Đề KT cuối năm Toán + TV 5 ( Bộ CD)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gương
Ngày gửi: 21h:54' 26-04-2026
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 521
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gương
Ngày gửi: 21h:54' 26-04-2026
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 521
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Thúy Hạnh)
TRƯỜNG TH ĐẠI ĐỒNG
Mạch kiến thức, kĩ
năng
* SỐ VÀ PHÉP TÍNH
- Số thập phân, các
phép tính với số thập
phân, phân số.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN TOÁN - NĂM HỌC: 2025 - 2026
LỚP 5
Số câu,
Mức 1
Mức 2
Mức 3
số điểm
TN
- Chuyển đổi một số đơn
vị đo diện tích, thể tích.
- Giải được các bài toán
về tính diện tích, thể
tích một số hình( tam
giác, hình tròn, hình
thang, hình lập phương,
hình hộp chữ nhật)
- Giải được bài toán về
chuyển động đều.
TL
TN
TL
TN
TL
1
2
0,5
3
4
2
2
4
1
1
1
Câu số
1
7
10
0,5
2
1
Số câu
1
3
2
Câu số
6
3,4,5
8,9
Số điểm
0,5
1,5
4
*THỐNG KÊ VÀ
Số câu
XÁC XUẤT
- Đọc được biểu đồ
hình quạt tròn, giải
Câu số
quyết một số vấn đề từ
số liệu thống kê trong
Số điểm
hình quạt tròn.
Tổng
TN
Số câu
- Giải bài toán liên quan
Số điểm
đến tỉ số phần trăm.
*HÌNH HỌC VÀ
ĐO LƯỜNG
TL
Số câu
Số điểm
Tổng
1
1
2
0,5
2
1
4
2
0,5
3
6
1
1
6
3
4
7
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
Họ và tên:…………………………………
Lớp : 5……
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TOÁN - LỚP 5
( Thời gian làm bài 35 phút không kể thời gian giao đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………….……..........................................
……………………………………………………………………….…….........................................
………………………………………………………………………………………
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm hoặc làm bài tập theo yêu cầu:
Câu 1.(0,5 điểm)Số thập phân gồm: Chín mươi lăm đơn vị, năm mươi sáu phần một trăm viết là:
A. 9,556
B. 95,56
C. 0,9556
D. 955,6
Câu 2.(0,5 điểm) Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các phương tiện
được sử dụng để đến trường học của 40 học sinh trong một lớp.
Số học sinh đi xe đạp là:
A.10 học sinh
B. 20 học sinh
C. 15 học sinh
D. 8 học sinh
Câu 3.(0,5 điểm) Cho hình tròn tâm O có đường kính 10cm. Chu vi hình tròn là :
A. 3,14 cm
B. 6,28 cm
C. 31,4 cm
D. 62,8 cm
Câu 4. (0,5 điểm) Một hộp gỗ hình lập phương có cạnh là 5dm. Thể tích của hộp gỗ là:
A. 25 dm3
B. 100 dm3
C. 125 dm3
D. 150 dm3
Câu 5.(0,5 điểm) Viết kết quả vào chỗ chấm:
Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 30 m và 20 m. Chiều cao là
5m thì diện tích hình thang là:....................... m2
Câu 6.(0,5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 2m3 22dm3 = ........................m3
b) 2 phút 15 giây = ............ phút
II- PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm )
Câu 7 . Đặt tính rồi tính ( 2 điểm)
a) 728,4 + 87,29
b) 26,7 - 15,35
c) 16,8 x 7,4
d) 12,88 : 5,6
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 8.(2 điểm) Hai thành phố A và B cách nhau 120 km. Một xe tải đi từ A lúc 7 giờ 15 phút, đến B
lúc 10 giờ. Dọc đường xe tải nghỉ mất 15 phút. Tính vận tốc của xe tải.
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Câu 9 (2 điểm). Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m
và chiều cao 4 m. Người ta muốn sơn trần nhà và bốn bức tường phía trong phòng. Biết
diện tích các cửa bằng 10,5 m2 . Tính diện tích cần sơn.
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Câu 10 : (1 điểm) Tính bằng cách hợp lí :
1
2
a) 0,25 + 25% x 55 + 4 x 45 - 8
b) 21,25 x 45 – 30,6 + 21,25 x 55 – 69,4
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
-----------------------------------------------Hết ----------------------------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
MÔN TOÁN LỚP 5
Câu
Đáp án
Biểu điểm
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM ( 3 ĐIỂM)
B
0,5 điểm
Câu 1
Câu 2
A
0,5 điểm
Câu 3
C
0,5 điểm
Câu 4
A
0,5 điểm
Câu 5
125
0,5 điểm
a) 2,022
b) 2,25
0,5 điểm ( mỗi phần
Câu 6
đúng được 0,25 điểm)
PHẦN 2. TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM)
(Mỗi phần đúng được
Câu 7
a. 815,69
b. 11,35 c. 124,32
d. 2,3
0,5 điểm)
(2 điểm)
Câu 8
(2 điểm)
Câu 9
(2 điểm)
Câu 10
(1 điểm)
- Thời gian ô tô đi từ A đến B không kể thời
0,25 điểm
gian nghỉ là:
10 giờ - 7 giờ 15 phút – 15 phút = 2 giờ 30
0,5 điểm
phút
Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
0,25 điểm
Vận tốc của ô tô là:
0,25 điểm
120 : 2,5 = 48 ( km/h)
0,5 điểm
Đáp số: 48 km/h
0,25 điểm
Diện tích xung quanh căn phòng là:
0,25 điểm
2
(12 + 8 ) x 2 x 4 = 160 ( m )
0,5 điểm
Diện tích trần căn phòng là:
0,25 điểm
2
12 x 8 = 96 ( m )
0,25 điểm
Diện tích cần sơn là:
0,25 điểm
160 + 96 - 10,5 = 245,5 ( m2)
0,25 điểm
2
Đáp số: 245,5 m
0,25 điểm
(HS có cách làm khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,5 điểm
1
2
a) 0,25 + 25% x 55 + 4 x 45 - 8
= 0,25 x 1 + 0,25 x 55 + 0,25 x 45 - 0,25 x 1
0,2 điểm
= 0,25 x (1 + 55 + 45 - 1)
0,1 điểm
= 0,25 x 100
0,1 điểm
= 25
0,1 điểm
(HS có cách trình bày khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,5 điểm
b) 21,25 x 45 – 30,6 + 21,25 x 55 – 69,4
= 21,25 x (45 + 55) – ( 30,6 + 69,4)
0,2 điểm
= 21,25 x 100 – 100
0,1 điểm
= 2125 – 100
0,1 điểm
= 2025
0,1 điểm
(HS có cách trình bày khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
TRƯỜNG TH ĐẠI ĐỒNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM LỚP 5
MÔN TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Số câu,
số điểm
Đọc hiểu văn bản:
- Hiểu nội dung của bài Số câu
đọc đó.
