đông Xuân ở miền Bắc nước ta, do thời tiết lạnh, khi ngâm thóc
giống để gieo cấy, người ta thường dùng nước ấm khoảng 40°C bằng cách
đun sôi nước rồi pha với nước lạnh để kích thích hạt nảy mầm. Một người
nông dân cần ngâm 10 kg thóc giống với tỷ lệ 3 lít nước (ở 39°C) cho mỗi
kg thóc. Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Coi sự trao đổi nhiệt với
bên ngoài và sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ không
đáng kể. Phải đổ bao nhiêu lít nước sôi vào nước lạnh 10°C để đủ ngâm số thóc trên? (làm tròn kết
quả đến chữ số hàng phần trăm)
Câu 6.

Phanh xe tải được sử dụng để kiểm soát tốc độ khi xe chạy xuống dốc, nó có tác
dụng chuyển đổi thế năng hấp dẫn thành nội năng của vật liệu phanh (làm tăng
nhiệt độ của vật liệu phanh), sự chuyển đổi này ngăn không cho thế năng hấp dẫn
được chuyển đổi thành động năng của xe. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính độ tăng nhiệt độ
(theo đơn vị 0C) của 10 kg vật liệu phanh có nhiệt dung riêng trung bình là 800
J/(kg.K). Nếu vật liệu phanh giữ lại 10% năng lượng từ một chiếc xe tải nặng 10
tấn khi xuống dốc cao 75,0 m với tốc độ không đổi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
------ HẾT ------

HƯỚNG DẪN GIẢI
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí
thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 g nước có nhiệt độ ban
đầu là 62℃. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau khoảng thời gian 8
phút 50 giây thì thấy nhiệt độ của nước tăng lên 65,5℃. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt
lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này xấp xỉ
bằng
A. 4038 J/kg.K.
B. 4076 J/kg.K.
C. 4067 J/kg.K. D. 4083 J/kg.K.
Hướng dẫn
Ta có:


Câu 2. Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
A. đứng yên, không chuyển động.
B. chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
C. chuyển động theo một đường thẳng xác định. D. chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Câu 3. Nhiệt nóng chảy

được xác định theo công thức

A.
B.
C.
D.
Câu 4. Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 5 m xuống sân và nảy lên được 4 m. Thì độ biến
thiên nội năng của quả bóng trong thực tế là? (lấy g = 10 m/s2)
A. 2 J.
B. lớn hơn 1 J.
C. nhỏ hơn 1 J.
D. 1 J.
Hướng dẫn
Ta có:
Vì vậy, ta thấy nội năng của quả bóng nhận được nhỏ hơn 1 J.
Câu 5. Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa.
Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
A. lỏng sang rắn.
B. rắn sang lỏng.
C. rắn sang khí.
D. khí sang rắn.
Câu 6. Khí lí tưởng là môi trường khí, trong đó các phân tử khí được xem như:
A. Chất điểm không có khối lượng, kích thước đáng kể.
B. Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C. Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
D. Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không
Câu 7. Vào ban ngày và ban đêm hướng gió thổi thay đổi như thế nào?
A. Ban ngày gió thổi từ đất liền ra biển còn ban đêm gió thổi tử biển vào đất liền.
B. Ban ngày gió thổi tử Bắc tới Nam còn ban đêm gió thổi từ Nam tới Bắc.
C. Ban ngày gió thổi từ Nam tới Bắc còn ban đêm gió thổi từ Bắc tới Nam
D. Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển.
Hướng dẫn
+ Ban ngày: Mặt trời cung cấp nhiệt lượng cho bề mặt Trái Đất. Cùng một lượng nhiệt được cung cấp,
biển tăng nhiệt độ ít hơn so với đất liền (do nhiệt dung riêng của nước lớn hơn nhiệt dung riêng của đất,
đá nhiều). Vì vậy, không khí sẽ di chuyển từ biển (khí áp cao) vào đất liền (khí áp thấp).
+ Ban đêm thì nước biển sẽ mất nhiệt chậm hơn so với đất liền. Vì vậy, nhiệt độ ở vùng biển cao hơn đất
liền khiến cho không khí sẽ di chuyển từ đất liền ra biển tạo gió.
Câu 8. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của Nhiệt động lực học?
A. ΔU = A – Q
B. ΔU = A + Q
C. ΔU = Q – A
D. A = ΔU – Q
Câu 9. Khi dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các
thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):

a. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế
b. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế
c. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế
d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu
chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
A. a, b, c, d
B. d, b, c, a
C. d, a, b, c
D. b, a, c, d
Câu 10. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K điều này cho biết
A. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.
B. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2g nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.
C. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.
D. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 20C là 4200 J.
Câu 11. Hệ thức ∆U = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
A. hệ truyền nhiệt và sinh công.
B. hệ nhận nhiệt và nhận công.
C. hệ nhận nhiệt và sinh công.
D. hệ truyền nhiệt và nhận công.
Câu 12. Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 7 K thì
A. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2800C.
B. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 7 0C.
0
C. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm hơn 7 C.
D. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2660C.
Hướng dẫn
Độ biến thiên nhiệt độ: 1 oC = 1 K.
Câu 13.
Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước
từ nhiệt độ phòng 200C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 1000C. Biết
rằng mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun 10 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của
nước ở 1000C là 2,26.106 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt
lượng cần thiết để làm cho 10kg nước ở 200C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở
1000C
A. 3150 kJ.
B. 25750 kJ.
C. 169500 kJ
D. 25960 kJ.
Hướng dẫn
Ta có:
Câu 14. Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 200g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt
nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105J/kg
A. Q = 6,68 J
B. Q = 66,8 J
C. Q = 6,68 kJ
D. Q = 66,8 kJ
Hướng dẫn
Ta có:
Câu 15.
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Ninh như sau: Bắc Ninh –
ngày 20/10/2025 nhiệt độ từ 20°C đến 27°C. Nhiệt độ trên tương ứng
với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
A. Nhiệt độ từ 273 K đến 300 K.
C. Nhiệt độ từ 20 K đến 27K.

B. Nhiệt độ từ 283 K đến 300 K.
D. Nhiệt độ từ 293 K đến 300 K.
Hướng dẫn

Ta có:
Câu 16. Khi nói về khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí. Kết luận
nào sau đây là đúng?
A. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.
B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.
C. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng gần hơn so với các phân tử trong chất khí.
D. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn xa hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Câu 17. Một người thợ sửa xe phát hiện trên một số bộ phận bằng kim loại nhôm của chiếc xe bị hỏng.
Để hàn một thanh nhôm bị gãy, người đó dùng một mỏ hàn công suất 1,7 kW. Muốn hàn kín, cần làm

nóng chảy 20 g nhôm ở chỗ gãy. Biết nhiệt độ ban đầu của thanh nhôm là 25 0C; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 660°C, 880 J/kg.K và 4.10 5 J/kg. Thời gian từ
lúc bắt đầu hàn đến lúc thanh nhôm nóng chảy hoàn toàn là 21 s. Hiệu suất của quá trình hàn này là
A. 56,4%.
B. 76,4%.
C. 63,5%.
D. 53,7%.
Hướng dẫn
Ta có:
Câu 18. Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là
A. J/K.
B. kg/J.
C. J/(kg.K).
D. J/kg.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.
Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp
nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P = 10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50
g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:
Giá đỡ
Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt
lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm
Nhiệt lượng kế có
dây nung
nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện
tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát
Nước đá
số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện
Cốc hứng nước
cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là
Biến áp nguồn
60 g.
Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời
Cân điện tử
gian 15 phút kế tiếp kể từ thời điểm t 1, số chỉ của cân
60 g g
60
tăng đến 87 g.
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều
truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi
nhiệt với môi trường.
a) Số chỉ của cân là khối lượng của nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.
b) Quá trình nước đá đang tan là quá trình thu nhiệt của nước đá.
c) Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ 0 K.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là 3,3.104 J/kg.
Hướng dẫn
BIẾN ÁP NGUỒN

Đáp án: SĐSS
a) Sai. Tổng khối lượng của nước chảy xuống và khối lượng của cốc.
b) Đúng. Nước đá xảy ra quá trình nóng chảy, nước đá thu nhiệt.
c)Sai. Điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở 0 oC.
d) Sai.
Câu 2.
Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau. Một
nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới:
Dụng cụ:
- Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 400C (1).
- Bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ
khoảng 700C (2).
- Hai nhiệt kế (3).
Tiến hành:
- Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình
vẽ.
- Quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi
nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu
thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự thay đổi nhiệt của vỏ cốc nhôm.

a) Khi số chỉ hai nhiệt kế bằng nhau thì các số chỉ này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ
các vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt lượng cho nhau.
b) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.
c) Dụng cụ đo có độ chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm
trong khoảng 500C đến 550C.
d) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền
từ vật nóng sang vật lạnh.
Hướng dẫn
Đáp án: ĐSSĐ
a) Đúng. Nhiệt lượng sẽ truyền khi nhiệt độ của 2 vật chưa cân bằng.
b) Sai.
. Vì vậy cốc nhôm chứa ít nước hơn nên nhiệt độ tăng nhanh hơn. (Bỏ qua sự
thay đổi nhiệt độ của vỏ).
c)Sai.
d) Đúng. Nhiệt lượng truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.
Câu 3. Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng 0,50 kg bằng một miếng vải nhám
trong 2,0 phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi 1,0 m/s bằng cách
tác dụng một lực 20 N theo phương tiếp tuyế
 
Gửi ý kiến