Đề KT cuối năm Toán + TV 5 ( Bộ CD)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gương
Ngày gửi: 21h:55' 26-04-2026
Dung lượng: 52.7 KB
Số lượt tải: 266
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gương
Ngày gửi: 21h:55' 26-04-2026
Dung lượng: 52.7 KB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Đại Đồng
Lớp: 5 ......
Họ và tên:…………………...................
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2025 -2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
(Thời gian: 40 phút)
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN
Điể
m
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
…………………….............................. ……………………….....................
...
...
…………………….............................. ……………………….....................
...
..
…………………….............................. ……………………….....................
...
...
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
Câu 1. (0,5đ) . Dãy số nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn?
A. 42,538; 41,835; 42,358
B. 42,538; 42,358; 41,835
C. 41,835; 42,358; 42,538
D. 41,835; 42,538; 42,358
Câu 2. (0,5đ) Số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 2 m3 64 dm3 = …………m3 là:
A. 2,64
B. 2,064
C. 264 D. 2064
Câu 3. (0,5đ) Giá bán một quyển sách là 30 000 đồng. Nhân dịp Trung thu, nhà sách
giảm giá 10%. Sau khi giảm giá, giá của quyển sách đó là:
A.27 000 đồng
B. 3 000 đồng
C. 2 700 đồng
D.10 000 đồng
Câu 4. (0,5đ) Cho hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 26cm và 64cm. Chiều cao
hình thang 3dm thì diện tích hình thang là :
A. 2700 cm2
B. 5400cm2
C. 1350 cm2
D. 135cm2
Câu 5. (0,5đ) Một cửa hàng cả ngày bán được 450 kg gạo. Biết rằng số gạo buổi sáng
bán được gấp rưỡi số gạo bán của buổi chiều. Buổi sáng bán được số gạo là:
A.150kg
B.180kg
C.207kg
D.300kg
Câu 6: ( 0,5 điểm ) Bác Lâm đi xe máy từ nhà về quê, cách nhà bác 60km với vận
tốc là 40 km/h. Biết rằng bác Lâm xuất phát lúc 7 giờ 10 phút. Hỏi bác Lâm về đến
quê lúc mấy giờ?
A.8 giờ 30 phút
B. 7 giờ 40 phút
C. 1,5 giờ
D. 8 giờ 40 phút
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 7. (2 điểm) Đặt tính rồi tính
a, 32 phút 45 giây + 13phút 22 giây
b, 18 giờ 10 phút - 8 giờ 25 phút
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
c, 68,3 x 3,5
d, 135,16 : 62
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………..
Câu 8.(2 điểm): Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút với vận tốc
42km/giờ và đến B lúc 9 giờ 42 phút. Tính độ dài quãng đường AB.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 9.(2 điểm) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước đo ở trong lòng
bể là chiều dài 3m, chiều rộng 1,2m, chiều cao bằng một nửa chiều dài. Hỏi:
a. Tính thể tích của bể nước?
b. Biết rằng 60% thể tích của bể đang chứa nước. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 10. (1điểm). Tính bằng cách thuận tiện:
a, 3,2 x 4,8 + 3,2 x 1,5+ 37 x 0,32
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
................................................................................................................................................................
