Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hồng Hải
Ngày gửi: 16h:23' 25-03-2026
Dung lượng: 312.0 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HKII, NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn Tiếng Việt - Lớp 2
(Thời gian làm bài: 75 phút)
Họ và tên học sinh:................................................................................................................................................... Lớp 2...............
Trường Tiểu học: .......................................................................................................................................................................................
Nhận xét của giáo viên

Điểm
Đọc: …………….................…

……………….............................................……………………………………………………………..

Viết:…………...................……

…………………..........................................…………………………………………………………..

Chung:……................….……

………..............................................………………………………………………………………….

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Giáo viên tổ chức kiểm tra đọc sau khi kết thúc thời gian làm bài viết.
II. Đọc hiểu (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Sói và sóc
Sóc mê mải chuyền cành trên cây bỗng rơi trúng đầu lão Sói đang ngái ngủ.
Sói chồm dậy định ăn thịt Sóc, Sóc van nài:
- Ông hãy làm ơn thả tôi ra!
Sói trả lời:
- Được, tao sẽ thả! Nhưng mày phải nói cho tao biết vì sao chúng mày vui vẻ
thế kia. Còn tao thì lúc nào cũng buồn. Nhìn lên trên cây bao giờ tao cũng thấy
chúng mày nhảy nhót.
Sóc đáp:
- Hãy thả tôi lên cây đã, rồi tôi sẽ nói. Còn ở đây, tôi sợ ông lắm.
Sói buông Sóc ra. Sóc nhảy tót lên cây rồi bảo:
- Ông buồn vì ông độc ác. Sự độc ác thiêu đốt tim gan ông. Còn chúng tôi
lúc nào cũng vui vẻ vì chúng tôi hiền lành, không làm điều ác cho ai cả.
(Lép Tôn – xtôi)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu 1, 2, 3, 4:

Câu 1. Chuyện gì xảy ra với Sóc?
A. Sóc mải mê chuyền cành, chẳng may rơi vào hang của Sói.
B. Sóc mê mải chuyền cành trên cây bỗng rơi trúng đầu lão Sói đang ngái
ngủ.
C. Sóc đang mải mê kiếm ăn thì chẳng may bị Sói rình bắt được.
Câu 2. Sói yêu cầu điều gì mới thả Sóc?
A. Sóc phải quỳ lạy xin Sói tha cho.
B. Sóc phải đem nộp thức ăn tìm được cho Sói.

C. Sóc phải nói cho Sói biết vì sao Sóc luôn vui vẻ còn Sói thì lúc nào cũng
buồn.
Câu 3. Sóc trả lời Sói như thế nào?
A. Sói buồn vì Sói độc ác. Sóc vui vì Sóc hiền lành, không làm điều ác cho
ai.
B. Sóc vui vì Sóc được sống ở trên cây. Sói buồn vì Sói phải sống ở dưới
mặt đất.
C. Sóc vui vì lúc nào cũng kiếm đủ thức ăn. Sói buồn vì có lúc không lừa
được ai chẳng có gì để ăn.
Câu 4. Câu nói của Sóc cho ta hiểu điều gì?
A. Muốn sống vui vẻ phải khôn ngoan như Sóc để không bị kẻ thù đánh bại.
B. Muốn sống vui vẻ chúng ta phải chăm chỉ làm việc và luôn hoạt động.
C. Muốn sống vui vẻ chúng ta phải sống hiền lành, không làm điều ác cho ai.
Câu 5. Gạch chân dưới từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
- Sóc là con vật thông minh, hiền lành, vui vẻ.
Câu 6. Đặt một câu với từ sau:
Thông minh: ……………………………………….................................................................…………………………..
Câu 7. Câu: Sói thả sóc ra, thế là sóc tót lên cây. Được cấu tạo theo mẫu câu nào?
A. Ai- làm gì?
B. Ai - là gì?
C. Ai - thế nào?
Câu 8. Câu chuyện Sói và Sóc khuyên chúng ta điều gì?
.........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................

Câu 9. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống cuối mỗi câu sau:
Bạn đang làm gì đấy
Ôi, bạn hát hay quá
Câu 10. Viết lời đáp của em trong tình huống sau:
- Trời nắng nóng, bạn rủ em tan học cùng ra sông tắm.
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả: Nghe - viết (4 điểm) (Thời gian 15 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh viết Bài: Hươu cao cổ. Từ “Hươu cao cổ... đến ngựa
vằn", Sách Tiếng Việt 2, trang 65, tập 2 (Bộ sách Cánh diều).

2. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết đoạn văn ngắn ( 4- 5 câu) về một đồ vật hoặc đồ chơi
em yêu thích.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HK II (LỚP 2)
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1. Kiểm tra đọc thành tiếng : 4 điểm
GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời.
+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 40 tiếng/ 1 phút: 1 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1 điểm.
+ Học sinh đọc sai từ, ngọng, thiếu, thừa từ, chưa đúng cách ngắt nghỉ trừ 0,25
điểm/1 lỗi.
2. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)

- Câu 1 (0.5 đ): chọn B
- Câu 2 (0.5 đ): chọn C
- Câu 3 (0.5 đ): chọn A
- Câu 4 (0.5 đ): chọn C
- Câu 5 (0,5 đ) : thông minh, hiền lành, vui vẻ
- Câu 6 (0.5 đ): đặt được câu VD:- Bạn Kiên rất thông minh.
Câu 7. (0.5 đ) A. Ai- làm gì?
- Câu 8 (1 đ): Câu chuyện khuyên chúng ta phải sống hiền lành, không làm điều ác cho
ai.

- Câu 9 (0,5 đ): Điền dấu câu thích hợp vào ô trống cuối mỗi câu sau:
Bạn đang làm gì đấy ?
Ôi, bạn hát hay quá

!

Câu 10. 1đ. Học sinh viết được lời đáp cho tinh huống.
B - KIỂM TRA VIẾT : 10 điểm

1- Chính tả nghe - viết (4 điểm) – Thời gian 15 phút
-  Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu
chữ, không mắc quá 2 lỗi chính tả (4 điểm)
- Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể (chữ viết không đều; mắc cùng một lỗi nhiều lần chỉ
trừ điểm một lần…)
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai ( âm đầu, vần, thanh ); không viết hoa đúng quy
định, trừ 0,25 điểm.
Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài.
2 - Tập làm văn (6 điểm)
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:
-  HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm).
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
- Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm.
- Có sáng tạo: 1 điểm.
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, … để trừ điểm.
 
Gửi ý kiến