ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Kiểm tra GHK I
Người gửi: Lê Hồng Sâm
Ngày gửi: 15h:14' 20-04-2026
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 1180
Nguồn: Kiểm tra GHK I
Người gửi: Lê Hồng Sâm
Ngày gửi: 15h:14' 20-04-2026
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 1180
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025- 2026
UBND XÃ KHUÔN LÙNG
TRƯỜNG TH NÀ CHÌ
Đề số 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Thời gian 70 phút
Họ và tên:...................................................................................Lớp 3.................................
Điểm
Kĩ thuật đọc:.........
Đọc
Đọc hiểu: ...................
Viết
Viết bài: ......................
Họ tên, chữ ký GK
GK1:..............................................
.............................................................
.
GK2:…..........................................
Tổng: ...........................................
Số
Nhận xét của giáo viên phách
..............
.............................................................
.
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kĩ thuật đọc (4 điểm)
Giáo viên chuẩn bị các bài đọc ngoài SGK theo hướng dẫn tại VB 3175 và
thông tư 32. (Kiểm tra đọc, nói và nghe thông qua các tiết ôn tập. Bốc thăm đọc và trả
lời câu hỏi)
II. Đọc hiểu, kiến thức Tiếng Việt và Văn học (6 điểm)
Kiến Mẹ và các con
Kiến là một gia đình lớn, Kiến Mẹ có chín nghìn bảy trăm con. Tối nào,
Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt để hôn đàn con. Nhưng cho đến lúc
mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ thơm hết lượt.
Vì thương Kiến Mẹ vất vả, bác Cú Mèo đã nghĩ ra một cách. Buổi tối, đến
giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh
xinh. Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ
thơm, chú kiến này quay sang thơm vào má kiến con bên cạnh và thầm thì:
- Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế lần lượt các kiến con hôn truyền nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thể
chợp mắt mà vẫn âu yếm được cả đàn con.
Đoàn Giỏi (Bộ SGK-TV Lớp 3 Bộ Cánh diều)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu 1,2
Câu 1. (0,25 điểm) Kiến Mẹ có bao nhiêu con? (TN-NB)
A. Chín trăm bảy mươi con
B. Một trăm chín mươi con
C. Chín nghìn bảy trăm con
Câu 2. (0,25 điểm) Có nhân vật nào xuất hiện trong câu chuyện trên? (TN-NB)
A. Kiến Mẹ, kiến con, bác Cú Mèo
B. Kiến Mẹ, kiến con, bác Kiến Càng
C. Kiến Mẹ, kiến con, bác Ve Sầu
Câu 3. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S? Kiến Mẹ cả đêm không chợp mắt vì: (TNNB)
a) Kiến Mẹ phải đợi mặt trời mọc
b) Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con
c) Kiến Mẹ phải lo cái ăn cho đàn con
d) Kiến Mẹ tất bật trong phòng ngủ của đàn con
Câu 4. (1 điểm) Nối cột A với cột B cho phù hợp: (TN-NB)
A
Tối nào, Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng
ngủ của đàn con
Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt
B
để hôn đàn con.
bác Cú Mèo đã nghĩ ra một
cách.
Vì thương Kiến Mẹ vất vả
để vỗ về và thơm từng đứa
Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con
nằm ở hàng đầu tiên.
Câu 5. (0,5 điểm) Điền các từ “Kiến Mẹ, đàn con” vào chỗ trống để có câu hoàn
chỉnh: (TN-NB)
Tối nào, …………………….cũng tất bật trong phòng ngủ của…………………
để vỗ về và thơm từng đứa:
Câu 6: (0,5 điểm) Kiến Mẹ trong câu chuyện là người như thế nào? (TL-VD)
Câu 7 (0,5 điểm) Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
(TL-VD)
Câu 8: (1 điểm) Chuyển câu kể sau thành một câu hỏi và một câu cảm. (TL-TH)
a. Kiến là một gia đình lớn.
b. Kiến là một gia đình lớn.
Câu 9: (1 điểm) Đặt câu giới thiệu về nhân vật trong câu chuyện “Kiến Mẹ và các
con” (TL-TH)
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Nghe -viết: (4 điểm)
Bãi ngô
Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào cây ngô còn lấm tấm như mạ
non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng. Những
lá ngô rộng dài, trổ mạnh mẽ, nõn nà. Trên ngọn, một thứ búp như kết bằng nhung và
phấn vươn lên. Những đàn bướm trắng, bướm vàng bay đến rồi bay đi.