3
5
b, 1 giờ 15 phút x 35% + 1,25 giờ x 4 −¿ 4 giờ : 10
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
................................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
C
B
A
C
B
D
Câu 7: ( Mỗi phép tính đúng được 0,5đ)
a. 46 phút 7 giây
b. 9 giờ 45 phút
c. 239,05
d. 2,18
Câu 8
Bài giải
Thời gian người đó đi xe máy từ A đến B là:
9 giờ 42 phút- 8 giờ 30 phút = 1giờ 12 phút = 1,2 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 x 1,2 = 50,4 ( km)
Đáp số: 50,4 km
Câu 9:
Bài giải
Chiều cao của bể nước là:
3: 2 = 1,5( m)
Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật là:
3 x 1,2 x 1,5 = 5,4( m3)
Thể tích nước có trong bể là:
5,4 x 60: 100 = 3,24 (m3) = 3240 (dm3) = 3240( l)
Đáp số:a, 5,4 m3
b, 3240 lít;
Câu 10:
a, 3,2 x 4,8 + 3,2 x 1,5+ 37 x 0,32
= 3,2 x 4,8 + 3,2 x 1,5+ 3,7x 10 x 0,32
= 3,2 x 4,8 + 3,2 x 1,5+ 3,7 x 3,2
= 3,2x( 4,8 + 1,5+ 3,7)
= 3,2 x 10 = 32
3
5
b, 1 giờ 15 phút x 35% + 1,25 giờ x 4 −¿ 4 giờ : 10
= 1,25 giờ x 0,35 + 1,25 giờ x 0,75 – 1,25 giờ x 0,1
= 1,25 giờ x (0,35 + 0,75 – 0,1) = 1,25 giờ x 1 = 1,25 giờ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TOÁN – LỚP 5
Nội dung kiến thức
Năm học 2025-2026
Số câu
Số điểm
1. Số và Các phép tính với
phép
số thập phân và số
tính,
đo thời gian
giải toán
Tỉ số và tỉ số phần
trăm và các bài toán
liên quan
So sánh STP
2.Hình
học và đo
lường,
giải toán
Chuyển đổi và tính
toán với đo đại
lượng
Diện tích của hình
phẳng
Diện tích, thể tích
của hình khối
Chuyển động đều
(vận tốc, quãng
đường, thời gian)
Bài toán liên quan
Tổng cộng
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng số
TN
TL
Số câu
1
1
2
Số điểm
2đ
1đ
3đ
Số câu
1
1
2
Số điểm
0,5đ
0,5đ
1đ
Số câu
1
1
Số điểm
0,5đ
0,5đ
Số câu
1
1
Số điểm
0,5đ
0,5đ
Số câu
1
1
Số điểm
0,5đ
0,5đ
Số câu
0,5
0,5
1
Số điểm
1đ
1đ
2đ
Số câu
1
1
1
1
Số điểm
2đ
0,5đ
0,5đ
2đ
Số điểm
Số câu
2
1
2
1,5
2
1,5
6
4
Số điểm
1
2
1
3
1
2
3đ
7đ
Tỉ lệ % theo mức độ nhận thức
30%
40%
30%
100%
Số điểm
3 điểm
4 điểm
3 điểm
10 điểm
Trường Tiểu học Đại Đồng
Lớp: 5 ......
Họ và tên:…………………...................
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2025 -2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
(Thời gian: 40 phút)
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN
Điểm
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
……………………..........................................
………………………..........................................
…………………….........................................
……………………….........................................
…………………….........................................
………………………..........................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
2. Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
HƯƠNG LÀNG
Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm.
Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là
những mùi thơm mộc mạc, chân chất.
Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ
đến, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám,
tháng chín, hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh
rậm rạp. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương ấy.
Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân
đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ
muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo
mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi quanh mâm.
Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt,
một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà… hai tay mình như cũng đã biến thành lá, đượm
mùi thơm mãi không thôi.
Nước hoa ư? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi
rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen
trong gió…
Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé!
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc
trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Nối sự vật với hương thơm của chúng: (1 điểm M1)
Hoa thiên lý
hăng hắc giả tạo
Hoa cau
nồng nàn
Hoa ngâu
thoảng nhẹ đâu đây
Nước hoa
thơm lạ lùng
Câu 2: Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu? ( 0,5 điểm M1)
A. Do mùi thơm của các hương liệu tạo mùi khác nhau.
B. Do mùi thơm của nước hoa.
C. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
D. Do mùi thơm của rơm rạ.
Câu 3: Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới? (0,5
điểm M1)
A. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau. B. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ.
C. Hoa sen, hoa bưởi, hoa chanh.
D. Hoa sen, hoa ngâu, hoa cau.
Câu 4: “Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của
đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất.”
Trong hai câu văn trên có từ ……..…là đại từ xưng hô và từ……………. là đại từ
thay thế. (1 điểm M1)
Câu 5: Tại sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm "mộc
mạc chân chất"? ( 1 điểm M3)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 6: Hai câu: “Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để
trồng hoa mà ngắm. Tuy vậy đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen
thuộc.” liên kết với nhau bằng cách: (0,5 điểm M2)
A. Lặp từ ngữ
B. Thay thế từ ngữ
C. Lặp từ ngữ, dùng từ nối
D. Dùng từ ngữ nối
Câu 7. Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu: (1 điểm M2)
Đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 8: Trong câu: “Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để
trồng hoa mà ngắm”. Có mấy kết từ? (1 điểm M2)
A. 1 kết từ đó là:………………………………………………………………………
B. 2 kết từ đó là:………………………………………………………………………
C. 3 kết từ đó là: …………………………………………………………………………
D. 4 kết từ đó là: …………………………………………………………………………
Câu 9. Đặt câu ghép có sử dụng cặp kết từ « Tuy ….nhưng » để nói về việc học tập.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT(10 điểm)
Đề 1 : Tả một cảnh đẹp ở quê hương em.
