Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương môn Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn tuấn minh
Ngày gửi: 08h:22' 28-04-2026
Dung lượng: 33.3 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Họ và tên:……………………………………………ĐỀ 1
TẬP TRUNG CHÚ Ý TRONG GIỜ HỌC
Trong giờ học, một cuộc thi đấu bóng rổ đang diễn ra trên sân vận động cách đó
không xa, từ đó chốc chốc vọng lại những tiếng reo hò. Vì ngồi bên cạnh cửa sổ
nên Hùng cứ nhấp nha nhấp nhổm, chẳng có tâm trí nào nghe giảng, đôi mắt cậu cứ
hướng ra bên ngoài.
Đang giảng bài, cô Thủy đột nhiên nói to: “Hùng, bên ngoài cửa sổ có gì thú
vị thế? Em thử nói với cả lớp xem nào.”
Hùng đang dồn hết cả chú ý vào trận bóng rổ nên chưa kịp phản xạ ngay, cậu
hồn nhiên đáp lại: “Đang có trận bóng rổ trên sân bóng, hay lắm ạ…” Hùng chưa
kịp dứt lời thì cả lớp đã cười ồ lên, lúc ấy cậu mới sực tỉnh.
Một tiết học chỉ có 40 phút, số học sinh tập trung nghe giảng từ đầu đến cuối
được bao nhiêu nhỉ? Trừ Kiên và vài bạn vô cùng thích học ra, luôn có bạn bỗng
dưng lơ đãng, lúc thì xoay bút, lúc thì ngó bên nọ nghiêng bên kia, hoặc là quay
sang nói chuyện riêng với bạn.
Bạn biết không? Trong giờ học nếu chỉ lơ đãng vài phút thì rất có thể bạn sẽ
không còn theo kịp bài giảng nữa. Cho dù sau đó có tập trung trở lại thì bạn cũng
rất khó để hiểu được giáo viên đang nói gì. Phần kiến thức bị rơi rụng dù sau đó
bạn có dành nhiều thời gian gấp mấy lần cũng khó mà bù lại được. Vậy nên hãy tập
trung chú ý trong giờ học để theo dõi bài giảng của giáo viên, đây là cách tốt nhất
để nâng cao hiệu quả học tập.
Theo “Bách khoa kĩ năng sống – Tuyệt chiêu học tập”
Dựa vào nội dung bài, hãy khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng nhất
hoặc thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1(0,5 điểm).Trong giờ học, bạn Hùng dồn hết chú ý vào điều gì?
A. Một cuộc thi đấu bóng rổ.
B. Một cuộc thi đấu bóng chuyền.
C. Lời giảng của cô giáo.
D. Câu trả lời của các bạn.
Câu 2(0,5 điểm). Biểu hiện của bạn Hùng trong giờ học như thế nào?
A. Ngồi ngay ngắn, lắng nghe cô giáo giảng bài.
B. Vừa nhìn ra ngoài cửa sổ vừa mỉm cười.
C. Nhấp nha nhấp nhổm, đôi mắt cứ hướng ra bên ngoài.
D. Vỗ tay và reo hò cổ vũ trận đấu.
Câu 3( 1 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
Khi thấy bạn Hùng không tập trung chú ý trong giờ học, cô Thủy đã
Trả
làm gì?
lời
A. Cô Thủy gọi to tên bạn Hùng và la rầy bạn vì không tập trung chú ý
vào bài.
B. Cô Thủy hỏi to và bảo Hùng nói với cả lớp xem bên ngoài cửa sổ có gì
thú vị.
C. Cô Thủy nhắc nhở bạn Hùng cần phải tập trung chú ý vào bài học.
D. Cô Thủy đóng cửa sổ lại và phê bình bạn Hùng trước lớp vì không tập

