Đề thi thử 316(2026)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 09h:29' 28-03-2026
Dung lượng: 569.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 09h:29' 28-03-2026
Dung lượng: 569.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (LẦN 1)
Môn thi: HÓA HỌC.
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 6 trang)
Mã đề thi 0316
Họ, tên thí sinh: .........................................................................................
Số báo danh: ..............................................................................................
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24;
Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207.
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận
chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(a) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(b) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
A. (a), (b).
B. (c), (d).
C. (a), (d).
D. (b), (c).
C. Glucose.
D. Saccharose.
Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Cellulose.
B. Fructose.
Câu 3. Ở trạng thái cơ bản, số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử Al (Z=13) là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 4. Để kiểm tra sự có mặt của một số cation có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho
khoảng 4-6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch cần xác định cation trong
muối, thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện ngay. Trong dung dịch này chứa cation nào sau đây?
A. Fe2+(aq).
B. Mg2+(aq).
C. Cu2+(aq).
D. Fe3+(aq).
Câu 5. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự
do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu
carbocation trong số các tiểu phân (CH3 )3 C , (CH3 )2 C H , C H 3 và CH 3 C H 2 , CH 3 C C ?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 6. Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2 là
A. methyl formate.
B. methyl acrylate.
C. vinyl acetate.
D. ethyl formate.
Câu 7. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một
phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích
ethanol có trong 3 lít xăng trên là
A. 150 mL.
B. 75 mL.
C. 125 mL.
D. 100 mL.
C. Methylamine.
D. Alanine.
Câu 8. Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
A. Ethyl acetate.
Mã đề 0316
B. Acetic acid.
Trang 1/6
Câu 9. Một mẫu nước được xác định chứa đồng thời lượng lớn các ion Ca 2+ , Mg 2+ , HCO3 , SO24 . Mẫu
nước đó thuộc loại nào sau đây?
A. Nước cứng toàn phần.
B. Nước cứng vĩnh cửu.
C. Nước mềm.
D. Nước cứng tạm thời.
Câu 10. Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có trật tự sắp xếp các amino acid như sau:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Cho các nhận định sau:
(a) Bradykinin thuộc loại octapeptide.
(b) Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin trong môi trường acid thu được 5 loại amino acid.
(c) Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 7 dipeptide.
(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Số nhận định đúng là
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 11. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: Na2CO3, H2SO4, HCl, KNO3. Dung dịch có giá trị pH
lớn nhất là
A. KNO3.
B. Na2CO3.
C. HCl.
D. H2SO4.
Câu 12. Phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để điều chế kim loại nào sau đây?
A. Ag.
B. Al.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 13. Nhiệt tạo thành chuẩn ( f Ho298 ) của Fe2O3(s), Al2O3(s) và Fe(s) lần lượt là –824,2 kJ·mol⁻ ¹;
–1675,7 kJ·mol⁻ ¹ và 0 kJ·mol⁻ ¹.
o
Biến thiên enthalpy chuẩn ( r H298
) của phản ứng Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) là bao nhiêu?
B. –2499,9 kJ.
A. +851,5 kJ.
C. –851,5 kJ.
D. +2499,9 kJ.
Câu 14. Phức chất cisplatin được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư có công thức phân tử là
[PtCl2(NH3)2]. Số loại phối tử trong phức chất cisplatin là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 15. Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là
chất lỏng. Kim loại X là
A. chromium (Cr).
B. mercury (Hg).
C. tungsten (W).
D. lead (Pb).
Câu 16. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hoá – khử
Al3+/Al
Fe2+/Fe
Cu2+/Cu
Ag+/Ag
E0 (V)
–1,676
–0,440
+0,340
+0,799
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Al.
Mã đề 0316
B. Ag.
C. Fe.
D. Cu.
Trang 2/6
Câu 17. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì
và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở nhóm 2, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.
B. Ở nhóm 1, pH của dung dịch điện phân tăng dần.
C. Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào anode.
D. Ở nhóm 1, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không thay đổi.
Câu 18. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng
phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
B. Catechin có phân tử khối là 290.
C. Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.
