KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mai Trưa
Ngày gửi: 21h:30' 07-04-2026
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mai Trưa
Ngày gửi: 21h:30' 07-04-2026
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Mạch
Mức 1
Các thành
tố năng
KT
Đọc
hiểu
Yêu cầu cần đạt
TN
Năng lực
Số câu
2
tư duy và
Câu số
lập luận.
Năng lực
Mức 3
Tổng
Số câu,
số điểm
lực
Mức 2
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1
1
3
1
1,2
3
4
1,2,3
4
Số điểm
1
1
1
2
1
Số câu
2
1
1
3
1
Số điểm
1
1
1
2
1
Đọc thầm và trả lời
câu hỏi
giải quyết
vấn đề.
Tổng
- Viết đúng chữ
Số câu
2
1
1
4
thường, chữ số.
Câu số
1,2
3
4
1,2,3,4
Số điểm
1
1
1
3
Số câu
2
1
1
4
Số điểm
1
1
1
3
- Điền được vào
phần thông tin còn
Viết
trống, viết câu về
hình dáng hoặc
hoạt động của nhân
vật dưới tranh trong
câu chuyện đã học
dựa trên gợi ý.
Tổng
MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KỲ I - LỚP 1
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
Họ và tên .................................................
MÔN TIẾNG VIỆT
Lớp 1B
Thời gian: 40 phút
Điểm
Lời nhận xét của thầy, cô giáo
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
I. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1. Đọc thành tiếng (7 điểm): Học sinh bốc thăm các bài đọc ngoài sách giáo khoa để đọc
và trả lời câu hỏi.
2. Đọc hiểu :
Đọc thầm bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi:
Đọc thầm bài thơ sau:
Tết đến
Tết đã đến rồi
Rộn ràng nơi nơi
Người đi sắm tết
Nào đào, nào mứt
Nào bánh chưng xanh
Nào câu đối đỏ
Hồng, mai nở rộ
Tràn đầy niềm
vui Mong các
bạn tôi Một năm
học giỏi.
(Theo Nguyễn Lan Thảo)
Em hãy trả lời câu hỏi và bài tập sau bằng cách khoanh vào chữ cái đặt trước ý
trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1. (0,5 điểm) Tết đến, mọi người làm gì?
A. Đi sắm tết.
B. Dọn nhà.
C. Trồng cây.
Câu 2. (0,5 điểm) Bài thơ nói đến bánh gì?
A. Bánh giầy.
B. Bánh chưng.
C. Bánh rán.
Câu 3. (1 điểm) Câu đối Tết có màu gì?
A. Màu xanh.
B. Màu tím.
C. Màu đỏ.
Trả lời câu hỏi.
Câu 4: ( M3 - 1 điểm) Khi đến chơi tết nhà người khác em nên làm gi?
II. KIỂM TRA VIẾT:
1. Nhìn - viết: (7 điểm) Giáo viên cho học sinh chép trong khoảng 15 phút
Trời thu rực rỡ
Hoa nở trong vườn
Nắng vẫn vấn vương
Đậu trên cành cúc.
I. Làm bài tập: (3 điểm)
Câu 1. (0,5điểm) Điền ng hay ngh vào chỗ chấm
bé ……. ủ, …………ỉ tết,
…..…..ề nghiệp,
ăn..........on
Câu 2. (0,5 điểm) Điền vần ôn hay ông
mái t…… ,
con c………,
….…….tập,
c............việc
Câu 3. (1 điểm) Điền tiếng thích hợp vào chỗ chấm ( làm, lau nhà)
- Bạn Lan đang................bưu thiếp.