trung.
Câu 4(1,0 điểm). Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………..……………………………………………………..........
Câu 5 (0,5 điểm). Dấu ngoặc kép trong bài đọc trên có tác dụng gì?
A. Dùng để liệt kê
B. Dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật
C. Giải thích cho bộ phận câu đứng trước
D. Dùng để đánh dấu tên người nói
Câu 6 (0,5 điểm). Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nào không thuộc chủ
điểm: “Như măng mọc thẳng”.
A. Đói cho sạch, rách cho thơm.
B. Giấy rách phải giữ lấy lề.
C.Thương người như thể thương thân.
D.Ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành.
Câu 7 (0,5 điểm). Chủ ngữ trong câu “Trong giờ học, đôi mắt của Hùng cứ
hướng ra bên ngoài cửa sổ.” là:
………………………………………………………………………………………
…….……………………………………………………………
Câu 8 (1,0 điểm). Ghi lại các danh từ, động từ, tính từ trong câu sau:
Tháng Ba, hoa gạo nở đỏ rực. Từng đàn chim én chao liệng trên bầu trời.
Các danh từ:……………………………………………….…………………………
Các động từ:…………………………………………………………………
Các tính từ:………………………………………………………… .
Câu 9 (1 điểm). Tìm và viết lại câu chủ đề của đoạn văn sau:
Yết Kiêu là một người có tài bơi lặn. Nghe tin quân Nguyên xâm lược đất
Việt, ông xin nhà vua cho ra trận chỉ với vũ khí là búa và dùi sắt để giết giặc. Một
lần, khi đục thuyền giặc, ông bị chúng bắt. Ông nhanh trí vờ dẫn địch đi bắt người
đục thuyền, rồi nhân lúc chúng sơ ý, ông nhảy xuống biển sâu trốn thoát.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………..……………………………………………………..........
Câu 10 (1 điểm): Hãy đặt một câu văn trong đó có sử dụng 2 cách nhân hóa.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………..…………………………………………………….....................
Họ và tên:……………………………………………ĐỀ 2

CÂY XOÀI
Ba tôi trồng một cây xoài. Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng. Mùa xoài
nào cũng vậy, ba đều đem biếu chú Tư nhà bên vài ba chục quả.
Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiếc rễ. Thế là cây xoài nghiêng hẳn
một nửa sang vườn chú Tư. Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái. Sơn (con
chú Tư) cũng đem cây có móc ra vin cành xuống hái. Tất nhiên tôi ở trên cây nên
hái được nhiều hơn. Hái xong, ba tôi vẫn đem biếu chú Tư vài chục quả. Lần này
thì chú không nhận. Đợi lúc ba tôi đi vắng, chú ra đốn phần cây xoài ngã sang vườn
chú. Các cành thi nhau đổ xuống. Từng chiếc lá xoài rơi lả tả, nhựa cây ứa ra. Ba
tôi về thấy vậy chỉ thở dài mà không nói gì.
Mùa xoài lại đến. Lần này, ba tôi cũng đem biếu chú Tư vài chục quả. Tôi
liền phản đối. Ba chỉ nhỏ nhẹ khuyên tôi:
- Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ!
Tôi tức lắm nhưng đành vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng
từ đó cây xoài cành lá lại xum xuê. Đến mùa, cây lại trĩu quả và Sơn cũng chẳng
còn ra tranh hái với tôi nữa.
Đơn giản thế nhưng ba tôi đã dạy cho tôi cách sống tốt ở đời.
(Mai Duy Quý)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy thực hiện yêu cầu của mỗi câu hỏi
sau:
Câu 1 (0,5 điểm): Vì sao cây xoài nhà bạn nhỏ trong câu chuyện lại nghiêng sang
vườn nhà hàng xóm?
A. Vì tán cây lan rộng.
B. Vì gió bão làm bật rễ.
C. Vì cây mọc trên đất của cả hai nhà.
Câu 2 (0,5 điểm): Tại sao chú hàng xóm lại không nhận xoài biếu như mọi năm?
A.Vì chú không thích ăn xoài.
B. Vì xoài năm nay không ngon.
C. Vì chú thấy con mình và con nhà hàng xóm đã tranh nhau hái.
Câu 3 (1 điểm): Ba của bạn nhỏ có thái độ như thế nào khi thấy cây xoài bị đốn
phần cành ngả sang vườn hàng xóm?
A. Thở dài không nói gì, vẫn tiếp tục sống tốt và biếu xoài
B. Không có ý kiến gì
C. Tức giận, không biếu xoài nữa
Câu 4 (1 điểm): Cây xoài sau khi bị đốn cành thì như thế nào?
A. Cây khô héo rồi chết.
B. Cây không ra quả nữa.
C. Cây xoài cành lá lại xum xuê, sai trĩu quả.