- Rút ra lời khuyên từ
Câu số
bài đọc.
- Biết liên hệ với bản
Số điểm
thân và thực tế.
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
TL
3
2
2
1
2
1,2
3
4,5
1
0,5
2
1,5
2
2
1
1
1
3
2
6,7
8
9
10
1
0,5
1
1
1,5
2
Số câu
4
2
1
3
6
4
Số
điểm
2
1
1
3
3
4
Kiến thức tiếng Việt: Số câu
-Xác định được từ
Câu số
đồng nghĩa;
- Xác định biện pháp
liên kết câu.
- Xác định được câu Số điểm
ghép và thành phần câu
ghép, đặt câu ghép.
TỔNG
Mức 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
Lớp: 5…....
Họ và tên:……………………........
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Năm học 2025 – 2026
Điểm
Nhận xét của giáo viên
A.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) (35 phút)
Đọc thầm đoạn văn sau:
HÃY SỐNG VỚI ƯỚC MƠ
Rô-Bớt, chủ một trại ngựa đã kể cho chúng tôi nghe một câu chuyện:
Cách đây đã lâu, có một cậu bé nhà nghèo, ngày ngày theo cha đi hết chuồng ngựa này đến
chuồng ngựa khác để giúp cha luyện ngựa. Một hôm thầy giáo của cậu đề nghị học sinh viết ước
mơ của mình. Trong khi các học sinh khác mong muốn sẽ trở thành những kĩ sư, bác sĩ, diễn
viên,... thì cậu bé lại viết một mạch về ước mơ của mình, rằng một ngày nào đó cậu sẽ trở thành
một chủ trại ngựa. Bài viết hôm ấy cậu chỉ được điểm 4 cùng lời phê của thầy giáo: “Ở lại gặp thầy
sau giờ học!”. Thầy giáo nói với cậu vào cuối buổi học hôm ấy:
- Đây là một ước mơ viển vông. Em có biết là để làm chủ một trại ngựa thì phải cần số tiền
lớn như thế nào không? Nào là tiền mua ngựa giống, tiền mua đất dựng trại ....Em nên xác định
mục tiêu của mình thiết thực hơn. Nếu em viết lại một bài khác thầy sẽ chấm điểm lại cho em. Suốt
cả tuần đó, cậu bé nghĩ ngợi rất nhiều. Cậu hỏi ý kiến bố xem nên làm gì. Bố cậu bảo:
- Con phải tự quyết định thôi. Điều đó rất quan trọng đối với con.
Sau khi đắn đo, cậu vẫn nộp cho thầy giáo bài làm cũ mà không sửa đổi gì. Cậu mạnh dạn nói:
- Thưa thầy, em xin giữ lấy ước mơ và đồng ý nhận điểm kém.
Kết thúc câu chuyện, Rô-bớt nói:
- Tôi kể cho các bạn nghe câu chuyện này vì đây là trại ngựa rộng 200 mẫu của tôi.
Một điều thú vị là vào mùa hè cách đây hai năm, người thầy cũ của tôi đã dẫn học sinh đến
đây cắm trại cả tuần. Trước lúc chia tay, ông nói :
- Rô-bớt này, chính em đã cho thầy một bài học về nghị lực để sống với ước mơ.
(Theo Hạt giống tâm hồn)
Dựa vào nội dung bài, hãy khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng nhất hoặc
thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Cậu bé đã mơ ước làm nghề gì trong bài văn của mình?
A. Muốn trở thành người giàu có.
B. Muốn trở thành chủ trại ngựa.
C. Muốn trở thành diễn viên.
D. Muốn trở thành một thầy giáo.
Câu 2.(0,5 điểm)Khi bị thầy giáo ghi điểm kém vì cho rằng đó là một ước mơ viển vông cậu bé đã làm gì?
A. Hỏi ý kiến bố và vẫn nộp bài văn cũ mà không sửa đổi gì.
B. Viết lại một bài văn khác để thầy chấm điểm lại cho em.
C. Cậu bé nghĩ ngợi rất nhiều và không biết nên làm thế nào.
D. Cậu bé không nghĩ ngợi gì về lời của thầy giáo nói.
Câu 3. (0,5 điểm) Lời khen của thầy giáo ở cuối bài ngụ ý khen cậu học trò cũ (Rô - bớt)
điều gì?