Đề 2 : Tả một người mà em mến yêu.
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 5
Năm học 2025 - 2026
Phần Câu
Đáp án chi tiết
Điểm thành
phần
Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng:
2 điểm
Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm một đoạn văn Tuỳ mức độ
trong các bài tập đọc là câu chuyện kể từ tuần 29 đến HS đọc GV
tuần 35, đúng tốc độ(khoảng 90 – 100 tiếng/phút)
cho điểm 21,5 -1
Đọc Câu
Kĩ năng đọc hiểu:
8 điểm
Hoa thiên lý
hăng hắc giả tạo
Hoa cau
nồng nàn
Hoa ngâu
thoảng nhẹ đâu
đây
1
1,0 điểm
Nước hoa
thơm lạ lùng
2
3
4
5
Viết
6
7
8
C. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
B. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ.
Có từ “tôi” là đại từ xưng hô và từ “đó” là đại từ
thay thế.
Đáp án dự kiến: Vì những mùi thơm đó là những làn
hương quen thuộc của đất quê …
C. Lặp từ ngữ, dùng từ ngữ nối
0,5 điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
TN: Đi trong làng; CN: tôi; VN: luôn thấy những
1,0 điểm
làn hương quen thuộc của đất quê.
Các kết từ: nên, để, mà
1,0 điểm
Kiểm tra kĩ năng viết bài văn tả người có nội dung
10 điểm
như đề yêu cầu.
1. Mở bài
(1 điểm)
2. Thân bài
- Nội dung
- Kĩ năng
- Cảm xúc
3. Kết bài
(4 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
(1 điểm)
(1 điểm)
4. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
5. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
7. Sáng tạo
(1 điểm)
Lớp: 5 ......
Họ và tên:…………………...................
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2025 -2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
(Thời gian: 40 phút)
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN
Điể
m
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
…………………….............................. ……………………….....................
...
...
…………………….............................. ……………………….....................
...
..
…………………….............................. ……………………….....................
...
...
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
Câu 1. (0,5đ) . Dãy số nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn?
A. 42,538; 41,835; 42,358
B. 42,538; 42,358; 41,835
C. 41,835; 42,358; 42,538
D. 41,835; 42,538; 42,358
Câu 2. (0,5đ) Số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 2 m3 64 dm3 = …………m3 là:
A. 2,64
B. 2,064
C. 264 D. 2064
Câu 3. (0,5đ) Giá bán một quyển sách là 30 000 đồng. Nhân dịp Trung thu, nhà sách
giảm giá 10%. Sau khi giảm giá, giá của quyển sách đó là:
A.27 000 đồng
B. 3 000 đồng
C. 2 700 đồng
D.10 000 đồng
Câu 4. (0,5đ) Cho hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 26cm và 64cm. Chiều cao
hình thang 3dm thì diện tích hình thang là :
A. 2700 cm2
B. 5400cm2
C. 1350 cm2
D. 135cm2
Câu 5. (0,5đ) Một cửa hàng cả ngày bán được 450 kg gạo. Biết rằng số gạo buổi sáng
bán được gấp rưỡi số gạo bán của buổi chiều. Buổi sáng bán được số gạo là:
A.150kg
B.180kg
C.207kg
D.300kg
Câu 6: ( 0,5 điểm ) Bác Lâm đi xe máy từ nhà về quê, cách nhà bác 60km với vận
tốc là 40 km/h. Biết rằng bác Lâm xuất phát lúc 7 giờ 10 phút. Hỏi bác Lâm về đến
quê lúc mấy giờ?