2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người em yêu quý.
Theo gợi ý sau:
1. Giới thiệu về người mà em yêu quý.
2. Nêu những điểm mà em thấy ấn tượng về người đó.
3. Nêu cảm xúc của em khi nghĩ về người đó.
Đề số 1
UBND XÃ KHUÔN LÙNG
TRƯỜNG TH NÀ CHÌ
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025- 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Kĩ năng/Câu
Đáp án
1. Kĩ thuật đọc (4 điểm)
Đọc đúng văn bản; Tốc độ đọc đạt 70 - 80 tiếng/phút;
Đọc rõ ràng, rành mạch, phát âm chuẩn Tiếng Việt phổ
Đọc đúng
thông, không ngọng, không lẫn giọng địa phương, ngắt
nghỉ đúng chỗ theo cụm từ, dấu câu, thể hiện được mạch
ý của câu và đoạn văn.
Giọng đọc về âm lượng, tốc độ, ngữ điệu, thái độ, cảm
Giọng đọc
xúc phù hợp với nội dung.
Trả lời câu hỏi Diễn đạt câu trả lời đầy đủ, rõ ràng, dùng từ đúng, câu
Điểm
2
1
1
đúng ngữ pháp, thái độ tự tin
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Câu 1
C
2
A
3
S- Đ- S-Đ
A
B
0,25
0,25
1
Tối nào, Kiến Mẹ cũng tất
bật trong phòng ngủ của đàn
để hôn đàn con.
con
4
Suốt đêm, Kiến Mẹ không
hề chợp mắt
Vì thương Kiến Mẹ vất vả
5
6
7
8
9
ra một cách.
để vỗ về và thơm
từng đứa
Kiến Mẹ đến thơm má chú
nằm ở hàng đầu
kiến con
tiên.
Tối nào, Kiến mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn
con để vỗ về và thơm từng đứa:
Nêu được 2- 3 phẩm chất: chăm chỉ, hiền hậu, yêu thương con hết
lòng, hi sinh thầm lặng vì con.
Diễn đạt rõ ràng, đúng ngữ pháp, đủ ý.
VD: Người mẹ trong bài là người rất chăm chỉ, hiền hậu và luôn
yêu thương con sâu sắc….
Nêu được hành động thể hiện tình cảm, biết ơn: ngoan ngoãn,
chăm học, giúp đỡ mẹ, nói lời yêu thương,…
Câu trả lời chân thật, thể hiện cảm xúc cá nhân.
VD: Em sẽ cố gắng học thật giỏi, ngoan ngoãn và giúp mẹ làm việc
nhà để mẹ vui và đỡ vất vả hơn.
Chuyển được câu kể thành câu hỏi và câu cảm
Câu văn đủ ý, đúng ngữ pháp, thể hiện cảm xúc chân thật
VD: a. Kiến là một gia đình lớn phải không?
VD: b. Kiến là một gia đình lớn quá!
Đặt được câu giới thiệu về một nhân vật trong câu chuyện
Câu văn đủ ý, đúng ngữ pháp, thể hiện cảm xúc chân thật
VD: Kiến Mẹ là người luôn yêu thương các con hết lòng, hi sinh
thầm lặng vì con…
B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Kĩ năng/Câu
bác Cú Mèo đã nghĩ
Đáp án
1 (Mỗi
ý nối
đúng
được
0,25
điểm)
0,5
(Mỗi ý
điền
đúng
được
0,25
điểm)
0,5
0,5
1
1
Điểm
1. Kiểm tra nghe viết chính tả (4 điểm)
Bãi ngô
Tốc độ viết đạt yêu cầu
1
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ
1
Viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi
1
Trình bày đúng quy định, trình bày sach đẹp
1
2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
HS viết được đoạn văn theo gợi ý, câu văn dùng từ hợp nghĩa, không sai ngữ
pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ (6 điểm).
Tùy mức độ sau sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết, cách trình bày mà GV chấm
điểm cho phù hợp.
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu
Nội dung
3
trong đề bài.
Bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí, có từ nối hoặc dấu hiệu
Kĩ năng
3
chuyển ý.
- Trừ 0,5 điểm nếu thiếu một ý nhỏ.
Điểm trừ
- Trừ 1 điểm nếu kể sơ sài, không rõ chủ đề.
- Trừ 1- 2 điểm nếu mắc nhiều lỗi diễn đạt hoặc chính tả.