- Bé đang giúp mẹ …………. …
Câu 4. (1 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu sau:
- Các bạn học sinh lớp 1 đang……………………
- Cháu đang giúp bà ………. ………………
PHÒNG GD& ĐT LỤC YÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (6 điểm)
- Học sinh đọc trơn các vần, tiếng, từ và 1-2 câu (khoảng 25 chữ)
- Cách đánh giá các mức độ như sau:
+ Đọc trơn, đúng vần, tiếng, từ, cụm từ, câu. (2 điểm)
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (tối thiểu 25 tiếng/1 phút): (2 điểm)
+ Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt. (1điểm)
+ Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: (1 điểm)
- Hình thức: Thiết kế các phiếu có ghi các vần, tiếng, từ và câu cho từng học sinh
đọc và trả lời câu hỏi. (Đọc to và trả lời thành tiếng)
II. Đọc hiểu (4 điểm)
Câu 1. Tết đến, mọi người làm gì? (1 điểm)
- Khoanh vào ý A
Câu 2. Bài thơ nói đến bánh gì? (1 điểm)
- Khoanh vào ý B
Câu 3. Câu đối Tết có màu gì? (1 điểm)
- Khoanh vào ý C
Câu 4. Tết đến mong các bạn điều gì? (1 điểm)
- Khoanh vào ý B
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả: (6 điểm)
- Viết đúng chữ mẫu, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 20 chữ/15 phút (4 điểm)
- Viết sạch, đẹp, đều nét (1 điểm)
- Trình bày đúng khổ thơ (1 điểm)
II.Bài tập: (4 điểm)
Câu 1. Điền ng hay ngh vào chỗ chấm (1 điểm), mỗi từ điền đúng (0,25 điểm)
bé ngủ , nghỉ tết, nghề nghiệp, ăn ngon
Câu 2. Điền vần ôn hay ông (1 điểm), mỗi từ điền đúng (0,25 điểm)
mái tôn, con công,
ôn tập,
công việc
Câu 3. Điền tiếng thích hợp vào chỗ chấm (làm, lau nhà) (1 điểm), mỗi từ điền
đúng: (0,5 điểm).
- Bạn Lan đang làm bưu thiếp.
- Bé đang giúp mẹ lau nhà.
Câu 4. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu (1 điểm), mỗi câu
đúng cho 0,5 điểm.
- Các bạn học sinh lớp 1 đang……………………
- Cháu đang giúp bà ………. ……………………
XÁC NHẬN CỦA BGH
P. HIỆU TRƯỞNG
NGƯỜI RA ĐỀ
Hoàng Thị Châm
Mức 1
Các thành
tố năng
KT
Đọc
hiểu
Yêu cầu cần đạt
TN
Năng lực
Số câu
2
tư duy và
Câu số
lập luận.
Năng lực
Mức 3
Tổng
Số câu,
số điểm
lực
Mức 2
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1
1
3
1
1,2
3
4
1,2,3
4
Số điểm
1
1
1
2
1
Số câu
2
1
1
3
1
Số điểm
1
1
1
2
1
Đọc thầm và trả lời
câu hỏi
giải quyết
vấn đề.
Tổng
- Viết đúng chữ
Số câu
2
1
1
4
thường, chữ số.
Câu số
1,2
3
4
1,2,3,4
Số điểm
1
1
1
3
Số câu
2
1
1
4
Số điểm
1
1
1
3
- Điền được vào
phần thông tin còn
Viết
trống, viết câu về
hình dáng hoặc
hoạt động của nhân
vật dưới tranh trong
câu chuyện đã học
dựa trên gợi ý.
Tổng
MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KỲ I - LỚP 1
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
Họ và tên .................................................
MÔN TIẾNG VIỆT
Lớp 1B
Thời gian: 40 phút
Điểm
Lời nhận xét của thầy, cô giáo
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
I. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1. Đọc thành tiếng (7 điểm): Học sinh bốc thăm các bài đọc ngoài sách giáo khoa để đọc
và trả lời câu hỏi.
2. Đọc hiểu :
Đọc thầm bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi:
Đọc thầm bài thơ sau:
Tết đến
Tết đã đến rồi
Rộn ràng nơi nơi
Người đi sắm tết
Nào đào, nào mứt
Nào bánh chưng xanh
Nào câu đối đỏ
Hồng, mai nở rộ
Tràn đầy niềm
vui Mong các
bạn tôi Một năm
học giỏi.
(Theo Nguyễn Lan Thảo)
Em hãy trả lời câu hỏi và bài tập sau bằng cách khoanh vào chữ cái đặt trước ý
trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1. (0,5 điểm) Tết đến, mọi người làm gì?