A. Khen cậu học trò có ước mơ đẹp.
B. Khen cậu học trò có nghị lực thực hiện ước mơ.
C. Khen trại ngựa và ước mơ của cậu học trò.
D. Khen cậu có một trang trại ngựa rộng lớn
Câu 4. (1 điểm) Câu chuyện trên khuyên chúng ta điều gì?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 5. (1 điểm) Em ước mơ làm nghề gì trong trong tương lai. Em sẽ làm gì để thực
hiện ước mơ đó?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 6. (0,5 điểm) “Tôi kể cho các bạn nghe câu chuyện này vì đây là trại ngựa rộng 200
mẫu của tôi. Tôi vẫn còn giữ bài kiểm tra đó, nó còn được lồng vào khung kính treo trên lò
sưởi.”. Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách:
A. Lặp từ ngữ
B. Thay thế từ ngữ
C. Dùng từ ngữ nối
Câu 7: (0,5 điểm) Các dấu gạch ngang trong bài đọc trên có tác dụng gì?
A. Đánh dấu các ý được liệt kê.
B. Đánh dấu bộ phận chú thích hoặc giải thích.
C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 8: (0,5 điểm) Viết 1 từ đồng nghĩa với từ “ước mơ”: …………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 9: (1 điểm)Tìm và viết lại 1 câu ghép trong bài đọc trên? Phân tích cấu tạo câu ghép đó?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 10. (1 điểm) Đặt một câu ghép có sử dụng cặp kết từ “Nếu …..thì” nói về chủ đề ước mơ.
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
…………… .
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 35 phút
Học sinh chọn một trong hai đề sau rồi viết vào giấy ô li:
Đề 1 : Tả một cảnh đẹp ở quê hương em.
Đề 2 : Tả một người mà em mến yêu.
-----------------------------------Hết--------------------------------------
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5
Năm học: 2025 – 2026
PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm )
HS bốc một trong các đề sau để đọc và trả lời câu hỏi.
Đề 1. Biểu tượng của hòa bình (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 72)
Đọc đoạn:" Biểu tượng của hòa bình........ tượng trưng cho hòa bình."
Câu hỏi: Các biểu tượng hòa bình từ xưa đến nay nói lên điều gì về khát vọng của loài
người?
Đề 2. Bài ca Trái Đất (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 74)
Đọc cả bài
Câu hỏi: Em hiểu khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?
Đề 3: Những con hạc giấy (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 78)
Đọc đoạn: "Ngày 16 – 7 – 1945,........phải nằm viện để chữa trị."
Câu hỏi: Câu chuyện về Xa – đa – cô gợi cho em cảm nghĩ gì?
Đề 4: Việt Nam ở trong trái tim tôi (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 81)
Đọc đoạn "Ngày 23 – 2 – 1950,........chỉ vài bước chân."
Câu hỏi: Vì sao bà Ray – mông Điêng phản đối việc đưa xe tăng sang Việt Nam?
Đề 5: Trăng ơi…từ đâu đến? (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 86)
Đọc cả bài
Câu hỏi: Câu hỏi được lặp lại ở mỗi khổ thơ trong bài nói lên điều gì ?
Đề 6. Vinh danh nước Việt (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 89)
Đọc đoạn "Ngày 24 – 10 – 1995,........Đài Thiên văn Pa-ri."
Câu hỏi: Giáo sư Nguyễn Quang Riệu đã có những đóng góp gì cho khoa học và đất nước?
Đề 7. Chiếc khí cầu (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 93)
Đọc đoạn "Sau hai ngày đêm......chữa bệnh cho ngài."
Câu hỏi: Bác sĩ Phơ – gu- xơn đã chữa bệnh cho nhà vua bằng cách nào?
Đề 8. Bạn muốn lên mặt trăng (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 96)
Đọc đoạn " Mặt trăng ......bay cao hơn."
Câu hỏi:Qua bài đọc, em có suy nghĩ gì về khát vọng chinh phục bầu trời và sức sáng tạo của con
người?
Đề 9. Ngày hội (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 105)
Đọc toàn bài
Câu hỏi:Hình ảnh những bàn tay của các bạn nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng gì?
Đề 10. Người được phong ba danh hiệu Anh hùng (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 107)
Đọc đoạn: " Cho đến nay, ......Phạm Tuân."
Câu hỏi:Vì sao ông Phạm Tuân được phong thêm hai danh hiệu Anh hùng?
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM - MÔN TIẾNG VIỆT
Năm học: 2025 - 2026
A. PHẦN ĐỌC
1. ĐỌC THANH TIẾNG : 3 ĐIỂM
- Đọc sai từ 2 - 3 tiếng trừ 0,1 điểm; đọc sai từ 4 tiếng trở lên trừ 0,2 điểm.
- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng: trừ 0,2 điểm.
- Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,2 điểm.
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm. Trả lời sai hoặc không trả lời:
trừ 1 điểm.
Đề 1. Biểu tượng của hòa bình (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 72)
Đọc đoạn:" Biểu tượng của hòa bình........ tượng trưng cho hòa bình."
Câu hỏi: Các biểu tượng hòa bình từ xưa đến nay nói lên điều gì về khát vọng của loài
người?
Trả lời: Các biểu tượng hòa bình từ xưa đến nay cho ta thấy từ muôn đời nay, con người
luôn yêu chuộng hòa bình, có khát vọng hòa bình.
Đề 2. Bài ca Trái Đất (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 74)
Đọc cả bài
Câu hỏi: Em hiểu khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?
Trả lời: Khổ thơ cuối bài khẳng định bom nguyên tử, hạt nhân là tai họa cho con người, cho Trái
Đất. Hãy chống chiến tranh để giữ cho Trái Đất bình yên, tươi đẹp mãi. Đó là trách nhiệm của
chúng ta.
Đề 3: Những con hạc giấy (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 78)
Đọc đoạn: "Ngày 16 – 7 – 1945,........phải nằm viện để chữa trị."
Câu hỏi: Câu chuyện về Xa – đa – cô gợi cho em cảm nghĩ gì?
