Đề thi thử 303(2026)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 08h:51' 28-03-2026
Dung lượng: 573.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 08h:51' 28-03-2026
Dung lượng: 573.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (LẦN 1)
Môn thi: HÓA HỌC.
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 6 trang)
Mã đề thi 0303
Họ, tên thí sinh: .........................................................................................
Số báo danh: ..............................................................................................
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24;
Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207.
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH3 là
A. ethyl formate.
B. ethyl acetate.
C. methyl propionate.
D. methyl acetate.
Câu 2. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hoá – khử
Zn2+/Zn
Fe2+/Fe
Cu2+/Cu
Ni2+/Ni
E0 (V)
–0,763
–0,440
+0,340
–0,257
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Ni.
B. Cu.
C. Fe.
D. Zn.
C. Glucose.
D. Amylose.
C. Acetic acid.
D. Trimethylamine.
Câu 3. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A. Cellulose.
B. Saccharose.
Câu 4. Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
A. Alanine.
B. Ethyl acetate.
o
Câu 5. Nhiệt tạo thành chuẩn ( f H298
) của CH4(g), CO2(g) và H2O(l) lần lượt là –74,6 kJ·mol⁻ ¹;
–393,5 kJ·mol⁻ ¹ và –285,8 kJ·mol⁻ ¹.
o
Biến thiên enthalpy chuẩn ( r H298
) của phản ứng CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) là bao nhiêu?
A. –890,5 kJ.
B. –604,7 kJ.
C. +604,7 kJ.
D. +890,5 kJ.
Câu 6. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một
phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 1,5 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể
tích ethanol có trong 1,5 lít xăng trên là
A. 100 mL.
B. 75 mL.
C. 125 mL.
D. 150 mL.
Câu 7. Kim loại tungsten (W) được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này dựa trên tính chất
nào của kim loại W?
A. Độ cứng cao.
B. Nhiệt độ nóng chảy cao.
C. Tính dẻo cao.
D. Khả năng dẫn điện tốt.
Câu 8. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và
một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
Mã đề 0303
Trang 1/6
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đối với cả hai nhóm đều có khí thoát ra ở anode.
B. Ở nhóm 2, pH của dung dịch điện không đổi.
C. Ở nhóm 1, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.
D. Ở nhóm 1, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không thay đổi.
Câu 9. Để kiểm tra sự có mặt của một số cation có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho
khoảng 4-6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch cần xác định cation trong
muối, thấy có kết tủa màu nâu đỏ xuất hiện ngay. Trong dung dịch này chứa cation nào sau đây?
A. Cu2+(aq).
B. Fe3+(aq).
C. Mg2+(aq).
D. Fe2+(aq).
Câu 10. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: Na2CO3, H2SO4, HCl, KNO3. Dung dịch có tính base
mạnh nhất là
A. HCl.
B. Na2CO3.
C. KNO3.
D. H2SO4.
Câu 11. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng
phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.
B. Catechin có phân tử khối là 292.
C. Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.
D. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
Câu 12. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc
tự do, carbanion, carbocation. Có bao nhiêu gốc tự do trong số các tiểu phân (CH3 )3 C , (CH3 )2 C H ,
C H 3 , CH 3 C H 2 , CH 3 C C ?
A. 1.
Mã đề 0303
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Trang 2/6
Câu 13. Một mẫu nước được xác định chứa đồng thời lượng lớn các ion Ca 2+ , Mg 2+ , Cl , SO24 . Mẫu nước
đó thuộc loại nào sau đây?
A. Nước mềm.
B. Nước cứng toàn phần.
C. Nước cứng vĩnh cửu.
D. Nước cứng tạm thời.
Câu 14. Ở trạng thái cơ bản, số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử Mg (Z=12) là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 15. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ
vận chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(a) X có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) X có số khối bằng 52.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
A. (a), (b), (c).
B. (a), (b).
C. (a), (c).
D. (c), (d).
Câu 16. Phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để điều chế kim loại nào sau đây?
A. Ag.
B. Fe.
C. K.
D. Cu.
Câu 17. Cho phức chất X có công thức [Co(NH3)6]3+. Số phối tử trong phức chất X là
A. 1.
B. 7.
C. 2.
D. 6.
Câu 18. Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có trật tự sắp xếp các amino acid như sau:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Cho các nhận định sau:
(a) Bradykinin thuộc loại nonapeptide.