A.8 giờ 30 phút
B. 7 giờ 40 phút
C. 1,5 giờ
D. 8 giờ 40 phút
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 7. (2 điểm) Đặt tính rồi tính
a, 32 phút 45 giây + 13phút 22 giây
b, 18 giờ 10 phút - 8 giờ 25 phút
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
c, 68,3 x 3,5
d, 135,16 : 62
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………..
Câu 8.(2 điểm): Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút với vận tốc
42km/giờ và đến B lúc 9 giờ 42 phút. Tính độ dài quãng đường AB.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 9.(2 điểm) Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước đo ở trong lòng
bể là chiều dài 3m, chiều rộng 1,2m, chiều cao bằng một nửa chiều dài. Hỏi:
a. Tính thể tích của bể nước?
b. Biết rằng 60% thể tích của bể đang chứa nước. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 10. (1điểm). Tính bằng cách thuận tiện:
a, 3,2 x 4,8 + 3,2 x 1,5+ 37 x 0,32
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
................................................................................................................................................................
3
5
b, 1 giờ 15 phút x 35% + 1,25 giờ x 4 −¿ 4 giờ : 10
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
................................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
C
B
A
C
B
D
Câu 7: ( Mỗi phép tính đúng được 0,5đ)
a. 46 phút 7 giây
b. 9 giờ 45 phút
c. 239,05
d. 2,18
Câu 8
Bài giải
Thời gian người đó đi xe máy từ A đến B là:
9 giờ 42 phút- 8 giờ 30 phút = 1giờ 12 phút = 1,2 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 x 1,2 = 50,4 ( km)
Đáp số: 50,4 km
Câu 9:
Bài giải
Chiều cao của bể nước là:
3: 2 = 1,5( m)
Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật là:
3 x 1,2 x 1,5 = 5,4( m3)
Thể tích nước có trong bể là:
5,4 x 60: 100 = 3,24 (m3) = 3240 (dm3) = 3240( l)
Đáp số:a, 5,4 m3
b, 3240 lít;
Câu 10:
a, 3,2 x 4,8 + 3,2 x 1,5+ 37 x 0,32
= 3,2 x 4,8 + 3,2 x 1,5+ 3,7x 10 x 0,32
= 3,2 x 4,8 + 3,2 x 1,5+ 3,7 x 3,2
= 3,2x( 4,8 + 1,5+ 3,7)
= 3,2 x 10 = 32
3
5
b, 1 giờ 15 phút x 35% + 1,25 giờ x 4 −¿ 4 giờ : 10
= 1,25 giờ x 0,35 + 1,25 giờ x 0,75 – 1,25 giờ x 0,1
= 1,25 giờ x (0,35 + 0,75 – 0,1) = 1,25 giờ x 1 = 1,25 giờ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TOÁN – LỚP 5
Nội dung kiến thức
Năm học 2025-2026
Số câu
Số điểm
1. Số và Các phép tính với
phép
số thập phân và số
tính,
đo thời gian
giải toán
Tỉ số và tỉ số phần
trăm và các bài toán
liên quan
So sánh STP
2.Hình
học và đo
lường,
giải toán
Chuyển đổi và tính
toán với đo đại
lượng
Diện tích của hình
phẳng
Diện tích, thể tích
của hình khối
Chuyển động đều
(vận tốc, quãng
đường, thời gian)
Bài toán liên quan
Tổng cộng
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng số
TN
TL
Số câu
1
1
2
Số điểm
2đ
1đ
3đ
Số câu
1
1
2
Số điểm
0,5đ
0,5đ
1đ
Số câu
1
1
Số điểm
0,5đ
0,5đ
Số câu
1
1
Số điểm
0,5đ
0,5đ
Số câu
1
1
Số điểm
0,5đ
0,5đ
Số câu
0,5
0,5
1
Số điểm
1đ
1đ
2đ
Số câu
1
1
1
1
Số điểm
2đ
0,5đ
0,5đ
2đ
Số điểm
Số câu
2
1
2
1,5
2
1,5
6
4
Số điểm
1
2
1
3
1
2
3đ
7đ
Tỉ lệ % theo mức độ nhận thức
30%
40%
30%
100%
Số điểm
3 điểm
4 điểm
3 điểm
10 điểm
Trường Tiểu học Đại Đồng
Lớp: 5 ......
Họ và tên:…………………...................
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2025 -2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
(Thời gian: 40 phút)
PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN
Điểm
Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên
Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên
……………………..........................................