D. Công thức phân tử của catechin là C15H16O6.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Trong công nghiệp, thuốc nổ trinitrotoluene (kí hiệu là TNT) được điều chế từ toluene bằng phản
ứng nitro hóa (với HNO3) qua ba giai đoạn như sau:
Kí hiệu xt là xúc tác. Khi TNT (s) nổ, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng:
TNT(s)
Mã đề 0316
CO (g) + H2O (g) + N2 (g) + C (s)
Trang 3/6
Carbon sinh ra ở dạng muội than. Ở đkc, khi 1,0 mol TNT (s) nổ theo phản ứng trên sẽ tỏa ra lượng
nhiệt là 1477,6 kJ. Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất:
Δ f Ho298 (kJ.mol-1 )
TNT (s)
CO (g)
H2O (g)
C (s) muội than
- 67
-283
-241,8
x
a) Khi TNT nổ theo phản ứng trên, 1 mol TNT sẽ sinh ra 11 mol sản phẩm.
b) Ở giai đoạn 1, phản ứng sinh ra năm sản phẩm đồng phân mononitrotoluene.
c) Công thức phân tử của dinitrotoluene là C7H7N2O4.
d) Giá trị của x là 0.
Câu 2. Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn,
một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định
mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL dung
dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị
phenolphthalein.
Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M
vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0
(burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).
Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ
từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây
thì dừng lại.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:
Vdung dịch NaOH (mL)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
25,1
24,9
25
a) Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được
trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu lấy giọt dung dịch này
thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ lớn hơn 0,05 M.
b) Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất,
sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M.
c) Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.
d) Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác tam giác, cần
tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.
Mã đề 0316
Trang 4/6
Câu 3. Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy
chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:
Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4 (aq)
2PbSO4(s) + 2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
a) Tại anode, Pb bị oxi hoá và tạo thành PbSO4. Tại cathode, PbO2 bị khử và tạo thành PbSO4.
b) Acquy chì gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng nghề tái chế acquy cũ.
c) Khi acquy xả điện: khối lượng các điện cực tăng lên, nồng độ H2SO4 trong acquy chì giảm xuống.
d) Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử
trong dạng khử.
Câu 4. Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sử dụng để sản xuất vải lụa chống nhăn cao
cấp. Qiana được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:
a) Do Qiana có nhóm –CO–NH– nên Qiana là polypeptide.
b) Do Qiana có các nhóm –CO–NH– nên Qiana bền trong dung dịch kiềm mạnh.
c) Qiana là tơ tổng hợp.
d) Phản ứng tổng hợp Qiana ở trên là phản ứng trùng ngưng các monomer tạp chức.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Khi bị đốt
cháy, khí gas tạo sản phẩm theo sơ đồ sau:
C3H8(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(g)
C4H10(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(g)
Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Mã đề 0316
Liên kết
C-C
C-H
O=O
C=O
O-H
Eb (kJ/mol)
346
418
494
732
459
Trang 5/6
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 12 kg khí gas thì
một hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được
làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Câu 2. Trộn neopentane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm
monochlorine?
Câu 3. Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi trường toàn cầu.
Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây ra
mưa acid là sulfur dioxide (SO2). Trong khí quyển, SO2 chuyển hóa thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ
đồ sau: SO2 → SO3 → H2SO4.
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 10 km2 với lượng mưa trung bình 80
mm. Biết nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 2 × 10-5 M. Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn các
công trình bằng đá vôi (CaCO3), khối lượng CaCO3 tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên là a kg. Giá trị
của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được
làm tròn đến số nguyên).
Câu 4. Trong phân tử valine (2-amino-3-methylbutanoic acid) có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Câu 5. Cho các hợp chất sau: methanal, ethanal, propanone, butanone. Số chất tham gia phản ứng
iodoform là?
Câu 6. Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là
Al2O3.2H2O) theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực
dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2,
CO, CO2. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để
sản xuất được 2,7 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x
là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm
tròn đến số nguyên).
------ HẾT ------
Mã đề 0316
Trang 6/6
Môn thi: HÓA HỌC.
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 6 trang)
Mã đề thi 0316
Họ, tên thí sinh: .........................................................................................
Số báo danh: ..............................................................................................
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24;
Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207.
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận
chuyển oxygen, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(a) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(b) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(c) X có điện tích hạt nhân là +26.
(d) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
A. (a), (b).
B. (c), (d).
C. (a), (d).
D. (b), (c).
C. Glucose.
D. Saccharose.
Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Cellulose.