(b) Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin trong môi trường acid thu được 5 loại amino acid.
(c) Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 8 dipeptide.
(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Số nhận định đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sử dụng để sản xuất vải lụa chống nhăn cao
cấp. Qiana được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:
a) Khi dùng các chất giặt rửa có độ kiềm cao để giặt sẽ làm giảm độ bền của quần áo làm từ Qiana.
Mã đề 0303
Trang 3/6
b) Qiana là poymer bán tổng hợp.
c) Phản ứng tổng hợp Qiana ở trên là phản ứng trùng hợp các monomer đa chức.
d) Do Qiana có nhóm –CO–NH– nên Qiana là polypeptide.
Câu 2. Trong công nghiệp, thuốc nổ trinitrotoluene (kí hiệu là TNT) được điều chế từ toluene bằng phản
ứng nitro hóa (với HNO3) qua ba giai đoạn như sau:
Kí hiệu xt là xúc tác. Khi TNT (s) nổ, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng:
TNT(s)
CO (g) + H2O (g) + N2 (g) + C (s)
Carbon sinh ra ở dạng muội than. Ở đkc, khi 1,0 mol TNT (s) nổ theo phản ứng trên sẽ tỏa ra lượng nhiệt
là 1477,6 kJ. Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất:
Δ f Ho298 (kJ.mol-1 )
TNT (s)
CO (g)
H2O (g)
C (s) muội than
- 67
-283
-241,8
x
a) Khi TNT nổ theo phản ứng trên, 1 mol TNT sẽ sinh ra 11 mol sản phẩm.
b) Công thức phân tử của dinitrotoluene là C7H8N2O4.
c) Giá trị của x là 0.
d) Ở giai đoạn 1, phản ứng sinh ra năm sản phẩm đồng phân mononitrotoluene.
Câu 3. Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy
chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:
Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4 (aq)
2PbSO4(s) + 2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
a) Khi acquy xả điện: khối lượng anode tăng, khối lượng cathode giảm, nồng độ H2SO4 trong acquy
chì giảm xuống.
Mã đề 0303
Trang 4/6
b) Acquy chì gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng nghề tái chế acquy cũ.
c) Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử
trong dạng khử.
d) Tại anode, Pb bị oxi hoá và tạo thành PbSO4. Tại cathode, PbO2 bị khử và tạo thành PbSO4.
Câu 4. Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn,
một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình
định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL
dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị
phenolphthalein.
Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M
vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0
(burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).
Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy
từ từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu
sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:
Vdung dịch NaOH (mL)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
25,1
24,9
25
a) Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.
b) Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác tam giác, cần
tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.
c) Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất,
sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,2 M.
d) Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được
trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu lấy giọt dung dịch này
thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ lớn hơn 0,05 M.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi trường toàn cầu.
Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây ra
mưa acid là sulfur dioxide (SO2). Trong khí quyển, SO2 chuyển hóa thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ
đồ sau: SO2 → SO3 → H2SO4.
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 15 km2 với lượng mưa trung bình
80 mm. Biết nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 2 × 10-5 M. Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn
các công trình bằng đá vôi (CaCO3), khối lượng CaCO3 tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên là a kg. Giá
Mã đề 0303
Trang 5/6
trị của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng
được làm tròn đến số nguyên).
Câu 2. Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là
Al2O3.2H2O) theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực
dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2,
CO, CO2. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để
sản xuất được 5,4 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x
là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm
tròn đến số nguyên).
Câu 3. Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Khi bị đốt
cháy, khí gas tạo sản phẩm theo sơ đồ sau:
C3H8(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(g)
C4H10(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(g)
Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C-C
C-H
O=O
C=O
O-H
Eb (kJ/mol)
346
418
494
732
459
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 10 kg khí gas thì một
hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm
tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Câu 4. Trong phân tử glutamic acid (2-aminopentane-1,5-dioic acid) có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Câu 5. Cho các hợp chất sau: methanal, ethanal, ethane, propane. Số chất tham gia phản ứng iodoform là
bao nhiêu?
Câu 6. Trộn butane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm
monochlorine đồng phân cấu tạo?
