Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:08' 23-04-2026
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:08' 23-04-2026
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 01
Họ tên: .............................................................. Lớp 3..........
I.
KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại
càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô
trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các
bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa
nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi
chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật
nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết
học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học
trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe
lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết
rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui
và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp
Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe
lăn.
Theo Tâm huyết nhà giáo
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Nết là một cô bé như thế nào ?
A. Thích chơi hơn thích học.
B. Thương chị.
C. Yêu mến cô giáo.
D. Có hoàn cảnh bất hạnh.
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ?
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ?
A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết ?
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5: Qua câu chuyện, em đã học tập được điều gì?
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 6: Thành phần được in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi nào?
“Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em.”
A. Khi nào?
B. Ở đâu?
C. Bằng gì?
D. Thế nào?
Câu 7: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong bài đọc trên.
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 8: Dòng nào có từ không cùng nhóm với từ còn lại:
A. Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, non sông
B. Mưa, nắng, bão, lũ
C. Mênh mông, uốn lượn, trắng xóa, gập ghềnh
D. Lễ hội Đền Hùng, Lễ hội Hoa phượng đỏ, Lễ hội Đua ghe ngo, Lễ hội Chọi trâu
Câu 9: Từ nào có nghĩa trái ngược với từ “gập ghềnh”?
A. Quanh co
B. Khúc khuỷu
C. Gồ ghề
D. Bằng phẳng
Câu 10: Em hãy viết một câu có hình ảnh so sánh tả cảnh buổi sáng.
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
2. Đọc thành tiếng
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 02
Họ tên: .............................................................. Lớp 3..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại
càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô
trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các
bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa
nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi
chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật
nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết
học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học
trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe
lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết
rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui
và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp
Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe
lăn.
Theo Tâm huyết nhà giáo
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Nết là một cô bé như thế nào ?
A. Thích chơi hơn thích học.
B. Thương chị.
C. Có hoàn cảnh bất hạnh.
D. Yêu mến cô giáo.
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ?
A. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.
B. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ?
A. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
B. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết ?
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
D. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai.
Câu 5: Qua câu chuyện, em đã học tập được điều gì?
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 6: Thành phần được in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi nào?
“Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em.”
A. Ở đâu?
B. Khi nào?
C. Bằng gì?
D. Thế nào?
Câu 7: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong bài đọc trên.
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 8: Dòng nào có từ không cùng nhóm với từ còn lại:
A. Mênh mông, uốn lượn, trắng xóa, gập ghềnh
C. Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, non sông
B. Mưa, nắng, bão, lũ
D. Lễ hội Đền Hùng, Lễ hội Hoa phượng đỏ, Lễ hội Đua ghe ngo, Lễ hội Chọi trâu
Câu 9: Từ nào có nghĩa giống với từ “gập ghềnh”?
A. Quanh co
B. Khúc khuỷu
C. Gồ ghề
D. Bằng phẳng
Câu 10: Em hãy viết một câu có hình ảnh so sánh tả cảnh trưa.
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
2. Đọc thành tiếng
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 3
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Tiếng Việt (viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết:
Cây hoa nhài
Hương nhài thơm, một mùi thơm nồng nàn. Cây nhài sống một cách thảnh thơi, yên
bình. Nó chẳng hề bị cây cỏ nào chen lấn. Đất bùn ao phơi khô đập tơi, trộn lẫn với cám và
phân lân, là nguồn sống no đủ của nó. Nước vo gạo pha loãng, nước luộc ốc, mẹ vẫn đem
tưới tắm cho nhài mỗi ngày.
2. Tiếng Việt (văn) : Viết đoạn văn kể về một sự việc đã để lại cho em nhiều ấn tượng
trong năm học vừa qua
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 3
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
1. Tiếng Việt (viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết:
Cây hoa nhài
Hương nhài thơm, một mùi thơm nồng nàn. Cây nhài sống một cách thảnh thơi, yên
bình. Nó chẳng hề bị cây cỏ nào chen lấn. Đất bùn ao phơi khô đập tơi, trộn lẫn với cám và
phân lân, là nguồn sống no đủ của nó. Nước vo gạo pha loãng, nước luộc ốc, mẹ vẫn đem
tưới tắm cho nhài mỗi ngày.