Trả lời: Chúng em thấy ghét chiến tranh, muốn bảo vệ hòa bình.
Đề 4: Việt Nam ở trong trái tim tôi (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 81)
Đọc đoạn "Ngày 23 – 2 – 1950,........chỉ vài bước chân."
Câu hỏi: Vì sao bà Ray – mông Điêng phản đối việc đưa xe tăng sang Việt Nam?
Trả lời: Vì bà thấy được chính phủ Pháp đưa xe tăng sang Việt Nam là để xâm lược, gây
tội ác với nhân dân Việt Nam.
Đề 5: Trăng ơi…từ đâu đến? (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 86)
Đọc cả bài
Câu hỏi: Câu hỏi được lặp lại ở mỗi khổ thơ trong bài nói lên điều gì ?
Trả lời: Câu hỏi được lặp lại ở mỗi khổ thơ trong bài nói lên mong muốn tha thiết muốn tìm
hiểu bí ẩn trên Mặt Trăng.
Đề 6. Vinh danh nước Việt (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 89)
Đọc đoạn "Ngày 24 – 10 – 1995,........Đài Thiên văn Pa-ri."
Câu hỏi: Giáo sư Nguyễn Quang Riệu đã có những đóng góp gì cho khoa học và đất nước?
Trả lời: Giáo sư Nguyễn Quang Riệu đã có những đóng góp như : công bố hơn 150 công trình
nghiên cứu. Năm 1972, ông xác định được chính xác vị trí vụ nổ ở chòm sao Thiên Nga. Sau
ngày thống nhất, ông nghiên cứu về dạy học, tặng thiết bị thiên văn học cho các cơ quan nghiên
cứu,…
Đề 7. Chiếc khí cầu (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 93)
Đọc đoạn "Sau hai ngày đêm......chữa bệnh cho ngài."
Câu hỏi: Bác sĩ Phơ – gu- xơn đã chữa bệnh cho nhà vua bằng cách nào?
Trả lời: Bác sĩ Phơ – gu- xơn đã chữa bệnh cho nhà vua bằng cách cho nhà vua uống mấy
giọt thuốc bổ cực mạnh.
Đề 8. Bạn muốn lên mặt trăng (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 96)
Đọc đoạn " Mặt trăng ......bay cao hơn."
Câu hỏi:Qua bài đọc, em có suy nghĩ gì về khát vọng chinh phục bầu trời và sức sáng tạo của con
người?
Trả lời: Con người có sáng tạo phi thường nên chế tạo được phương tiện bay tới Mặt
Trăng, thực hiện khát vọng chinh phục hành tinh bí ẩn này.
Đề 9. Ngày hội (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 105)
Đọc toàn bài
Câu hỏi:Hình ảnh những bàn tay của các bạn nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng gì?
Trả lời: Hình ảnh những bàn tay của các bạn nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng hòa
bình, hữu nghị.
Đề 10. Người được phong ba danh hiệu Anh hùng (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 107)
Đọc đoạn: " Cho đến nay, ......Phạm Tuân."
Câu hỏi:Vì sao ông Phạm Tuân được phong thêm hai danh hiệu Anh hùng?
Trả lời: Ông Phạm Tuân được phong thêm hai danh hiệu Anh hùng vì đã hoàn thành xuất
sắc chuyến bay và làm việc ở trạm vũ trụ năm 1980.
2. ĐỌC HIỂU, LUYỆN TỪ VÀ CÂU: 7 ĐIỂM
Câu
Đáp án/Hướng dẫn
Điểm
1
B
0,5
2
A
0,5
3
B
0,5
4
Câu chuyện trên khuyên chúng ta: Hãy cứ ước mơ và quyết tâm thực
hiện bạn sẽ đạt được điều mình muốn.
1
5
Học sinh nêu được ước mơ mình làm nghề gì trong trong tương lai (0,5
điểm) và biện pháp để thực hiện ước mơ đó (0,5 điểm) .
1
6
A
0,5
7
C
0,5
8
Hs tìm 1 từ đúng: mơ ước, ước muốn, mong ước, ước mong,…
0,5
9
Tìm được câu đúng câu ghép: 0,5 điểm
1
Phân tích đúng cấu tạo: 0,5 điểm
VD:- Nếu em viết lại một bài khác thầy sẽ chấm điểm lại cho em.
CN1
VN1
CN2
VN2
- Tôi kể cho các bạn nghe câu chuyện này vì đây là trại ngựa rộng 200
CN1
VN1
CN2
VN2
mẫu của tôi.
10
- HS đặt được câu đúng chủ đề, đúng cấu tạo (1 điểm).
1
- Nếu cuối câu thiếu dấu chấm câu, trừ 0,25 điểm.
B. PHẦN VIẾT: (10 điểm): Đảm bảo các yêu cầu sau:
TT
1
2
Thành phần
Bố cục bài viết
Nội dung
Yêu cầu
Mức điểm
+ Bố cục chung của bài văn hợp lí: có mở bài,
2 điểm
thân bài, kết bài.
Mở bài: Giới thiệu được đối tượng tả.
(MB trực tiếp hoặc gián tiếp)
1 điểm
Thân bài:
3 điểm
- Tả được đặc điểm nổi bật (đặc trưng) của
cảnh.
- Tả được đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt
động, tính cách của người.
3
Chữ viết, chính tả
4
Cách dùng từ, đặt
câu.
Kết bài: Nêu được tình cảm của người viết.
1 điểm
(Kết bài mở rộng, không mở rộng).
- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả.
1,0 điểm
- Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí.
+ Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng,
mạch lạc.
2 điểm
+ Biết sử dụng biện pháp tu từ đã học, xây
dựng câu văn có hình ảnh.