------ HẾT ------
Mã đề 0303
Trang 6/6
Môn thi: HÓA HỌC.
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 6 trang)
Mã đề thi 0303
Họ, tên thí sinh: .........................................................................................
Số báo danh: ..............................................................................................
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24;
Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207.
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH3 là
A. ethyl formate.
B. ethyl acetate.
C. methyl propionate.
D. methyl acetate.
Câu 2. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hoá – khử
Zn2+/Zn
Fe2+/Fe
Cu2+/Cu
Ni2+/Ni
E0 (V)
–0,763
–0,440
+0,340
–0,257
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Ni.
B. Cu.
C. Fe.
D. Zn.
C. Glucose.
D. Amylose.
C. Acetic acid.
D. Trimethylamine.
Câu 3. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A. Cellulose.
B. Saccharose.
Câu 4. Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
A. Alanine.
B. Ethyl acetate.
o
Câu 5. Nhiệt tạo thành chuẩn ( f H298
) của CH4(g), CO2(g) và H2O(l) lần lượt là –74,6 kJ·mol⁻ ¹;
–393,5 kJ·mol⁻ ¹ và –285,8 kJ·mol⁻ ¹.
o
Biến thiên enthalpy chuẩn ( r H298
) của phản ứng CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) là bao nhiêu?
A. –890,5 kJ.
B. –604,7 kJ.
C. +604,7 kJ.
D. +890,5 kJ.
Câu 6. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một
phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 1,5 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể
tích ethanol có trong 1,5 lít xăng trên là
A. 100 mL.
B. 75 mL.
C. 125 mL.
D. 150 mL.
Câu 7. Kim loại tungsten (W) được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này dựa trên tính chất
nào của kim loại W?
A. Độ cứng cao.
B. Nhiệt độ nóng chảy cao.
C. Tính dẻo cao.
D. Khả năng dẫn điện tốt.
Câu 8. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và
một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
Mã đề 0303
Trang 1/6
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đối với cả hai nhóm đều có khí thoát ra ở anode.
B. Ở nhóm 2, pH của dung dịch điện không đổi.
C. Ở nhóm 1, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.
D. Ở nhóm 1, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không thay đổi.
Câu 9. Để kiểm tra sự có mặt của một số cation có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho
khoảng 4-6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch cần xác định cation trong
muối, thấy có kết tủa màu nâu đỏ xuất hiện ngay. Trong dung dịch này chứa cation nào sau đây?
A. Cu2+(aq).
B. Fe3+(aq).
C. Mg2+(aq).
D. Fe2+(aq).
Câu 10. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: Na2CO3, H2SO4, HCl, KNO3. Dung dịch có tính base
mạnh nhất là
A. HCl.
B. Na2CO3.
C. KNO3.
D. H2SO4.
Câu 11. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng
phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.
B. Catechin có phân tử khối là 292.
C. Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.
D. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
Câu 12. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc
tự do, carbanion, carbocation. Có bao nhiêu gốc tự do trong số các tiểu phân (CH3 )3 C , (CH3 )2 C H ,
C H 3 , CH 3 C H 2 , CH 3 C C ?
A. 1.
Mã đề 0303
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Trang 2/6
Câu 13. Một mẫu nước được xác định chứa đồng thời lượng lớn các ion Ca 2+ , Mg 2+ , Cl , SO24 . Mẫu nước
đó thuộc loại nào sau đây?
A. Nước mềm.
B. Nước cứng toàn phần.
C. Nước cứng vĩnh cửu.
D. Nước cứng tạm thời.
Câu 14. Ở trạng thái cơ bản, số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử Mg (Z=12) là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 15. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ
vận chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(a) X có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) X có số khối bằng 52.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
A. (a), (b), (c).
B. (a), (b).
C. (a), (c).
D. (c), (d).
Câu 16. Phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để điều chế kim loại nào sau đây?
A. Ag.
B. Fe.
C. K.
D. Cu.
Câu 17. Cho phức chất X có công thức [Co(NH3)6]3+. Số phối tử trong phức chất X là
A. 1.
B. 7.
C. 2.
D. 6.
Câu 18. Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có trật tự sắp xếp các amino acid như sau:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Cho các nhận định sau:
(a) Bradykinin thuộc loại nonapeptide.