Người ra đề
Lê Hồng Sâm
Người duyệt đề
NĂM HỌC: 2025- 2026
UBND XÃ KHUÔN LÙNG
TRƯỜNG TH NÀ CHÌ
Đề số 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Thời gian 70 phút
Họ và tên:...................................................................................Lớp 3.................................
Điểm
Kĩ thuật đọc:.........
Đọc
Đọc hiểu: ...................
Viết
Viết bài: ......................
Họ tên, chữ ký GK
GK1:..............................................
.............................................................
.
GK2:…..........................................
Tổng: ...........................................
Số
Nhận xét của giáo viên phách
..............
.............................................................
.
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kĩ thuật đọc (4 điểm)
Giáo viên chuẩn bị các bài đọc ngoài SGK theo hướng dẫn tại VB 3175 và
thông tư 32. (Kiểm tra đọc, nói và nghe thông qua các tiết ôn tập. Bốc thăm đọc và trả
lời câu hỏi)
II. Đọc hiểu, kiến thức Tiếng Việt và Văn học (6 điểm)
Kiến Mẹ và các con
Kiến là một gia đình lớn, Kiến Mẹ có chín nghìn bảy trăm con. Tối nào,
Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt để hôn đàn con. Nhưng cho đến lúc
mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ thơm hết lượt.
Vì thương Kiến Mẹ vất vả, bác Cú Mèo đã nghĩ ra một cách. Buổi tối, đến
giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh
xinh. Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ
thơm, chú kiến này quay sang thơm vào má kiến con bên cạnh và thầm thì:
- Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế lần lượt các kiến con hôn truyền nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thể
chợp mắt mà vẫn âu yếm được cả đàn con.
Đoàn Giỏi (Bộ SGK-TV Lớp 3 Bộ Cánh diều)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu 1,2
Câu 1. (0,25 điểm) Kiến Mẹ có bao nhiêu con? (TN-NB)
A. Chín trăm bảy mươi con
B. Một trăm chín mươi con
C. Chín nghìn bảy trăm con
Câu 2. (0,25 điểm) Có nhân vật nào xuất hiện trong câu chuyện trên? (TN-NB)
A. Kiến Mẹ, kiến con, bác Cú Mèo
B. Kiến Mẹ, kiến con, bác Kiến Càng
C. Kiến Mẹ, kiến con, bác Ve Sầu
Câu 3. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S? Kiến Mẹ cả đêm không chợp mắt vì: (TNNB)
a) Kiến Mẹ phải đợi mặt trời mọc
b) Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con
c) Kiến Mẹ phải lo cái ăn cho đàn con
d) Kiến Mẹ tất bật trong phòng ngủ của đàn con
Câu 4. (1 điểm) Nối cột A với cột B cho phù hợp: (TN-NB)
A
Tối nào, Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng
ngủ của đàn con
Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt
B
để hôn đàn con.
bác Cú Mèo đã nghĩ ra một
cách.
Vì thương Kiến Mẹ vất vả
để vỗ về và thơm từng đứa
Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con
nằm ở hàng đầu tiên.
Câu 5. (0,5 điểm) Điền các từ “Kiến Mẹ, đàn con” vào chỗ trống để có câu hoàn
chỉnh: (TN-NB)
Tối nào, …………………….cũng tất bật trong phòng ngủ của…………………
để vỗ về và thơm từng đứa:
Câu 6: (0,5 điểm) Kiến Mẹ trong câu chuyện là người như thế nào? (TL-VD)
Câu 7 (0,5 điểm) Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
(TL-VD)
Câu 8: (1 điểm) Chuyển câu kể sau thành một câu hỏi và một câu cảm. (TL-TH)
a. Kiến là một gia đình lớn.
b. Kiến là một gia đình lớn.
Câu 9: (1 điểm) Đặt câu giới thiệu về nhân vật trong câu chuyện “Kiến Mẹ và các
con” (TL-TH)
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Nghe -viết: (4 điểm)
Bãi ngô
Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào cây ngô còn lấm tấm như mạ
non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng. Những
lá ngô rộng dài, trổ mạnh mẽ, nõn nà. Trên ngọn, một thứ búp như kết bằng nhung và
phấn vươn lên. Những đàn bướm trắng, bướm vàng bay đến rồi bay đi.
2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người em yêu quý.