A. Đi sắm tết.
B. Dọn nhà.
C. Trồng cây.
Câu 2. (0,5 điểm) Bài thơ nói đến bánh gì?
A. Bánh giầy.
B. Bánh chưng.
C. Bánh rán.
Câu 3. (1 điểm) Câu đối Tết có màu gì?
A. Màu xanh.
B. Màu tím.
C. Màu đỏ.
Trả lời câu hỏi.
Câu 4: ( M3 - 1 điểm) Khi đến chơi tết nhà người khác em nên làm gi?
II. KIỂM TRA VIẾT:
1. Nhìn - viết: (7 điểm) Giáo viên cho học sinh chép trong khoảng 15 phút
Trời thu rực rỡ
Hoa nở trong vườn
Nắng vẫn vấn vương
Đậu trên cành cúc.
I. Làm bài tập: (3 điểm)
Câu 1. (0,5điểm) Điền ng hay ngh vào chỗ chấm
bé ……. ủ, …………ỉ tết,
…..…..ề nghiệp,
ăn..........on
Câu 2. (0,5 điểm) Điền vần ôn hay ông
mái t…… ,
con c………,
….…….tập,
c............việc
Câu 3. (1 điểm) Điền tiếng thích hợp vào chỗ chấm ( làm, lau nhà)
- Bạn Lan đang................bưu thiếp.
- Bé đang giúp mẹ …………. …
Câu 4. (1 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu sau:
- Các bạn học sinh lớp 1 đang……………………
- Cháu đang giúp bà ………. ………………
PHÒNG GD& ĐT LỤC YÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (6 điểm)
- Học sinh đọc trơn các vần, tiếng, từ và 1-2 câu (khoảng 25 chữ)
- Cách đánh giá các mức độ như sau:
+ Đọc trơn, đúng vần, tiếng, từ, cụm từ, câu. (2 điểm)
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (tối thiểu 25 tiếng/1 phút): (2 điểm)
+ Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt. (1điểm)
+ Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: (1 điểm)
- Hình thức: Thiết kế các phiếu có ghi các vần, tiếng, từ và câu cho từng học sinh
đọc và trả lời câu hỏi. (Đọc to và trả lời thành tiếng)
II. Đọc hiểu (4 điểm)
Câu 1. Tết đến, mọi người làm gì? (1 điểm)
- Khoanh vào ý A
Câu 2. Bài thơ nói đến bánh gì? (1 điểm)
- Khoanh vào ý B
Câu 3. Câu đối Tết có màu gì? (1 điểm)
- Khoanh vào ý C
Câu 4. Tết đến mong các bạn điều gì? (1 điểm)
- Khoanh vào ý B
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả: (6 điểm)
- Viết đúng chữ mẫu, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 20 chữ/15 phút (4 điểm)
- Viết sạch, đẹp, đều nét (1 điểm)
- Trình bày đúng khổ thơ (1 điểm)
II.Bài tập: (4 điểm)
Câu 1. Điền ng hay ngh vào chỗ chấm (1 điểm), mỗi từ điền đúng (0,25 điểm)
bé ngủ , nghỉ tết, nghề nghiệp, ăn ngon
Câu 2. Điền vần ôn hay ông (1 điểm), mỗi từ điền đúng (0,25 điểm)
mái tôn, con công,
ôn tập,
công việc
Câu 3. Điền tiếng thích hợp vào chỗ chấm (làm, lau nhà) (1 điểm), mỗi từ điền
đúng: (0,5 điểm).
- Bạn Lan đang làm bưu thiếp.
- Bé đang giúp mẹ lau nhà.
Câu 4. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu (1 điểm), mỗi câu
đúng cho 0,5 điểm.
- Các bạn học sinh lớp 1 đang……………………
- Cháu đang giúp bà ………. ……………………
XÁC NHẬN CỦA BGH
P. HIỆU TRƯỞNG
NGƯỜI RA ĐỀ
Hoàng Thị Châm
 









Các ý kiến mới nhất