Câu 5 (1 điểm): Bạn nhỏ đã rút ra điều gì qua câu chuyện này?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 6 (1 điểm): Ghi lại các động từ có trong câu sau: “Sơn (con chú Tư) cũng
đem cây có móc ra vin cành xuống hái”.
Các động từ là: ………………………………………………………………………………
Câu 7 (1 điểm): Gạch dưới tính từ có trong câu văn sau:
Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ!
Câu 8 (1 điểm): Gạch chân dưới chủ ngữ trong câu văn dưới đây:
Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái.

Họ và tên:……………………………………………ĐỀ 3
CẬU BÉ VƯỢT LÊN SỐ PHẬN
Đó là tấm gương của em Ngô Hoàng Nam - Lớp khiếm thính 2/2B, Trường
Nuôi dạy trẻ khuyết tật tỉnh.
Hoàng Nam là học sinh có nề nếp, ngoan ngoãn, lễ phép, biết nhường nhịn và
giúp đỡ bạn, đặc biệt là viết chữ rất đẹp và vẽ giỏi. Em rất ham học, luôn thực hiện
đầy đủ các bài tập trên lớp cũng như về nhà. Vì vậy, kết quả nhiều năm liền em đều
hoàn thành tốt các nội dung học tập và rèn luyện. Hơn nữa, em luôn biết giúp đỡ
bạn bè, giúp bảo mẫu trông chừng em nhỏ. Em còn là một cờ đỏ chăm chỉ, siêng
năng và là thành viên trong Đội nghi thức của trường.
Cô Nguyễn Huỳnh Thu Thủy – Tổng phụ trách Đội, Trường Nuôi dạy trẻ
khuyết tật tỉnh cho biết: “Nam rất khéo léo nên có thể làm tốt công việc xâu chuỗi.
Ngoài ra, em có năng khiếu vẽ và viết chữ đẹp nên đạt nhiều giải thưởng các cuộc
thi do trường hay tỉnh tổ chức. Trong sinh hoạt, em là học sinh lễ phép, biết vâng
lời và biết phấn đấu học tốt”.
Là học sinh khiếm thính và không thể nói được, gia cảnh của Hoàng Nam
cũng rất éo le. Ba, mẹ ly hôn khi em mới chào đời được vài tháng. Từ lúc ly hôn
đến nay, mẹ chỉ thăm em được một vài lần, còn cha đi làm ăn xa nên Nam phải ở
cùng ông bà nội. Nhưng hơn 1 năm nay, bà nội em mất, sự khó khăn trong mưu
sinh của gia đình lại càng khó. Hàng ngày, ông nội cùng với cô ruột của Nam bán
bún thịt xào, cơm tấm để trang trải cuộc sống.
Có lẽ những khó khăn mà em đang phải trải qua là quá lớn so với tuổi của em.
Nhưng bằng sự chăm chỉ, nỗ lực của mình, Hoàng Nam chứng minh rằng em sẽ
sống tốt và phấn đầu trở thành người có ích cho xã hội.
(Sưu tầm)
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây:
Câu 1. (0,5 điểm) Hoàng Nam có năng khiếu đặc biệt gì?
A. Hát hay và múa đẹp
C. Đọc sách nhanh

B. Vẽ giỏi và viết chữ đẹp
D. Chơi cờ giỏi

Câu 2. (0,5 điểm) Công việc của ông nội và cô ruột Hoàng Nam là gì?
A. Trồng rau và bán cá
C. Làm thợ xây