………………………..........................................
…………………….........................................
……………………….........................................
…………………….........................................
………………………..........................................
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.
2. Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
HƯƠNG LÀNG
Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm.
Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là
những mùi thơm mộc mạc, chân chất.
Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ
đến, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám,
tháng chín, hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh
rậm rạp. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương ấy.
Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân
đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ
muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo
mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi quanh mâm.
Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt,
một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà… hai tay mình như cũng đã biến thành lá, đượm
mùi thơm mãi không thôi.
Nước hoa ư? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi
rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen
trong gió…
Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé!
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc
trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Nối sự vật với hương thơm của chúng: (1 điểm M1)
Hoa thiên lý
hăng hắc giả tạo
Hoa cau
nồng nàn
Hoa ngâu
thoảng nhẹ đâu đây
Nước hoa
thơm lạ lùng
Câu 2: Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu? ( 0,5 điểm M1)
A. Do mùi thơm của các hương liệu tạo mùi khác nhau.
B. Do mùi thơm của nước hoa.
C. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
D. Do mùi thơm của rơm rạ.
Câu 3: Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới? (0,5
điểm M1)
A. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau. B. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ.
C. Hoa sen, hoa bưởi, hoa chanh.
D. Hoa sen, hoa ngâu, hoa cau.
Câu 4: “Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của
đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất.”
Trong hai câu văn trên có từ ……..…là đại từ xưng hô và từ……………. là đại từ
thay thế. (1 điểm M1)
Câu 5: Tại sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm "mộc
mạc chân chất"? ( 1 điểm M3)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 6: Hai câu: “Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để
trồng hoa mà ngắm. Tuy vậy đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen
thuộc.” liên kết với nhau bằng cách: (0,5 điểm M2)
A. Lặp từ ngữ
B. Thay thế từ ngữ
C. Lặp từ ngữ, dùng từ nối
D. Dùng từ ngữ nối
Câu 7. Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu: (1 điểm M2)
Đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 8: Trong câu: “Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để
trồng hoa mà ngắm”. Có mấy kết từ? (1 điểm M2)
A. 1 kết từ đó là:………………………………………………………………………
B. 2 kết từ đó là:………………………………………………………………………
C. 3 kết từ đó là: …………………………………………………………………………
D. 4 kết từ đó là: …………………………………………………………………………
Câu 9. Đặt câu ghép có sử dụng cặp kết từ « Tuy ….nhưng » để nói về việc học tập.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT(10 điểm)
Đề 1 : Tả một cảnh đẹp ở quê hương em.
Đề 2 : Tả một người mà em mến yêu.
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 5
Năm học 2025 - 2026
Phần Câu
Đáp án chi tiết
Điểm thành
phần
Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng:
2 điểm
Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm một đoạn văn Tuỳ mức độ
trong các bài tập đọc là câu chuyện kể từ tuần 29 đến HS đọc GV
tuần 35, đúng tốc độ(khoảng 90 – 100 tiếng/phút)
cho điểm 21,5 -1
Đọc Câu
Kĩ năng đọc hiểu:
8 điểm
Hoa thiên lý
hăng hắc giả tạo
Hoa cau
nồng nàn
Hoa ngâu
thoảng nhẹ đâu
đây
1
1,0 điểm
Nước hoa
thơm lạ lùng
2
3
4
5
Viết
6
7
8
C. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
B. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ.
Có từ “tôi” là đại từ xưng hô và từ “đó” là đại từ
thay thế.
Đáp án dự kiến: Vì những mùi thơm đó là những làn
hương quen thuộc của đất quê …
C. Lặp từ ngữ, dùng từ ngữ nối
0,5 điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
TN: Đi trong làng; CN: tôi; VN: luôn thấy những
1,0 điểm
làn hương quen thuộc của đất quê.
Các kết từ: nên, để, mà
1,0 điểm
Kiểm tra kĩ năng viết bài văn tả người có nội dung
10 điểm
như đề yêu cầu.
1. Mở bài
(1 điểm)
2. Thân bài
- Nội dung
- Kĩ năng
- Cảm xúc
3. Kết bài
(4 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
(1 điểm)
(1 điểm)
4. Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
5. Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
7. Sáng tạo
(1 điểm)
 








Các ý kiến mới nhất