Lưu ý: Tùy vào thực tế bài làm của HS, GV đánh giá mức điểm phù hợp.
Mạch kiến thức, kĩ
năng
* SỐ VÀ PHÉP TÍNH
- Số thập phân, các
phép tính với số thập
phân, phân số.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN TOÁN - NĂM HỌC: 2025 - 2026
LỚP 5
Số câu,
Mức 1
Mức 2
Mức 3
số điểm
TN
- Chuyển đổi một số đơn
vị đo diện tích, thể tích.
- Giải được các bài toán
về tính diện tích, thể
tích một số hình( tam
giác, hình tròn, hình
thang, hình lập phương,
hình hộp chữ nhật)
- Giải được bài toán về
chuyển động đều.
TL
TN
TL
TN
TL
1
2
0,5
3
4
2
2
4
1
1
1
Câu số
1
7
10
0,5
2
1
Số câu
1
3
2
Câu số
6
3,4,5
8,9
Số điểm
0,5
1,5
4
*THỐNG KÊ VÀ
Số câu
XÁC XUẤT
- Đọc được biểu đồ
hình quạt tròn, giải
Câu số
quyết một số vấn đề từ
số liệu thống kê trong
Số điểm
hình quạt tròn.
Tổng
TN
Số câu
- Giải bài toán liên quan
Số điểm
đến tỉ số phần trăm.
*HÌNH HỌC VÀ
ĐO LƯỜNG
TL
Số câu
Số điểm
Tổng
1
1
2
0,5
2
1
4
2
0,5
3
6
1
1
6
3
4
7
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
Họ và tên:…………………………………
Lớp : 5……
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TOÁN - LỚP 5
( Thời gian làm bài 35 phút không kể thời gian giao đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………….……..........................................
……………………………………………………………………….…….........................................
………………………………………………………………………………………
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm hoặc làm bài tập theo yêu cầu:
Câu 1.(0,5 điểm)Số thập phân gồm: Chín mươi lăm đơn vị, năm mươi sáu phần một trăm viết là:
A. 9,556
B. 95,56
C. 0,9556
D. 955,6
Câu 2.(0,5 điểm) Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các phương tiện
được sử dụng để đến trường học của 40 học sinh trong một lớp.
Số học sinh đi xe đạp là:
A.10 học sinh
B. 20 học sinh
C. 15 học sinh
D. 8 học sinh
Câu 3.(0,5 điểm) Cho hình tròn tâm O có đường kính 10cm. Chu vi hình tròn là :
A. 3,14 cm
B. 6,28 cm
C. 31,4 cm
D. 62,8 cm
Câu 4. (0,5 điểm) Một hộp gỗ hình lập phương có cạnh là 5dm. Thể tích của hộp gỗ là:
A. 25 dm3
B. 100 dm3
C. 125 dm3
D. 150 dm3
Câu 5.(0,5 điểm) Viết kết quả vào chỗ chấm:
Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 30 m và 20 m. Chiều cao là
5m thì diện tích hình thang là:....................... m2
Câu 6.(0,5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 2m3 22dm3 = ........................m3
b) 2 phút 15 giây = ............ phút
II- PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm )
Câu 7 . Đặt tính rồi tính ( 2 điểm)
a) 728,4 + 87,29
b) 26,7 - 15,35
c) 16,8 x 7,4
d) 12,88 : 5,6
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 8.(2 điểm) Hai thành phố A và B cách nhau 120 km. Một xe tải đi từ A lúc 7 giờ 15 phút, đến B
lúc 10 giờ. Dọc đường xe tải nghỉ mất 15 phút. Tính vận tốc của xe tải.
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Câu 9 (2 điểm). Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m
và chiều cao 4 m. Người ta muốn sơn trần nhà và bốn bức tường phía trong phòng. Biết
diện tích các cửa bằng 10,5 m2 . Tính diện tích cần sơn.
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Câu 10 : (1 điểm) Tính bằng cách hợp lí :
1
2
a) 0,25 + 25% x 55 + 4 x 45 - 8
b) 21,25 x 45 – 30,6 + 21,25 x 55 – 69,4
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
-----------------------------------------------Hết ----------------------------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
MÔN TOÁN LỚP 5
Câu
Đáp án
Biểu điểm
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM ( 3 ĐIỂM)
B
0,5 điểm
Câu 1
Câu 2
A
0,5 điểm
Câu 3
C
0,5 điểm
Câu 4
A
0,5 điểm
Câu 5
125
0,5 điểm
a) 2,022
b) 2,25
0,5 điểm ( mỗi phần
Câu 6
đúng được 0,25 điểm)
PHẦN 2. TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM)
(Mỗi phần đúng được
Câu 7
a. 815,69
b. 11,35 c. 124,32
d. 2,3
0,5 điểm)
(2 điểm)
Câu 8
(2 điểm)
Câu 9
(2 điểm)
Câu 10
(1 điểm)
- Thời gian ô tô đi từ A đến B không kể thời
0,25 điểm
gian nghỉ là:
10 giờ - 7 giờ 15 phút – 15 phút = 2 giờ 30
0,5 điểm
phút
Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
0,25 điểm
Vận tốc của ô tô là:
0,25 điểm
120 : 2,5 = 48 ( km/h)
0,5 điểm
Đáp số: 48 km/h
0,25 điểm
Diện tích xung quanh căn phòng là:
0,25 điểm
2
(12 + 8 ) x 2 x 4 = 160 ( m )
0,5 điểm
Diện tích trần căn phòng là:
0,25 điểm
2
12 x 8 = 96 ( m )
0,25 điểm
Diện tích cần sơn là:
0,25 điểm
160 + 96 - 10,5 = 245,5 ( m2)
0,25 điểm
2
Đáp số: 245,5 m
0,25 điểm
(HS có cách làm khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,5 điểm
1
2
a) 0,25 + 25% x 55 + 4 x 45 - 8
= 0,25 x 1 + 0,25 x 55 + 0,25 x 45 - 0,25 x 1
0,2 điểm
= 0,25 x (1 + 55 + 45 - 1)
0,1 điểm
= 0,25 x 100
0,1 điểm
= 25
0,1 điểm
(HS có cách trình bày khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,5 điểm
b) 21,25 x 45 – 30,6 + 21,25 x 55 – 69,4
= 21,25 x (45 + 55) – ( 30,6 + 69,4)
0,2 điểm
= 21,25 x 100 – 100
0,1 điểm
= 2125 – 100
0,1 điểm
= 2025
0,1 điểm
(HS có cách trình bày khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
TRƯỜNG TH ĐẠI ĐỒNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM LỚP 5
MÔN TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Số câu,
số điểm
Đọc hiểu văn bản:
- Hiểu nội dung của bài Số câu
đọc đó.
