Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:10' 23-04-2026
Dung lượng: 132.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT

Điểm
Đ: ……….
V: ……….

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4

Mã đề: 01

Họ tên: .............................................................. Lớp 4..........

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm )
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là
Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu
ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ
chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú
cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học.
Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay
hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà
cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú
làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa
các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có
mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
                                                            
    Theo Trinh Đường

C: ………..

* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng và
hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Nguyễn Hiền sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh như thế nào?
  A. Gia đình giầu có
 B. Gia đình nghèo khó
  C. Gia đình buôn bán
D. Gia đình cán bộ
Câu 2: Lúc nhỏ Nguyễn Hiền đã học ở đâu?
A. Học ông thầy trong làng
B. Học ở thầy giáo trung tâm 
C. Học ở dưới huyện
D. Học ở trên tỉnh
Câu 3: Mỗi lần có kỳ thi ở trường, Nguyễn Hiền làm bài thi vào đâu để xin thầy chấm
hộ?
 A. Giấy kiểm tra
B. Nền cát
C. Lá chuối
D. Lưng trâu
Câu 4: Vì sao chú bé Hiền được gọi là  “Ông Trạng thả diều” ?
A. Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên.
B. Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
C. Vì chú bé Hiền tuy ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi.
D. Vì Hiền đỗ Trạng nguyên khi chơi diều.

Câu 5: Vì sao các bài thi của Nguyễn Hiền vượt xa các học trò khác của thầy?

Câu 6:  Qua nội dung bài đọc, em học tập được đức tính gì của Nguyễn Hiền?

Câu 7: Tìm động từ trong câu “Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến
đó và có trí nhớ lạ thường.”

Câu 8: Trong các dòng dưới đây, dòng nào toàn là danh từ?
          A. Thước kẻ, sông núi, quét nhà, học sinh, quần áo.  
          B. Quần áo, học sinh, cây quất, thước kẻ, xem ti vi, sông núi.
          C. Học sinh, quần áo, niềm vui, thước kẻ, cây quất, sông núi.
D. Học sinh, quần áo, làm bài, thước kẻ, cây quất, sông núi.
Câu 9: Tìm 1 tính từ. Đặt câu với từ em tìm được trong câu có sử dụng biện pháp nhân
hóa. 

Câu 10: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có nghĩa là gì?
"Con cá sấu này màu da xám ngoét như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt
ngón tay, trông dễ sợ. Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để
tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn."

2. Đọc thành tiếng
II. KIỂM TRA VIẾT: ( Thời gian 35 phút) – 10 điểm
Đề bài: Em hãy viết lại các bước hướng dẫn làm một đồ chơi mà em thích.
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................

........................................................

.................................................

........................................................

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2023 - 2024

Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..

MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4

Mã đề: 02

Họ tên: .............................................................. Lớp 4..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm )

Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là
Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu
ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ
chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú
cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học.
Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay
hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà
cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú
làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa
các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có
mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
                                                            
    Theo Trinh Đường
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng và
hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Lúc nhỏ Nguyễn Hiền đã học ở đâu?
A. Học ở dưới huyện
B. Học ở thầy giáo trung tâm 
C. Học ông thầy trong làng
D. Học ở trên tỉnh
Câu 2: Mỗi lần có kỳ thi ở trường, Nguyễn Hiền làm bài thi vào đâu để xin thầy chấm
hộ?
 A. Giấy kiểm tra
B. Lá chuối
C. Nền cát
D. Lưng trâu
Câu 3: Vì sao chú bé Hiền được gọi là  “Ông Trạng thả diều” ?
A. Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên.
B. Vì Hiền đỗ Trạng nguyên khi chơi diều.
C. Vì chú bé Hiền tuy ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi.
D. Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
Câu 4: Nguyễn Hiền sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh như thế nào?
  A. Gia đình giầu có
 B. Gia đình buôn bán
  C. Gia đình nghèo khó

D. Gia đình cán bộ

Câu 5: Vì sao các bài thi của Nguyễn Hiền vượt xa các học trò khác của thầy?

Câu 6:  Qua nội dung bài đọc, em học tập được đức tính gì của Nguyễn Hiền?

Câu 7: Tìm tính từ trong câu “Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay
cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây.”