B. Bán bún thịt xào, cơm tấm
D. Bán nước giải khát

Câu 3. (0,5 điểm) Cô Nguyễn Huỳnh Thu Thủy nhận xét Hoàng Nam là học sinh
như thế nào?
A. Chăm học và lễ phép
C. Khéo léo, lễ phép và vẽ giỏi, viết đẹp

B. Học giỏi và hay giúp đỡ bạn bè
D. Siêng năng và năng động

Câu 4. (0,5 điểm) Số phận éo le của Hoàng Nam được thể hiện qua điều gì?
A. Bị khiếm thính và không thể nói được
nhỏ
C. Bà nội mất, ông nội và cô ruột phải nuôi em

B. Ba mẹ ly hôn khi em còn
D. Tất cả các ý trên

Câu 5. (0,5 điểm) Điều gì giúp Hoàng Nam vượt qua khó khăn?
A. Sự giúp đỡ của bạn bè
C. Sự quan tâm của mẹ

B. Sự chăm chỉ, nỗ lực của chính em
D. May mắn trong cuộc sống

Câu 6. (1 điểm) Qua câu chuyện, em học được điều gì từ bạn Hoàng Nam? 
…………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
…….
………………………………………………………………………………………
……………
Câu 7. (1 điểm) Gạch chân dưới câu chủ đề trong đoạn văn sau:
Là học sinh khiếm thính và không thể nói được, gia cảnh của Hoàng Nam
cũng rất éo le. Ba, mẹ ly hôn khi em mới chào đời được vài tháng. Từ lúc ly hôn
đến nay, mẹ chỉ thăm em được một vài lần, còn cha đi làm ăn xa nên Nam phải ở
cùng ông bà nội. Nhưng hơn 1 năm nay, bà nội em mất, sự khó khăn trong mưu
sinh của gia đình lại càng khó. Hàng ngày, ông nội cùng với cô ruột của Nam bán
bún thịt xào, cơm tấm để trang trải cuộc sống.
Câu 8. (1 điểm) Gạch chân dưới tính từ trong câu sau:
Nam rất khéo léo nên có thể làm tốt công việc xâu chuỗi
Câu 9. (0,5 điểm)
Cô Nguyễn Huỳnh Thu Thủy - Tổng phụ trách Đội, Trường Nuôi dạy trẻ khuyết
tật tỉnh cho biết: “Nam rất khéo léo nên có thể làm tốt công việc xâu chuỗi. Ngoài
ra, em có năng khiếu vẽ và viết chữ đẹp nên đạt nhiều giải thưởng các cuộc thi do
trường hay tỉnh tổ chức. Trong sinh hoạt, em là học sinh lễ phép, biết vâng lời và
biết phấn đấu học tốt”.
Dấu ngoặc kép trong câu trên có tác dụng là:………………………………
………………………………………………………………………………….
Câu 10. (1 điểm) Hãy viết một câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa và gạch chân
dưới bộ phận chủ ngữ của câu em vừa đặt:

………………………………..
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………ĐỀ 4
TÀI SẢN CỦA MỖI NGƯỜI
Một hôm, Tôm thắc mắc với bố:
- Bố ơi, ai cũng có một thứ tài sản của riêng mình. Người thì có nhà, người thì
có ô tô, người thì có tiền. Còn con không có một thứ tài sản gì cả. Hàng ngày bố chở
con đi học trên xe của bố. Con ăn sáng, đóng học phí bằng tiền mẹ cho. Con buồn
lắm.
Bố nhẹ nhàng xoa đầu Tôm:
- Ai cũng có một hay nhiều thứ tài sản dành riêng cho mình con ạ. Nhà
cửa, xe cộ là những thứ tài sản vật chất mà chúng ta có thể nhìn thấy được. Còn
có những thứ tài sản mà chúng ta chỉ có thể cảm nhận được. Con hãy tưởng
tượng con có một tài khoản ngân hàng, trong đó có 86.400 đô la mỗi ngày, và con
bắt buộc phải tiêu hết số tiền đó trong vòng một ngày. Nếu con tiêu không hết, số
tiền đó sẽ biến mất.
Tôm ngây thơ hỏi lại bố:
- 86.400 đô la đó ở đâu hả bố?
Bố cười với Tôm:
- Đó chính là thời gian con ạ! Mỗi ngày, chúng ta có 86.400 giây để sống,
vui chơi và làm việc. Khi chúng ta không sử dụng hết, số thời gian đó sẽ trôi qua.
Và trong chúng ta không ai biết là mình có bao nhiêu ngày như thế trong đời, nên
con hãy tận dụng và biết trân trọng thứ tài sản đáng quý đó. Một ngày, con được
học, được chơi, được gặp gỡ bạn bè, được cha mẹ yêu thương, con hãy sử dụng
thật tốt 86.400 giây mà cuộc sống ban tặng cho mình nhé, con trai của bố!
Tất cả chúng ta đều giàu có, phải không nào?
(Theo Vân Long)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu
cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1. (0,5 điểm): Tôm than thở với bố về điều gì?
A. Tôm không có một tài sản riêng nào cả.
B. Tôm không có nhiều thời gian để vui chơi.
C. Tôm không có ô tô để đi lại như bố.
D. Tôm không có tiền để mua những thứ cậu thích.
Câu 2. (1 điểm): Theo bố Tôm, con người có những loại tài sản gì? Điền Đ hoặc S
Tài sản chung và tài sản riêng

Đúng (Đ)/ Sai (S)

Tài sản của mình và tài sản của bố mẹ
Tài sản bền vững và tài sản không bền vững
Tài sản nhìn thấy được và tài sản không nhìn thấy được
Câu 3. (1 điểm): Vì sao bố Tôm nói bất kì ai cũng có tài sản quý giá?
A. Vì ai cũng có một khoảng thời gian giống nhau để sống và học tập.
B. Vì ai cũng có đôi bàn tay để lao động và tạo ra tài sản.
C. Vì ai cũng có thể đi làm và kiếm tiền, tạo nên tài sản.
D. Vì ai cũng có bố mẹ che chở, nuôi nấng đến khi trưởng thành.
Câu 4. (1 điểm): Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này? 
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 5. (0,5 điểm): Thứ tài sản bố Tôm nói đến có đặc điểm như thế nào?
A. Có thể tận dụng để kiếm ra thật nhiều tiền.
B. Ngày nào cũng có, nếu không dùng hết thì sẽ tự biến mất.
C. Nếu không tiết kiệm sẽ có lúc không có gì dùng.
D. Nhiều vô kể, dùng mãi mãi không hết.
Câu 6. (1 điểm): Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
Tôm ngây thơ hỏi lại bố:
- 86.400 đô la đó ở đâu hả bố?
A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
B. Đánh dấu phần chú thích trong câu.
C. Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
D. Đánh dấu các danh từ trong đoạn văn.
Câu 7. (1 điểm): Gạch chân dưới bộ phận chủ ngữ trong câu:
Nhà cửa, xe cộ là những thứ tài sản vật chất mà chúng ta có thể nhìn thấy được.
....................................................................................................................................
Câu 8. (1điểm): Tìm và viết lại các danh từ, động từ, tính từ có trong câu văn sau:
Con hãy sử dụng thật tốt 86.400 giây mà cuộc sống ban tặng cho mình nhé!
Danh từ:………………………...............................................………………………

Động từ: …………………….....…….....................…………….............................…
Tính từ: …………….......................………………………………………………….