2. Tiếng Việt (văn) : Viết đoạn văn kể về một sự việc đã để lại cho em nhiều ấn tượng
trong năm học vừa qua
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 3
Năm học: 2024- 2025
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
I. BÀI ĐỌC: Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi một trong 5 bài tập đọc ( Thời gian
không quá 1 phút/1 HS)
Bài 1: Núi quê tôi (Tiếng Việt 3 - Tập 2 - Trang 83)
* Đọc đoạn: “Núi hiện lên……..tỏa khói.”:
- Hỏi: Tác giả cảm nhận được những âm thanh nào, những hương thơm nào của vùng núi
quê mình?
- Gợi ý TL: Tác giả cảm nhận được: Âm thanh của nước chảy, Hương thơm của chè xanh,
của bếp ai tỏa khói.
Bài 2: Nhà rông (SGK Tiếng Việt 3 - tập 2 trang 96)
* Đọc đoạn 2: “Nhà rông………êm ấm.”
- Câu hỏi: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì đặc biệt?
- Gợi ý TL: Kiến trúc bên trong nhà rỗng khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu
một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống, nông cụ,...
Bài 3 : Sự tích ông Đùng, bà Đùng (Tiếng Việt 3 - Tập 2 - Trang 98 )
* Đọc đoạn 3
- Câu hỏi: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp nào?
- Gợi ý TL: Víc Ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp như là: cần cù, chăm chỉ,
tốt bụng
Bài 4: Cùng Bác qua suối (SGK Tiếng Việt 3 - tập 2 trang 106)
* HS đọc đoạn : “Một lần đi công tác……..khỏi bị ngã”
- Câu hỏi: Những chi tiết nào (ở đầu câu chuyện) cho thấy Bác rất cẩn thận khi qua suối?
- Gợi ý TL: Bác cẩn thận, vừa đi vừa dò mực nước.
Thỉnh thoảng Bác nhắc các chiến sĩ đi sau: “Chỗ này nước sâu, khéo ướt quần áo”, “Chỗ
này rêu trơn, đi cẩn thận”.
Bài 5: Ngọn lửa Ô-lim-píc (SGK Tiếng Việt 3 - tập 2 trang 111)
* HS đọc đoạn : “Trong thời gian lễ hội…..hữu nghị”
- Câu hỏi: Em hãy giới thiệu về ngọn lửa Ô-lim-pích.
- Gợi ý TL: Ngọn lửa mang từ thành phố Ô-lim-pích tới được thắp sáng trong giờ khai mạc,
báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tại theo tinh thần hoà bình và hữu nghị.
B. HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: (2 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): (1 điểm)
2. Trả lời câu hỏi : 1 điểm
Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 điểm. (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt
chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - NĂM HỌC 2024- 2025- MÃ ĐỀ 01
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
D
0.5
2
A
0.5
3
B
0.5
4
C
0.5
5
6
- Vượt khó khăn để thực hiện ước mơ của mình.
- Giúp đỡ, cảm thông người có hoàn cảnh khó khăn.
A
7
Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp lời người khác.
1
0.5
0.5
8
A
0.5
9
D
0.5
10
Đặt được câu kể theo đúng yêu cầu và thể loại câu. Viết hoa
đầu câu, cuối câu dùng dấu chấm than.
1
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp ; Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 4 điểm
- Viết sai chính tả quá 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm):
Nội dung đánh giá
Số điểm
Đúng yêu cầu về thể loại đoạn văn, có đủ cấu trúc mở - thân - kết đoạn
1.0
Nội dung rõ ràng, kể được một sự việc cụ thể, có chi tiết tiêu biểu, gây ấn tượng
2.0
Trình tự kể hợp lý (thời gian, không gian, diễn biến hợp logic)
1.0
Diễn đạt trôi chảy, lời văn tự nhiên, có cảm xúc, sáng tạo
1.0
Chấp hành đúng chính tả, ngữ pháp, dấu câu, không hoặc rất ít lỗi (1–2 lỗi nhẹ)
1.0
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
====== Hết====
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - NĂM HỌC 2024- 2025- MÃ ĐỀ 02
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
C
0.5
2
B
0.5
3
A
0.5
4
D
0.5
5
- Vượt khó khăn để thực hiện ước mơ của mình.