B. Fructose.
Câu 3. Ở trạng thái cơ bản, số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử Al (Z=13) là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 4. Để kiểm tra sự có mặt của một số cation có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho
khoảng 4-6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch cần xác định cation trong
muối, thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện ngay. Trong dung dịch này chứa cation nào sau đây?
A. Fe2+(aq).
B. Mg2+(aq).
C. Cu2+(aq).
D. Fe3+(aq).
Câu 5. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự
do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu
carbocation trong số các tiểu phân (CH3 )3 C , (CH3 )2 C H , C H 3 và CH 3 C H 2 , CH 3 C C ?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 6. Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2 là
A. methyl formate.
B. methyl acrylate.
C. vinyl acetate.
D. ethyl formate.
Câu 7. Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một
phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 3 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích
ethanol có trong 3 lít xăng trên là
A. 150 mL.
B. 75 mL.
C. 125 mL.
D. 100 mL.
C. Methylamine.
D. Alanine.
Câu 8. Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
A. Ethyl acetate.
Mã đề 0316
B. Acetic acid.
Trang 1/6
Câu 9. Một mẫu nước được xác định chứa đồng thời lượng lớn các ion Ca 2+ , Mg 2+ , HCO3 , SO24 . Mẫu
nước đó thuộc loại nào sau đây?
A. Nước cứng toàn phần.
B. Nước cứng vĩnh cửu.
C. Nước mềm.
D. Nước cứng tạm thời.
Câu 10. Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có trật tự sắp xếp các amino acid như sau:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Cho các nhận định sau:
(a) Bradykinin thuộc loại octapeptide.
(b) Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin trong môi trường acid thu được 5 loại amino acid.
(c) Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 7 dipeptide.
(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Số nhận định đúng là
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 11. Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: Na2CO3, H2SO4, HCl, KNO3. Dung dịch có giá trị pH
lớn nhất là
A. KNO3.
B. Na2CO3.
C. HCl.
D. H2SO4.
Câu 12. Phương pháp điện phân nóng chảy được sử dụng để điều chế kim loại nào sau đây?
A. Ag.
B. Al.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 13. Nhiệt tạo thành chuẩn ( f Ho298 ) của Fe2O3(s), Al2O3(s) và Fe(s) lần lượt là –824,2 kJ·mol⁻ ¹;
–1675,7 kJ·mol⁻ ¹ và 0 kJ·mol⁻ ¹.
o
Biến thiên enthalpy chuẩn ( r H298
) của phản ứng Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) là bao nhiêu?
B. –2499,9 kJ.
A. +851,5 kJ.
C. –851,5 kJ.
D. +2499,9 kJ.
Câu 14. Phức chất cisplatin được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư có công thức phân tử là
[PtCl2(NH3)2]. Số loại phối tử trong phức chất cisplatin là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 15. Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là
chất lỏng. Kim loại X là
A. chromium (Cr).
B. mercury (Hg).
C. tungsten (W).
D. lead (Pb).
Câu 16. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hoá – khử
Al3+/Al
Fe2+/Fe
Cu2+/Cu
Ag+/Ag
E0 (V)
–1,676
–0,440
+0,340
+0,799
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Al.
Mã đề 0316
B. Ag.
C. Fe.
D. Cu.
Trang 2/6
Câu 17. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì
và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở nhóm 2, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.
B. Ở nhóm 1, pH của dung dịch điện phân tăng dần.
C. Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào anode.
D. Ở nhóm 1, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không thay đổi.
Câu 18. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng
phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
B. Catechin có phân tử khối là 290.
C. Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.
D. Công thức phân tử của catechin là C15H16O6.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Trong công nghiệp, thuốc nổ trinitrotoluene (kí hiệu là TNT) được điều chế từ toluene bằng phản
ứng nitro hóa (với HNO3) qua ba giai đoạn như sau:
Kí hiệu xt là xúc tác. Khi TNT (s) nổ, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng:
TNT(s)
Mã đề 0316
CO (g) + H2O (g) + N2 (g) + C (s)
Trang 3/6
Carbon sinh ra ở dạng muội than. Ở đkc, khi 1,0 mol TNT (s) nổ theo phản ứng trên sẽ tỏa ra lượng
nhiệt là 1477,6 kJ. Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất:
Δ f Ho298 (kJ.mol-1 )
TNT (s)
CO (g)
H2O (g)
C (s) muội than
- 67
-283
-241,8
x
a) Khi TNT nổ theo phản ứng trên, 1 mol TNT sẽ sinh ra 11 mol sản phẩm.
b) Ở giai đoạn 1, phản ứng sinh ra năm sản phẩm đồng phân mononitrotoluene.
c) Công thức phân tử của dinitrotoluene là C7H7N2O4.
d) Giá trị của x là 0.