- Rút ra lời khuyên từ
Câu số
bài đọc.
- Biết liên hệ với bản
Số điểm
thân và thực tế.
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
TL
3
2
2
1
2
1,2
3
4,5
1
0,5
2
1,5
2
2
1
1
1
3
2
6,7
8
9
10
1
0,5
1
1
1,5
2
Số câu
4
2
1
3
6
4
Số
điểm
2
1
1
3
3
4
Kiến thức tiếng Việt: Số câu
-Xác định được từ
Câu số
đồng nghĩa;
- Xác định biện pháp
liên kết câu.
- Xác định được câu Số điểm
ghép và thành phần câu
ghép, đặt câu ghép.
TỔNG
Mức 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
Lớp: 5…....
Họ và tên:……………………........
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Năm học 2025 – 2026
Điểm
Nhận xét của giáo viên
A.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) (35 phút)
Đọc thầm đoạn văn sau:
HÃY SỐNG VỚI ƯỚC MƠ
Rô-Bớt, chủ một trại ngựa đã kể cho chúng tôi nghe một câu chuyện:
Cách đây đã lâu, có một cậu bé nhà nghèo, ngày ngày theo cha đi hết chuồng ngựa này đến
chuồng ngựa khác để giúp cha luyện ngựa. Một hôm thầy giáo của cậu đề nghị học sinh viết ước
mơ của mình. Trong khi các học sinh khác mong muốn sẽ trở thành những kĩ sư, bác sĩ, diễn
viên,... thì cậu bé lại viết một mạch về ước mơ của mình, rằng một ngày nào đó cậu sẽ trở thành
một chủ trại ngựa. Bài viết hôm ấy cậu chỉ được điểm 4 cùng lời phê của thầy giáo: “Ở lại gặp thầy
sau giờ học!”. Thầy giáo nói với cậu vào cuối buổi học hôm ấy:
- Đây là một ước mơ viển vông. Em có biết là để làm chủ một trại ngựa thì phải cần số tiền
lớn như thế nào không? Nào là tiền mua ngựa giống, tiền mua đất dựng trại ....Em nên xác định
mục tiêu của mình thiết thực hơn. Nếu em viết lại một bài khác thầy sẽ chấm điểm lại cho em. Suốt
cả tuần đó, cậu bé nghĩ ngợi rất nhiều. Cậu hỏi ý kiến bố xem nên làm gì. Bố cậu bảo:
- Con phải tự quyết định thôi. Điều đó rất quan trọng đối với con.
Sau khi đắn đo, cậu vẫn nộp cho thầy giáo bài làm cũ mà không sửa đổi gì. Cậu mạnh dạn nói:
- Thưa thầy, em xin giữ lấy ước mơ và đồng ý nhận điểm kém.
Kết thúc câu chuyện, Rô-bớt nói:
- Tôi kể cho các bạn nghe câu chuyện này vì đây là trại ngựa rộng 200 mẫu của tôi.
Một điều thú vị là vào mùa hè cách đây hai năm, người thầy cũ của tôi đã dẫn học sinh đến
đây cắm trại cả tuần. Trước lúc chia tay, ông nói :
- Rô-bớt này, chính em đã cho thầy một bài học về nghị lực để sống với ước mơ.
(Theo Hạt giống tâm hồn)
Dựa vào nội dung bài, hãy khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng nhất hoặc
thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Cậu bé đã mơ ước làm nghề gì trong bài văn của mình?
A. Muốn trở thành người giàu có.
B. Muốn trở thành chủ trại ngựa.
C. Muốn trở thành diễn viên.
D. Muốn trở thành một thầy giáo.
Câu 2.(0,5 điểm)Khi bị thầy giáo ghi điểm kém vì cho rằng đó là một ước mơ viển vông cậu bé đã làm gì?
A. Hỏi ý kiến bố và vẫn nộp bài văn cũ mà không sửa đổi gì.
B. Viết lại một bài văn khác để thầy chấm điểm lại cho em.
C. Cậu bé nghĩ ngợi rất nhiều và không biết nên làm thế nào.
D. Cậu bé không nghĩ ngợi gì về lời của thầy giáo nói.
Câu 3. (0,5 điểm) Lời khen của thầy giáo ở cuối bài ngụ ý khen cậu học trò cũ (Rô - bớt)
điều gì?