Theo gợi ý sau:
1. Giới thiệu về người mà em yêu quý.
2. Nêu những điểm mà em thấy ấn tượng về người đó.
3. Nêu cảm xúc của em khi nghĩ về người đó.
Đề số 1
UBND XÃ KHUÔN LÙNG
TRƯỜNG TH NÀ CHÌ
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025- 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Kĩ năng/Câu
Đáp án
1. Kĩ thuật đọc (4 điểm)
Đọc đúng văn bản; Tốc độ đọc đạt 70 - 80 tiếng/phút;
Đọc rõ ràng, rành mạch, phát âm chuẩn Tiếng Việt phổ
Đọc đúng
thông, không ngọng, không lẫn giọng địa phương, ngắt
nghỉ đúng chỗ theo cụm từ, dấu câu, thể hiện được mạch
ý của câu và đoạn văn.
Giọng đọc về âm lượng, tốc độ, ngữ điệu, thái độ, cảm
Giọng đọc
xúc phù hợp với nội dung.
Trả lời câu hỏi Diễn đạt câu trả lời đầy đủ, rõ ràng, dùng từ đúng, câu
Điểm
2
1
1
đúng ngữ pháp, thái độ tự tin
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Câu 1
C
2
A
3
S- Đ- S-Đ
A
B
0,25
0,25
1
Tối nào, Kiến Mẹ cũng tất
bật trong phòng ngủ của đàn
để hôn đàn con.
con
4
Suốt đêm, Kiến Mẹ không
hề chợp mắt
Vì thương Kiến Mẹ vất vả
5
6
7
8
9
ra một cách.
để vỗ về và thơm
từng đứa
Kiến Mẹ đến thơm má chú
nằm ở hàng đầu
kiến con
tiên.
Tối nào, Kiến mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn
con để vỗ về và thơm từng đứa:
Nêu được 2- 3 phẩm chất: chăm chỉ, hiền hậu, yêu thương con hết
lòng, hi sinh thầm lặng vì con.
Diễn đạt rõ ràng, đúng ngữ pháp, đủ ý.
VD: Người mẹ trong bài là người rất chăm chỉ, hiền hậu và luôn
yêu thương con sâu sắc….
Nêu được hành động thể hiện tình cảm, biết ơn: ngoan ngoãn,
chăm học, giúp đỡ mẹ, nói lời yêu thương,…
Câu trả lời chân thật, thể hiện cảm xúc cá nhân.
VD: Em sẽ cố gắng học thật giỏi, ngoan ngoãn và giúp mẹ làm việc
nhà để mẹ vui và đỡ vất vả hơn.
Chuyển được câu kể thành câu hỏi và câu cảm
Câu văn đủ ý, đúng ngữ pháp, thể hiện cảm xúc chân thật
VD: a. Kiến là một gia đình lớn phải không?
VD: b. Kiến là một gia đình lớn quá!
Đặt được câu giới thiệu về một nhân vật trong câu chuyện
Câu văn đủ ý, đúng ngữ pháp, thể hiện cảm xúc chân thật
VD: Kiến Mẹ là người luôn yêu thương các con hết lòng, hi sinh
thầm lặng vì con…
B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Kĩ năng/Câu
bác Cú Mèo đã nghĩ
Đáp án
1 (Mỗi
ý nối
đúng
được
0,25
điểm)
0,5
(Mỗi ý
điền
đúng
được
0,25
điểm)
0,5
0,5
1
1
Điểm
1. Kiểm tra nghe viết chính tả (4 điểm)
Bãi ngô
Tốc độ viết đạt yêu cầu
1
Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ
1
Viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi
1
Trình bày đúng quy định, trình bày sach đẹp
1
2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
HS viết được đoạn văn theo gợi ý, câu văn dùng từ hợp nghĩa, không sai ngữ
pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ (6 điểm).
Tùy mức độ sau sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết, cách trình bày mà GV chấm
điểm cho phù hợp.
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu
Nội dung
3
trong đề bài.
Bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí, có từ nối hoặc dấu hiệu
Kĩ năng
3
chuyển ý.
- Trừ 0,5 điểm nếu thiếu một ý nhỏ.
Điểm trừ
- Trừ 1 điểm nếu kể sơ sài, không rõ chủ đề.
- Trừ 1- 2 điểm nếu mắc nhiều lỗi diễn đạt hoặc chính tả.
Người ra đề
Lê Hồng Sâm
Người duyệt đề
 








Các ý kiến mới nhất