Họ và tên:……………………………………………ĐỀ 5
ƯỚC MƠ
           Có một cậu bé sống cùng với cha của mình, một người làm nghề huấn luyện
ngựa rất giỏi. Một hôm, thầy giáo giao cho cậu bé viết một bài văn với đề bài “Lớn
lên, em muốn làm nghề gì?”
          Cậu bé đã viết bài bày tỏ khát vọng sẽ làm chủ một trang trại nuôi ngựa.
Thậm chí em còn vẽ cả sơ đồ trại ngựa tương lai với diện tích khoảng hai trăm
mẫu. Khi trả bài, cậu bé nhận lại bài làm với điểm 1 to tướng. Cậu bé đến gặp thầy
và hỏi:
- Thưa thầy, tại sao em lại bị điểm 1 ạ?
- Em đã nói về một việc mà em không thể làm được. Tôi cho em về nhà làm
lại bài văn. Nếu em viết cho thực tế hơn thì tôi sẽ sửa lại điểm số của em.
Hôm đó, cậu bé về nhà và nghĩ ngợi mãi. Sau đó cậu bé đến gặp thầy giáo
của mình:
- Thưa thầy, thầy có thể giữ điểm 1 của thầy, còn em xin được giữ ước mơ
của mình.
       Nhiều năm trôi qua, một hôm thầy giáo đó dẫn học trò đến một trang trại rộng
hai trăm mẫu để cắm trại. Thật tình cờ, đó là trang trại của cậu học trò năm xưa.
Hai thầy trò gặp nhau. Thầy tỏ ra rất ân hận, nhưng cậu bé nay đã là ông chủ vội
đáp:
- Không, thưa thầy, thầy không có lỗi gì cả, chẳng qua thầy chỉ muốn những
gì tốt đẹp sẽ đến với học trò mà thôi. Còn em thì chỉ muốn theo đuổi tới cùng
những khát vọng của đời mình.
(Sưu tầm)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời các câu hỏi
dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm): Cậu bé ước mơ lớn lên sẽ làm nghề gì?
A. Là huấn luyện viên ngựa đua.
B. Là chủ trang trại nuôi ngựa.
C. Là chủ trường đua ngựa.
D. Là người trông coi trang trại
ngựa.

Câu 2 (0,5 điểm): Vì sao thầy giáo cho điểm 1 vào bài văn của cậu bé?
A. Vì bài văn nói về ước mơ xa thực tế.
B. Vì bài viết lan man, lạc đề.
C. Vì cậu bé vẽ cả sơ đồ trại nuôi ngựa trong bài.
Câu 3 (1 điểm): Cậu bé đã hành động như thế nào sau khi nghe thầy giáo giải
thích lí do bị điểm kém?
A. Viết lại bài văn khác đúng với yêu cầu của thầy giáo.
B. Từ bỏ ước mơ trở thành người chủ trang trại ngựa.
C. Chấp nhận điểm 1 và vẫn giữ ước mơ của mình.
D. Cậu bé về nhà và kể lại chuyện bị điểm kém cho bố nghe.
Câu 4 (1 điểm): Theo em, câu chuyện muốn nói lên điều gì?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 5 (0,5 điểm): Dấu gạch ngang trong bài có tác dụng gì?
A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
C. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật.
D. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Câu 6 (0,5 điểm): Trong câu “Hai thầy trò gặp nhau.” bộ phận trả lời cho câu
hỏi Làm gì là:
A. Hai thầy trò
B. gặp
C. gặp nhau
D. thầy trò
Câu 7 (0,5 điểm): Viết 1 câu thành ngữ /tục ngữ nói về ý chí nghị lực của con
người.
………………………………………………………………………………………
Câu 8 (0,5 điểm): Em hãy tìm 1 động từ và đặt câu với động từ đó.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 9 (1 điểm): Tìm và viết lại câu chủ đề của đoạn văn sau:
“Nếu quả là phần ngon nhất thì hoa là phần đẹp nhất của cây. Chỉ nói riêng
màu đỏ cũng có bao nhiêu hoa đẹp. Đỏ tía là hoa chuối. Đỏ tươi là hoa vông, hoa
gạo. Màu đỏ của hoa hồng nhung ai mà chẳng thích. Hoa mặt trời có nhiều loại,
loại cánh đơn màu đỏ cờ, cánh sen, loại cánh kép màu hồng và còn có màu đỏ rực
như tiết.” 