A. Khen cậu học trò có ước mơ đẹp.
B. Khen cậu học trò có nghị lực thực hiện ước mơ.
C. Khen trại ngựa và ước mơ của cậu học trò.
D. Khen cậu có một trang trại ngựa rộng lớn
Câu 4. (1 điểm) Câu chuyện trên khuyên chúng ta điều gì?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 5. (1 điểm) Em ước mơ làm nghề gì trong trong tương lai. Em sẽ làm gì để thực
hiện ước mơ đó?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 6. (0,5 điểm) “Tôi kể cho các bạn nghe câu chuyện này vì đây là trại ngựa rộng 200
mẫu của tôi. Tôi vẫn còn giữ bài kiểm tra đó, nó còn được lồng vào khung kính treo trên lò
sưởi.”. Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách:
A. Lặp từ ngữ
B. Thay thế từ ngữ
C. Dùng từ ngữ nối
Câu 7: (0,5 điểm) Các dấu gạch ngang trong bài đọc trên có tác dụng gì?
A. Đánh dấu các ý được liệt kê.
B. Đánh dấu bộ phận chú thích hoặc giải thích.
C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 8: (0,5 điểm) Viết 1 từ đồng nghĩa với từ “ước mơ”: …………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 9: (1 điểm)Tìm và viết lại 1 câu ghép trong bài đọc trên? Phân tích cấu tạo câu ghép đó?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 10. (1 điểm) Đặt một câu ghép có sử dụng cặp kết từ “Nếu …..thì” nói về chủ đề ước mơ.
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
…………… .
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 35 phút
Học sinh chọn một trong hai đề sau rồi viết vào giấy ô li:
Đề 1 : Tả một cảnh đẹp ở quê hương em.
Đề 2 : Tả một người mà em mến yêu.
-----------------------------------Hết--------------------------------------
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5
Năm học: 2025 – 2026
PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm )
HS bốc một trong các đề sau để đọc và trả lời câu hỏi.
Đề 1. Biểu tượng của hòa bình (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 72)
Đọc đoạn:" Biểu tượng của hòa bình........ tượng trưng cho hòa bình."
Câu hỏi: Các biểu tượng hòa bình từ xưa đến nay nói lên điều gì về khát vọng của loài
người?
Đề 2. Bài ca Trái Đất (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 74)
Đọc cả bài
Câu hỏi: Em hiểu khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?
Đề 3: Những con hạc giấy (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 78)
Đọc đoạn: "Ngày 16 – 7 – 1945,........phải nằm viện để chữa trị."
Câu hỏi: Câu chuyện về Xa – đa – cô gợi cho em cảm nghĩ gì?
Đề 4: Việt Nam ở trong trái tim tôi (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 81)
Đọc đoạn "Ngày 23 – 2 – 1950,........chỉ vài bước chân."
Câu hỏi: Vì sao bà Ray – mông Điêng phản đối việc đưa xe tăng sang Việt Nam?
Đề 5: Trăng ơi…từ đâu đến? (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 86)
Đọc cả bài
Câu hỏi: Câu hỏi được lặp lại ở mỗi khổ thơ trong bài nói lên điều gì ?
Đề 6. Vinh danh nước Việt (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 89)
Đọc đoạn "Ngày 24 – 10 – 1995,........Đài Thiên văn Pa-ri."
Câu hỏi: Giáo sư Nguyễn Quang Riệu đã có những đóng góp gì cho khoa học và đất nước?
Đề 7. Chiếc khí cầu (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 93)
Đọc đoạn "Sau hai ngày đêm......chữa bệnh cho ngài."
Câu hỏi: Bác sĩ Phơ – gu- xơn đã chữa bệnh cho nhà vua bằng cách nào?
Đề 8. Bạn muốn lên mặt trăng (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 96)
Đọc đoạn " Mặt trăng ......bay cao hơn."
Câu hỏi:Qua bài đọc, em có suy nghĩ gì về khát vọng chinh phục bầu trời và sức sáng tạo của con
người?
Đề 9. Ngày hội (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 105)
Đọc toàn bài
Câu hỏi:Hình ảnh những bàn tay của các bạn nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng gì?
Đề 10. Người được phong ba danh hiệu Anh hùng (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 107)
Đọc đoạn: " Cho đến nay, ......Phạm Tuân."
Câu hỏi:Vì sao ông Phạm Tuân được phong thêm hai danh hiệu Anh hùng?
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM - MÔN TIẾNG VIỆT
Năm học: 2025 - 2026
A. PHẦN ĐỌC
1. ĐỌC THANH TIẾNG : 3 ĐIỂM
- Đọc sai từ 2 - 3 tiếng trừ 0,1 điểm; đọc sai từ 4 tiếng trở lên trừ 0,2 điểm.
- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng: trừ 0,2 điểm.
- Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,2 điểm.
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm. Trả lời sai hoặc không trả lời:
trừ 1 điểm.
Đề 1. Biểu tượng của hòa bình (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 72)
Đọc đoạn:" Biểu tượng của hòa bình........ tượng trưng cho hòa bình."
Câu hỏi: Các biểu tượng hòa bình từ xưa đến nay nói lên điều gì về khát vọng của loài
người?
Trả lời: Các biểu tượng hòa bình từ xưa đến nay cho ta thấy từ muôn đời nay, con người
luôn yêu chuộng hòa bình, có khát vọng hòa bình.
Đề 2. Bài ca Trái Đất (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 74)
Đọc cả bài
Câu hỏi: Em hiểu khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?
Trả lời: Khổ thơ cuối bài khẳng định bom nguyên tử, hạt nhân là tai họa cho con người, cho Trái
Đất. Hãy chống chiến tranh để giữ cho Trái Đất bình yên, tươi đẹp mãi. Đó là trách nhiệm của
chúng ta.
Đề 3: Những con hạc giấy (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 78)
Đọc đoạn: "Ngày 16 – 7 – 1945,........phải nằm viện để chữa trị."
Câu hỏi: Câu chuyện về Xa – đa – cô gợi cho em cảm nghĩ gì?
Trả lời: Chúng em thấy ghét chiến tranh, muốn bảo vệ hòa bình.