(b) Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin trong môi trường acid thu được 5 loại amino acid.
(c) Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 8 dipeptide.
(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Số nhận định đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sử dụng để sản xuất vải lụa chống nhăn cao
cấp. Qiana được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:
a) Khi dùng các chất giặt rửa có độ kiềm cao để giặt sẽ làm giảm độ bền của quần áo làm từ Qiana.
Mã đề 0303
Trang 3/6
b) Qiana là poymer bán tổng hợp.
c) Phản ứng tổng hợp Qiana ở trên là phản ứng trùng hợp các monomer đa chức.
d) Do Qiana có nhóm –CO–NH– nên Qiana là polypeptide.
Câu 2. Trong công nghiệp, thuốc nổ trinitrotoluene (kí hiệu là TNT) được điều chế từ toluene bằng phản
ứng nitro hóa (với HNO3) qua ba giai đoạn như sau:
Kí hiệu xt là xúc tác. Khi TNT (s) nổ, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng:
TNT(s)
CO (g) + H2O (g) + N2 (g) + C (s)
Carbon sinh ra ở dạng muội than. Ở đkc, khi 1,0 mol TNT (s) nổ theo phản ứng trên sẽ tỏa ra lượng nhiệt
là 1477,6 kJ. Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất:
Δ f Ho298 (kJ.mol-1 )
TNT (s)
CO (g)
H2O (g)
C (s) muội than
- 67
-283
-241,8
x
a) Khi TNT nổ theo phản ứng trên, 1 mol TNT sẽ sinh ra 11 mol sản phẩm.
b) Công thức phân tử của dinitrotoluene là C7H8N2O4.
c) Giá trị của x là 0.
d) Ở giai đoạn 1, phản ứng sinh ra năm sản phẩm đồng phân mononitrotoluene.
Câu 3. Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy
chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:
Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4 (aq)
2PbSO4(s) + 2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
a) Khi acquy xả điện: khối lượng anode tăng, khối lượng cathode giảm, nồng độ H2SO4 trong acquy
chì giảm xuống.
Mã đề 0303
Trang 4/6
b) Acquy chì gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng nghề tái chế acquy cũ.
c) Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử
trong dạng khử.
d) Tại anode, Pb bị oxi hoá và tạo thành PbSO4. Tại cathode, PbO2 bị khử và tạo thành PbSO4.
Câu 4. Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn,
một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình
định mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL
dung dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị
phenolphthalein.
Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M
vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0
(burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).
Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy
từ từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu
sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:
Vdung dịch NaOH (mL)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
25,1
24,9
25
a) Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.
b) Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác tam giác, cần
tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.
c) Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất,
sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,2 M.
d) Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được
trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu lấy giọt dung dịch này
thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ lớn hơn 0,05 M.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi trường toàn cầu.
Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây ra
mưa acid là sulfur dioxide (SO2). Trong khí quyển, SO2 chuyển hóa thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ
đồ sau: SO2 → SO3 → H2SO4.
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 15 km2 với lượng mưa trung bình
80 mm. Biết nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 2 × 10-5 M. Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn
các công trình bằng đá vôi (CaCO3), khối lượng CaCO3 tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên là a kg. Giá
Mã đề 0303
Trang 5/6
trị của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng
được làm tròn đến số nguyên).
Câu 2. Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là
Al2O3.2H2O) theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực
dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2,
CO, CO2. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để
sản xuất được 5,4 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x
là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm
tròn đến số nguyên).
Câu 3. Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Khi bị đốt
cháy, khí gas tạo sản phẩm theo sơ đồ sau:
C3H8(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(g)
C4H10(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(g)
Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C-C
C-H
O=O
C=O
O-H
Eb (kJ/mol)
346
418
494
732
459
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 10 kg khí gas thì một
hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm
tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Câu 4. Trong phân tử glutamic acid (2-aminopentane-1,5-dioic acid) có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Câu 5. Cho các hợp chất sau: methanal, ethanal, ethane, propane. Số chất tham gia phản ứng iodoform là
bao nhiêu?
Câu 6. Trộn butane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm
monochlorine đồng phân cấu tạo?
------ HẾT ------
Mã đề 0303
Trang 6/6
 








Các ý kiến mới nhất