- Giúp đỡ, cảm thông người có hoàn cảnh khó khăn.
6
7
B
Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp lời người khác.
1
0.5
0.5
8
C
0.5
9
C
0.5
10
Đặt được câu kể theo đúng yêu cầu và thể loại câu. Viết hoa
1
đầu câu, cuối câu dùng dấu chấm than.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp ; Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 4 điểm
- Viết sai chính tả quá 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm):
Nội dung đánh giá
Số điểm
Đúng yêu cầu về thể loại đoạn văn, có đủ cấu trúc mở - thân - kết đoạn
1.0
Nội dung rõ ràng, kể được một sự việc cụ thể, có chi tiết tiêu biểu, gây ấn tượng
2.0
Trình tự kể hợp lý (thời gian, không gian, diễn biến hợp logic)
1.0
Diễn đạt trôi chảy, lời văn tự nhiên, có cảm xúc, sáng tạo
1.0
Chấp hành đúng chính tả, ngữ pháp, dấu câu, không hoặc rất ít lỗi (1–2 lỗi nhẹ)
1.0
====== Hết====
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2024 - 2025
TT
CHỦ
ĐỀ
MỨC 1
TN
1
2
Đọc
hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
việt
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
3
1
1
1,2,3
4
5
1.5
0.5
0.5
TL
Tổng
TN
TL
5
2.5
1
1
1
1
2
6
8
7,9
6
7.8.9
1
0.75
1.75
1
2.5
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 01
Họ tên: .............................................................. Lớp 3..........
I.
KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại
càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô
trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các
bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa
nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi
chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật
nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết
học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học
trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe
lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết
rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui
và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp
Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe
lăn.
Theo Tâm huyết nhà giáo
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Nết là một cô bé như thế nào ?
A. Thích chơi hơn thích học.
B. Thương chị.
C. Yêu mến cô giáo.
D. Có hoàn cảnh bất hạnh.
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ?
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ?
A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết ?
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5: Qua câu chuyện, em đã học tập được điều gì?
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 6: Thành phần được in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi nào?
“Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em.”
A. Khi nào?
B. Ở đâu?
C. Bằng gì?
D. Thế nào?
Câu 7: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong bài đọc trên.
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 8: Dòng nào có từ không cùng nhóm với từ còn lại:
A. Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, non sông
B. Mưa, nắng, bão, lũ
C. Mênh mông, uốn lượn, trắng xóa, gập ghềnh
D. Lễ hội Đền Hùng, Lễ hội Hoa phượng đỏ, Lễ hội Đua ghe ngo, Lễ hội Chọi trâu
Câu 9: Từ nào có nghĩa trái ngược với từ “gập ghềnh”?
A. Quanh co
B. Khúc khuỷu
C. Gồ ghề
D. Bằng phẳng
Câu 10: Em hãy viết một câu có hình ảnh so sánh tả cảnh buổi sáng.
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
2. Đọc thành tiếng
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 (Phần đọc hiểu)
Thời gian 35 phút (Không kể giao đề)
Mã đề: 02
Họ tên: .............................................................. Lớp 3..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại
càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô
trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các
bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa
nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi
chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật
nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết
học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học
trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe
lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết
rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui
và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp
Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe
lăn.
Theo Tâm huyết nhà giáo
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Nết là một cô bé như thế nào ?
A. Thích chơi hơn thích học.
B. Thương chị.
C. Có hoàn cảnh bất hạnh.
D. Yêu mến cô giáo.
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ?
A. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.
B. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ?
A. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
B. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết ?
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
D. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai.
Câu 5: Qua câu chuyện, em đã học tập được điều gì?