Câu 2. Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn,
một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định
mức được 100,00 mL dung dịch X. Dùng pipette lấy 10,00 mL dung
dịch X cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị
phenolphthalein.
Bước 2: Lắp dụng cụ như hình bên. Cho dung dịch NaOH 0,02 M
vào cốc thủy tinh sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0
(burette ghi thể tích tăng dần từ trên xuống dưới).
Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ
từ từng giọt vào bình tam giác, dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây
thì dừng lại.
Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm ghi lại được như sau:
Vdung dịch NaOH (mL)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
25,1
24,9
25
a) Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được
trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu lấy giọt dung dịch này
thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ lớn hơn 0,05 M.
b) Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất,
sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M.
c) Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.
d) Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác tam giác, cần
tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.
Mã đề 0316
Trang 4/6
Câu 3. Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy
chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:
Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4 (aq)
2PbSO4(s) + 2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
a) Tại anode, Pb bị oxi hoá và tạo thành PbSO4. Tại cathode, PbO2 bị khử và tạo thành PbSO4.
b) Acquy chì gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng nghề tái chế acquy cũ.
c) Khi acquy xả điện: khối lượng các điện cực tăng lên, nồng độ H2SO4 trong acquy chì giảm xuống.
d) Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử
trong dạng khử.
Câu 4. Qiana là tên thương mại của một loại tơ nylon được sử dụng để sản xuất vải lụa chống nhăn cao
cấp. Qiana được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:
a) Do Qiana có nhóm –CO–NH– nên Qiana là polypeptide.
b) Do Qiana có các nhóm –CO–NH– nên Qiana bền trong dung dịch kiềm mạnh.
c) Qiana là tơ tổng hợp.
d) Phản ứng tổng hợp Qiana ở trên là phản ứng trùng ngưng các monomer tạp chức.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1 : 2. Khi bị đốt
cháy, khí gas tạo sản phẩm theo sơ đồ sau:
C3H8(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(g)
C4H10(g) + O2(g) CO2(g) + H2O(g)
Cho biết giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Mã đề 0316
Liên kết
C-C
C-H
O=O
C=O
O-H
Eb (kJ/mol)
346
418
494
732
459
Trang 5/6
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần 10000 kJ nhiệt để phục vụ sinh hoạt. Với 12 kg khí gas thì
một hộ gia đình sẽ sử dụng được trong bao nhiêu ngày? (Kết quả các phép tính trung gian không được
làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Câu 2. Trộn neopentane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm
monochlorine?
Câu 3. Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi trường toàn cầu.
Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây ra
mưa acid là sulfur dioxide (SO2). Trong khí quyển, SO2 chuyển hóa thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ
đồ sau: SO2 → SO3 → H2SO4.
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 10 km2 với lượng mưa trung bình 80
mm. Biết nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 2 × 10-5 M. Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn các
công trình bằng đá vôi (CaCO3), khối lượng CaCO3 tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên là a kg. Giá trị
của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được
làm tròn đến số nguyên).
Câu 4. Trong phân tử valine (2-amino-3-methylbutanoic acid) có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Câu 5. Cho các hợp chất sau: methanal, ethanal, propanone, butanone. Số chất tham gia phản ứng
iodoform là?
Câu 6. Trong công nghiệp, aluminium (nhôm) được sản xuất từ quặng bauxite (có thành phần chính là
Al2O3.2H2O) theo hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực
dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2,
CO, CO2. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để
sản xuất được 2,7 kg nhôm thì khối lượng than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là x gam. Giá trị của x
là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm
tròn đến số nguyên).
------ HẾT ------
Mã đề 0316
Trang 6/6
 








Các ý kiến mới nhất