Câu 8: Trong các dòng dưới đây, dòng nào toàn là danh từ?
          A. Thước kẻ, sông núi, quét nhà, học sinh, quần áo.  
          B. Quần áo, học sinh, cây quất, thước kẻ, xem ti vi, sông núi.
          C. Học sinh, quần áo, làm bài, thước kẻ, cây quất, sông núi.
D. Học sinh, quần áo, niềm vui, thước kẻ, cây quất, sông núi.
Câu 9: Tìm 1 động từ. Đặt câu với từ em tìm được trong câu có sử dụng biện pháp nhân
hóa. 

Câu 10: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có nghĩa là gì?
"Con cá sấu này màu da xám ngoét như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt
ngón tay, trông dễ sợ. Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để
tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn."

2. Đọc thành tiếng
II. KIỂM TRA VIẾT: ( Thời gian 35 phút) – 10 điểm
Đề bài: Em hãy viết lại các bước hướng dẫn làm một đồ chơi mà em thích.
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................

........................................................

.................................................

........................................................

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HOC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 4

Năm học: 2024- 2025
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG

A. Bài đọc:
- Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một câu
hỏi nội dung bài do giáo viên nêu:
Bài 1: "Bầu trời mùa thu" (TV4/tập 1/Tr.89).
Đoạn 1: từ đầu đến mỉm cười
Câu hỏi: Các bạn học sinh được thầy giáo giao cho nhiệm vụ gì? (Thầy giáo dẫn HS ra cánh
đồng vào một buổi sáng mùa thu để quan sát bầu trời và tập tả bầu trời)
Bài 2- Bức tường có nhiều phép lạ ( TV 4 - Tập 1 - Trang 97)
Đoạn: từ đầu bảo Quy cách làm bài?
Câu hỏi: Tìm chi tiết tả không gian nơi Quy đang ngồi học? (Quy nhìn lên bức tường trước
mặt. Màu vôi xanh mát hiện ra như tấm màn ảnh rộng)
Bài 3: Ngưởi tìm đường lên các vì sao (Tiếng Việt 4 - Tập 1 - trang 105)
Đọc đoạn 2
Câu hỏi: Xi-ôn-cốp-ki đã kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào? (Quanh năm
ông chỉ ăn bánh mì suông, để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm, làm
nhiều lần thí nghiệm, ông đã chế tạo ra khí cầu bay bằng kim loại…..)
Bài 4: “Nếu em có một khu vườn" (TV4/tập 1/Tr.118).
- Đoạn từ đầu đến không ngán.
Câu hỏi: Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì? (Để cùng chơi
với các bạn các trò chơi cuả tuổi thơ như hái lá mít làm trâu, làm chong chóng, nhặt lá
vàng, lá đỏ xâu thành vòng lá, đội lên đầu, hóa thành công chúa)
Bài 5: “Cánh chim nhỏ" (TV4/tập 1/Tr.129).
Đọc đoạn: Từ Thế rồi đến hết.
Câu hỏi: :Khi biết mong muốn của người bạn mới gặp, cậu bé mơ ước biết bay đã làm gì?
(Khi biết mong muốn của người bạn mới gặp, cậu bé mơ ước biết bay nói: “Ồ, ước gì mình
chia sẻ được với cậu cảm giác đó” và cậu đã cõng bạn trên lưng, chạy trong công viên để
bạn có cảm giác như đang được bay,....)
B. Biểu điểm chấm:
Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu; giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Căn cứ vào mức độ đọc thực tế của HS giáo viên cho điểm phù hợp).
Lưu ý: GV cho điểm cần căn cứ mức độ trả lời của học sinh để cho điểm không nhất thiết
đúng hệt như gợi ý.

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - NĂM HỌC 2024- 2025- MÃ ĐỀ 01
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)

II. Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm
Câu
Đáp án
1
B.
2
A
3
C.
4
B
5
Vì bài của chú văn hay chữ tốt nên vượt xa các học trò của thầy. 
6

Qua nội dung bài đọc, em học tập ở Nguyễn Hiền ý chí vượt khó,
tinh thần tự học, quyết tâm cao để đạt được thành quả tốt đẹp...
7
Các động từ có trong câu văn là: kinh ngạc, học, hiểu
8
C
9
- HS tìm từ, đặt câu theo đúng yêu cầu, viết câu đúng hình thức.
10 Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.
(Toàn bài nếu trình bày chưa sạch đẹp, chưa khoa học trừ tối đa 1 điểm).
B. KIỂM TRA VIẾT

Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm

1. Mở bài: Giới thiệu đồ chơi yêu thích (1 điểm)
0.5 điểm: Giới thiệu được đồ chơi mà em định hướng dẫn làm.
0.5 điểm: Lý do em yêu thích đồ chơi này hoặc ý nghĩa của nó.
2. Thân bài: Các bước hướng dẫn (6 điểm)
Trình bày rõ ràng, đúng thứ tự (4 điểm):
o Mô tả nguyên liệu và dụng cụ cần thiết (1 điểm).
o Liệt kê các bước làm đồ chơi theo thứ tự hợp lý (3 điểm).
Chi tiết, dễ hiểu (2 điểm):
o Các bước cụ thể, chi tiết và dễ thực hiện (1 điểm).
o Có thêm hướng dẫn để tăng tính thẩm mỹ hoặc hiệu quả của đồ chơi (1 điểm).
3. Kết bài: Kết luận, cảm nhận (1 điểm)
0,5 điểm: Khuyến khích mọi người thử làm hoặc nêu cảm nhận về niềm vui khi làm đồ
chơi.
0,5 điểm: Nhấn mạnh tính sáng tạo hoặc ý nghĩa của việc làm đồ chơi.
4. Hình thức trình bày (2 điểm)
Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, đúng chính tả.
Dùng từ ngữ trong sáng, sinh động, thể hiện sự yêu thích hoặc cá tính của người viết.
Lưu ý:
Nếu thiếu một phần (mở bài, thân bài, kết bài), trừ điểm tương ứng với phần đó.
Nếu bài làm quá sơ sài hoặc lạc đề, tối đa chỉ đạt 3-4 điểm.

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - NĂM HỌC 2024- 2025- MÃ ĐỀ 02
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)

II. Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm
Câu
Đáp án
1
C
2
B
3
D
4
C
5
Vì bài của chú văn hay chữ tốt nên vượt xa các học trò của thầy. 
6
7
8
9
10

Qua nội dung bài đọc, em học tập ở Nguyễn Hiền ý chí vượt khó,
tinh thần tự học, quyết tâm cao để đạt được thành quả tốt đẹp...
Các tính từ từ có trong câu văn là: cao, vi vút
D
- HS tìm từ, đặt câu theo đúng yêu cầu, viết câu đúng hình thức.
Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.

(Toàn bài nếu trình bày chưa sạch đẹp, chưa khoa học trừ tối đa 1 điểm).
B. KIỂM TRA VIẾT

Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm

1. Mở bài: Giới thiệu đồ chơi yêu thích (1 điểm)
0.5 điểm: Giới thiệu được đồ chơi mà em định hướng dẫn làm.
0.5 điểm: Lý do em yêu thích đồ chơi này hoặc ý nghĩa của nó.
2. Thân bài: Các bước hướng dẫn (6 điểm)
Trình bày rõ ràng, đúng thứ tự (4 điểm):
o Mô tả nguyên liệu và dụng cụ cần thiết (1 điểm).
o Liệt kê các bước làm đồ chơi theo thứ tự hợp lý (3 điểm).
Chi tiết, dễ hiểu (2 điểm):
o Các bước cụ thể, chi tiết và dễ thực hiện (1 điểm).
o Có thêm hướng dẫn để tăng tính thẩm mỹ hoặc hiệu quả của đồ chơi (1 điểm).
3. Kết bài: Kết luận, cảm nhận (1 điểm)
0,5 điểm: Khuyến khích mọi người thử làm hoặc nêu cảm nhận về niềm vui khi làm đồ
chơi.
0,5 điểm: Nhấn mạnh tính sáng tạo hoặc ý nghĩa của việc làm đồ chơi.
4. Hình thức trình bày (2 điểm)
Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, đúng chính tả.
Dùng từ ngữ trong sáng, sinh động, thể hiện sự yêu thích hoặc cá tính của người viết.
Lưu ý:
Nếu thiếu một phần (mở bài, thân bài, kết bài), trừ điểm tương ứng với phần đó.
Nếu bài làm quá sơ sài hoặc lạc đề, tối đa chỉ đạt 3-4 điểm.

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I - LỚP 4
NĂM HỌC 2024-2025
1. Kiểm tra đọc hiểu và kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
TT
1
2

Chủ đề
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
tiếng Việt
Tổng số câu/
Số điểm

Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm

Mức 1
TN TL
02
1,2
1
1
7
0,5
3
1,5

Mức 2
TN TL
02
3,4
1
01
9
0,5
2
1,5

Mức 3
TN TL
01
5
1
01
8

2

1
2

Mức 4
TN TL
01
6
1
01
10
1
2
2

Tổng
06
4
04
3
10
7
 
Gửi ý kiến