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 6: Thành phần được in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi nào?
“Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em.”
A. Ở đâu?
B. Khi nào?
C. Bằng gì?
D. Thế nào?
Câu 7: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong bài đọc trên.
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 8: Dòng nào có từ không cùng nhóm với từ còn lại:
A. Mênh mông, uốn lượn, trắng xóa, gập ghềnh
C. Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, non sông
B. Mưa, nắng, bão, lũ
D. Lễ hội Đền Hùng, Lễ hội Hoa phượng đỏ, Lễ hội Đua ghe ngo, Lễ hội Chọi trâu
Câu 9: Từ nào có nghĩa giống với từ “gập ghềnh”?
A. Quanh co
B. Khúc khuỷu
C. Gồ ghề
D. Bằng phẳng
Câu 10: Em hãy viết một câu có hình ảnh so sánh tả cảnh trưa.
………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
2. Đọc thành tiếng
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
........................................................
.................................................
........................................................
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 3
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Tiếng Việt (viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết:
Cây hoa nhài
Hương nhài thơm, một mùi thơm nồng nàn. Cây nhài sống một cách thảnh thơi, yên
bình. Nó chẳng hề bị cây cỏ nào chen lấn. Đất bùn ao phơi khô đập tơi, trộn lẫn với cám và
phân lân, là nguồn sống no đủ của nó. Nước vo gạo pha loãng, nước luộc ốc, mẹ vẫn đem
tưới tắm cho nhài mỗi ngày.
2. Tiếng Việt (văn) : Viết đoạn văn kể về một sự việc đã để lại cho em nhiều ấn tượng
trong năm học vừa qua
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 3
(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)
1. Tiếng Việt (viết) (4 điểm) Thời gian: 15 phút
Bài viết:
Cây hoa nhài
Hương nhài thơm, một mùi thơm nồng nàn. Cây nhài sống một cách thảnh thơi, yên
bình. Nó chẳng hề bị cây cỏ nào chen lấn. Đất bùn ao phơi khô đập tơi, trộn lẫn với cám và
phân lân, là nguồn sống no đủ của nó. Nước vo gạo pha loãng, nước luộc ốc, mẹ vẫn đem
tưới tắm cho nhài mỗi ngày.
2. Tiếng Việt (văn) : Viết đoạn văn kể về một sự việc đã để lại cho em nhiều ấn tượng
trong năm học vừa qua
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 3
Năm học: 2024- 2025
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
I. BÀI ĐỌC: Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi một trong 5 bài tập đọc ( Thời gian
không quá 1 phút/1 HS)
Bài 1: Núi quê tôi (Tiếng Việt 3 - Tập 2 - Trang 83)
* Đọc đoạn: “Núi hiện lên……..tỏa khói.”:
- Hỏi: Tác giả cảm nhận được những âm thanh nào, những hương thơm nào của vùng núi
quê mình?
- Gợi ý TL: Tác giả cảm nhận được: Âm thanh của nước chảy, Hương thơm của chè xanh,
của bếp ai tỏa khói.
Bài 2: Nhà rông (SGK Tiếng Việt 3 - tập 2 trang 96)
* Đọc đoạn 2: “Nhà rông………êm ấm.”
- Câu hỏi: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì đặc biệt?
- Gợi ý TL: Kiến trúc bên trong nhà rỗng khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu
một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống, nông cụ,...
Bài 3 : Sự tích ông Đùng, bà Đùng (Tiếng Việt 3 - Tập 2 - Trang 98 )
* Đọc đoạn 3
- Câu hỏi: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp nào?
- Gợi ý TL: Víc Ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp như là: cần cù, chăm chỉ,
tốt bụng
Bài 4: Cùng Bác qua suối (SGK Tiếng Việt 3 - tập 2 trang 106)
* HS đọc đoạn : “Một lần đi công tác……..khỏi bị ngã”
- Câu hỏi: Những chi tiết nào (ở đầu câu chuyện) cho thấy Bác rất cẩn thận khi qua suối?
- Gợi ý TL: Bác cẩn thận, vừa đi vừa dò mực nước.