......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 10 (1 điểm): Em hãy sử dụng biện pháp nhân hóa viết 1-2 câu văn tả cây cối.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Họ và tên:……………………………………………ĐỀ 6
MÙA THU
Mùa thu, những khu vườn đầy lá vàng xao động, trái bưởi bỗng tròn căng
đang chờ đêm hội rằm phá cỗ. Tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt
thóc còn vương lại trên mảnh sân vuông.
Đêm xuống, mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh trôi bồng bềnh trên nền trời chi
chít ánh sao. Rồi trăng không còn khuyết và tròn vành vạnh khi đến giữa mùa thu.
Mùa thu, tiết trời trong thanh dịu nhẹ, con đường làng bỗng như quen, như lạ.
Mỗi sớm đến trường, bước chân chợt ngập ngừng khi đánh thức những bụi cây non
vẫn còn đang ngái ngủ. Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào
chiếc tổ xinh xắn làm cho chú chim non bừng tỉnh giấc, bay vút lên trời rồi cất
tiếng hót líu lo.
Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường. Những bông hoa cúc
xinh xinh dịu dàng, lung linh như từng tia nắng nhỏ. Thảm cỏ may thì tím biếc đến
nôn nao. Hoa cỏ may quấn quýt từng bước chân, theo tận vào lớp học. Tiếng đọc
bài ngân nga vang ra ngoài cửa lớp, khiến chú chim đang nghiêng chiếc đầu nhỏ
xinh tìm sâu trong kẽ lá cũng lích rích hót theo. Giọt nắng sớm mai như vô tình đậu
lên trang vở mới, bừng sáng lung linh những ước mơ.
Theo: Huỳnh Thị Thu Hương
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả
lời đúng (từ câu 1 đến câu 6):
Câu 1. Bài văn tả mùa nào trong năm?
A. Mùa Xuân.
B. Mùa Đông.
C. Mùa Thu.
Câu 2. Hình ảnh nào không miêu tả mùa thu?
A. Những khu vườn đầy lá vàng xao động.
B. Trái bưởi bỗng tròn căng đang chờ đêm hội rằm phá cỗ.
C. Tiết trời lạnh, sương giá phủ khắp vùng.
Câu 3. Từ ngữ tả vẻ đẹp của vầng trăng là:

A. Nhẹ tênh; mỏng manh; trôi bồng bềnh; tròn vành vạnh.
B. Nhẹ tênh; mỏng manh; khuyết.
C. Trái bưởi bỗng tròn căng đang chờ đêm hội rằm phá cỗ.
Câu 4. Vì sao con đường làng vào mùa thu bỗng “như quen, như lạ”?
A. Vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường.
B. Vì tiết trời mùa thu trong xanh dịu nhẹ và cảnh vật mùa thu trở nên sống động
và khác biệt hơn.
C. Con đường bị lá cây phủ kín sắc vàng không nhìn ra được.
Câu 5. Nội dung của bài văn nói về điều gì?
A. Cảm nhận sự vui tươi háo hức của bạn nhỏ khi tới ngày khai trường.
B. Tả hoa, lá mùa thu.
C. Bạn nhỏ say đắm trước những sự thay đổi mà mùa thu đem tới cho cuộc sống.
Câu 6. Câu nào có sử dụng biện pháp nhân hóa?
A. Tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt thóc còn vương lại trên mảnh
sân vuông.
B. Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc tổ xinh xắn làm
cho chú chim non bừng tỉnh giấc.
C. Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường.
Câu 7. Xác định từ loại của các từ được gạch chân trong câu “Giọt nắng sớm
mai như vô tình đậu lên trang vở mới, bừng sáng lung linh những ước mơ”.
............................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................

Câu 8. Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu tên tác phẩm.
..........................................................................................................................................................................................
............................................................................................
 
Gửi ý kiến