Đề 4: Việt Nam ở trong trái tim tôi (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 81)
Đọc đoạn "Ngày 23 – 2 – 1950,........chỉ vài bước chân."
Câu hỏi: Vì sao bà Ray – mông Điêng phản đối việc đưa xe tăng sang Việt Nam?
Trả lời: Vì bà thấy được chính phủ Pháp đưa xe tăng sang Việt Nam là để xâm lược, gây
tội ác với nhân dân Việt Nam.
Đề 5: Trăng ơi…từ đâu đến? (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 86)
Đọc cả bài
Câu hỏi: Câu hỏi được lặp lại ở mỗi khổ thơ trong bài nói lên điều gì ?
Trả lời: Câu hỏi được lặp lại ở mỗi khổ thơ trong bài nói lên mong muốn tha thiết muốn tìm
hiểu bí ẩn trên Mặt Trăng.
Đề 6. Vinh danh nước Việt (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 89)
Đọc đoạn "Ngày 24 – 10 – 1995,........Đài Thiên văn Pa-ri."
Câu hỏi: Giáo sư Nguyễn Quang Riệu đã có những đóng góp gì cho khoa học và đất nước?
Trả lời: Giáo sư Nguyễn Quang Riệu đã có những đóng góp như : công bố hơn 150 công trình
nghiên cứu. Năm 1972, ông xác định được chính xác vị trí vụ nổ ở chòm sao Thiên Nga. Sau
ngày thống nhất, ông nghiên cứu về dạy học, tặng thiết bị thiên văn học cho các cơ quan nghiên
cứu,…
Đề 7. Chiếc khí cầu (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 93)
Đọc đoạn "Sau hai ngày đêm......chữa bệnh cho ngài."
Câu hỏi: Bác sĩ Phơ – gu- xơn đã chữa bệnh cho nhà vua bằng cách nào?
Trả lời: Bác sĩ Phơ – gu- xơn đã chữa bệnh cho nhà vua bằng cách cho nhà vua uống mấy
giọt thuốc bổ cực mạnh.
Đề 8. Bạn muốn lên mặt trăng (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 96)
Đọc đoạn " Mặt trăng ......bay cao hơn."
Câu hỏi:Qua bài đọc, em có suy nghĩ gì về khát vọng chinh phục bầu trời và sức sáng tạo của con
người?
Trả lời: Con người có sáng tạo phi thường nên chế tạo được phương tiện bay tới Mặt
Trăng, thực hiện khát vọng chinh phục hành tinh bí ẩn này.
Đề 9. Ngày hội (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 105)
Đọc toàn bài
Câu hỏi:Hình ảnh những bàn tay của các bạn nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng gì?
Trả lời: Hình ảnh những bàn tay của các bạn nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng hòa
bình, hữu nghị.
Đề 10. Người được phong ba danh hiệu Anh hùng (Tiếng Việt 5 - Tập hai - Trang 107)
Đọc đoạn: " Cho đến nay, ......Phạm Tuân."
Câu hỏi:Vì sao ông Phạm Tuân được phong thêm hai danh hiệu Anh hùng?
Trả lời: Ông Phạm Tuân được phong thêm hai danh hiệu Anh hùng vì đã hoàn thành xuất
sắc chuyến bay và làm việc ở trạm vũ trụ năm 1980.
2. ĐỌC HIỂU, LUYỆN TỪ VÀ CÂU: 7 ĐIỂM
Câu
Đáp án/Hướng dẫn
Điểm
1
B
0,5
2
A
0,5
3
B
0,5
4
Câu chuyện trên khuyên chúng ta: Hãy cứ ước mơ và quyết tâm thực
hiện bạn sẽ đạt được điều mình muốn.
1
5
Học sinh nêu được ước mơ mình làm nghề gì trong trong tương lai (0,5
điểm) và biện pháp để thực hiện ước mơ đó (0,5 điểm) .
1
6
A
0,5
7
C
0,5
8
Hs tìm 1 từ đúng: mơ ước, ước muốn, mong ước, ước mong,…
0,5
9
Tìm được câu đúng câu ghép: 0,5 điểm
1
Phân tích đúng cấu tạo: 0,5 điểm
VD:- Nếu em viết lại một bài khác thầy sẽ chấm điểm lại cho em.
CN1
VN1
CN2
VN2
- Tôi kể cho các bạn nghe câu chuyện này vì đây là trại ngựa rộng 200
CN1
VN1
CN2
VN2
mẫu của tôi.
10
- HS đặt được câu đúng chủ đề, đúng cấu tạo (1 điểm).
1
- Nếu cuối câu thiếu dấu chấm câu, trừ 0,25 điểm.
B. PHẦN VIẾT: (10 điểm): Đảm bảo các yêu cầu sau:
TT
1
2
Thành phần
Bố cục bài viết
Nội dung
Yêu cầu
Mức điểm
+ Bố cục chung của bài văn hợp lí: có mở bài,
2 điểm
thân bài, kết bài.
Mở bài: Giới thiệu được đối tượng tả.
(MB trực tiếp hoặc gián tiếp)
1 điểm
Thân bài:
3 điểm
- Tả được đặc điểm nổi bật (đặc trưng) của
cảnh.
- Tả được đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt
động, tính cách của người.
3
Chữ viết, chính tả
4
Cách dùng từ, đặt
câu.
Kết bài: Nêu được tình cảm của người viết.
1 điểm
(Kết bài mở rộng, không mở rộng).
- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả.
1,0 điểm
- Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí.
+ Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng,
mạch lạc.
2 điểm
+ Biết sử dụng biện pháp tu từ đã học, xây
dựng câu văn có hình ảnh.
Lưu ý: Tùy vào thực tế bài làm của HS, GV đánh giá mức điểm phù hợp.
 









Các ý kiến mới nhất