Thỉnh thoảng Bác nhắc các chiến sĩ đi sau: “Chỗ này nước sâu, khéo ướt quần áo”, “Chỗ
này rêu trơn, đi cẩn thận”.
Bài 5: Ngọn lửa Ô-lim-píc (SGK Tiếng Việt 3 - tập 2 trang 111)
* HS đọc đoạn : “Trong thời gian lễ hội…..hữu nghị”
- Câu hỏi: Em hãy giới thiệu về ngọn lửa Ô-lim-pích.
- Gợi ý TL: Ngọn lửa mang từ thành phố Ô-lim-pích tới được thắp sáng trong giờ khai mạc,
báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tại theo tinh thần hoà bình và hữu nghị.
B. HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: (2 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): (1 điểm)
2. Trả lời câu hỏi : 1 điểm
Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 điểm. (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt
chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - NĂM HỌC 2024- 2025- MÃ ĐỀ 01
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
D
0.5
2
A
0.5
3
B
0.5
4
C
0.5
5
6
- Vượt khó khăn để thực hiện ước mơ của mình.
- Giúp đỡ, cảm thông người có hoàn cảnh khó khăn.
A
7
Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp lời người khác.
1
0.5
0.5
8
A
0.5
9
D
0.5
10
Đặt được câu kể theo đúng yêu cầu và thể loại câu. Viết hoa
đầu câu, cuối câu dùng dấu chấm than.
1
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp ; Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 4 điểm
- Viết sai chính tả quá 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm):
Nội dung đánh giá
Số điểm
Đúng yêu cầu về thể loại đoạn văn, có đủ cấu trúc mở - thân - kết đoạn
1.0
Nội dung rõ ràng, kể được một sự việc cụ thể, có chi tiết tiêu biểu, gây ấn tượng
2.0
Trình tự kể hợp lý (thời gian, không gian, diễn biến hợp logic)
1.0
Diễn đạt trôi chảy, lời văn tự nhiên, có cảm xúc, sáng tạo
1.0
Chấp hành đúng chính tả, ngữ pháp, dấu câu, không hoặc rất ít lỗi (1–2 lỗi nhẹ)
1.0
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
====== Hết====
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - NĂM HỌC 2024- 2025- MÃ ĐỀ 02
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu- Luyện từ và câu: (6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
C
0.5
2
B
0.5
3
A
0.5
4
D
0.5
5
- Vượt khó khăn để thực hiện ước mơ của mình.
- Giúp đỡ, cảm thông người có hoàn cảnh khó khăn.
6
7
B
Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp lời người khác.
1
0.5
0.5
8
C
0.5
9
C
0.5
10
Đặt được câu kể theo đúng yêu cầu và thể loại câu. Viết hoa
1
đầu câu, cuối câu dùng dấu chấm than.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe viết) (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp ; Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 4 điểm
- Viết sai chính tả quá 5 lỗi trừ 1 điểm.
2. Tập làm văn: (6 điểm):
Nội dung đánh giá
Số điểm
Đúng yêu cầu về thể loại đoạn văn, có đủ cấu trúc mở - thân - kết đoạn
1.0
Nội dung rõ ràng, kể được một sự việc cụ thể, có chi tiết tiêu biểu, gây ấn tượng
2.0
Trình tự kể hợp lý (thời gian, không gian, diễn biến hợp logic)
1.0
Diễn đạt trôi chảy, lời văn tự nhiên, có cảm xúc, sáng tạo
1.0
Chấp hành đúng chính tả, ngữ pháp, dấu câu, không hoặc rất ít lỗi (1–2 lỗi nhẹ)
1.0
====== Hết====
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2024 - 2025
TT
CHỦ
ĐỀ
MỨC 1
TN
1
2
Đọc
hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
việt
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
3
1
1
1,2,3
4
5
1.5
0.5
0.5
TL
Tổng
TN
TL
5
2.5
1
1
1
1
2
6
8
7,9
6
7.8.9
1
0.75
1.75
1
2.5
 








Các ý kiến mới nhất