Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

de thi giua ky 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Quốc Cường
Ngày gửi: 20h:56' 19-03-2023
Dung lượng: 77.3 KB
Số lượt tải: 627
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
GIỮA HỌC KÌ II
(2022– 2023)

TT

Chủ đề

Đọc
hiểu
1
văn
bản
Kiến
thức
2
tiếng
Việt
Tổng số câu

Số
câu
Câu
số
Số
câu
Câu
số

Mức 1
TN
2
1,2

2

TL

Mức 2
TN
2

TL

Mức 3
TN

3,4

2

TL
1

Mức 4
TN

TL
1

5

6

2

1

1

7, 8

9

10

2

2

2

Tổng
6

4

10

Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân
Lớp 4/
Họ và tên:

Điểm

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KỲ II
NĂM HỌC: 2022-2023
Môn: Tiếng Việt
Ngày kiểm tra:
Thời gian: 80 phút

Nhận xét của giáo viên

I .PHAÀN ÑOÏC : ( 10ñieåm )
1 . Ñoïc thaønh tieáng: (3 điểm)
2. Ñoïc hieåu vaø laøm baøi taäp: (3 điểm)
Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Con lừa già và người nông dân
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại xảy chân rơi xuống một cái
giếng. Con vật kêu la hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì.
Và cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già và cái giếng cũng cần được lấp lại và
không ích lợi gì khi cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang
giúp mình.
Họ xúc đất đổ vào giếng. Ngay từ đầu, con lừa như hiểu được chuyện gì đang
xảy ra và nó kêu la thảm thiết. Nhưng sau đó con lừa bỗng trở nên im lặng. Sau
một vài xẻng đất, ông chủ trang trại nhìn xuống giếng và ông vô cùng sửng sốt.
Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân
lên trên. Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước chân lên cao hơn. Chỉ một lúc sau,
mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy ra ngoài.
(Sưu tầm)
Câu 1. Chuyện gì đã xảy ra với chú lừa nhỏ ? (0,5 điểm)
A. Nhảy xuống một cái giếng uống nước.
B. Bị rơi xuống một cái giếng cạn nước khá sâu.
C. Bị đẩy xuống một cái giếng cạn nước khá sâu.
D. Bị ngã xuống một cái giếng sâu đầy nước.
Câu 2. Vì sao người đàn ông quyết định chôn sống chú lừa? (0,5 điểm)
A. Vì ông thấy phải mất nhiều công sức mới kéo chú lừa lên được.
B. Vì ông cần về nhà gấp không có thời gian để kéo chú lừa lên.
C. Vì ông muốn giúp chú lừa được giải thoát nhanh chóng khỏi nỗi tuyệt vọng.
D. Vì ông ta không muốn người khác nghe thấy chú lừa kêu rống.
Câu 3. Lúc đầu chú lừa đã làm gì khi bị ông chủ đổ đất cát xuống? (0,5 điểm)
A. Đứng yên không nhúc nhích

B. Dùng hết sức leo lên
C. Cố sức rũ đất cát xuống
D. Kêu la thảm thiết.
Câu 4. Nhờ đâu chú lừa nhỏ thoát ra khỏi cái giếng? (0,5 điểm)
A. Ông chủ lấy xẻng giúp chú thoát ra.
B. Chú biết rũ sạch đất cát trên người để không bị chôn vùi.
C. Chú giẫm lên chỗ đất cát có sẵn trong giếng để thoát ra.
D. Chú liên tục đứng ngày càng cao hơn trên chỗ cát ông chủ đổ xuống để thoát
ra.
Câu 5. Đặt mình vào vai ông chủ, nói lên sự ngạc nhiên, thán phục của mình khi
thấy chú lừa nhỏ thoát ra khỏi cái giếng. (1,0 điểm)

Câu 6. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện? (1,0 điểm)

Câu 7. Chọn câu khiến phù hợp với tình huống sau: (5,0 điểm)
Người chủ trang trại nhờ người hàng xóm sang giúp mình lấp cái giếng.
A. Bác hãy sang giúp tôi lấp cái giếng.
B. Bác sang giúp tôi lấp cái giếng.
C. Bác sang giúp tôi lấp cái giếng có được không?..
D. Bác sang giúp tôi đào cái giếng.?.
Câu 8. Dấu gạch ngang trong câu văn dưới đây có tác dụng gì? (0,5 điểm)
Chú lừa đã tự mình thoát khỏi cái giếng – nơi mà chú tưởng như không thể ra
được.
A. Đánh dấu phần chú thích.
B. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
D. Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.
Câu 9. Dùng // tách bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu sau: (1 điểm)
Chú lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên.

Câu 10. Em hãy đặt câu kể Ai thế nào?: (1,0 điểm)

B. Kiểm tra Viết
I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

Chàng Rô-bin-sơn
Rô-bin-sơn Cru-sô là một chàng trai người Anh rất ham mê đi biển. Trong
một chuyến đi, tàu của anh gặp một cơn bão khủng khiếp, chỉ mình anh may mắn
sống sót. Một mình trơ trọi trên đảo hoang giữa biển khơi, không thức ăn, không
vũ khí phòng thân, có thể bị thú dữ ăn thịt vào bất cứ lúc nào. Ban đầu Rô-bin-sơn
hoảng sợ. Sau anh trấn tĩnh, chiến thắng nỗi tuyệt vọng, vượt qua hoàn cảnh để
sống và trở về.
(Theo TRUYỆN ĐỌC LỚP 4)
II. Tập làm văn (8 điểm)
Hãy tả một loại cây che bóng mát ở sân trường.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Câu 1.  b: 0,5 điểm;
Câu 2.  a: 0,5 điểm;
Câu 3.  d: 0,5 điểm;
Câu 4.  d: 0,5 điểm;
Câu 5. Gợi ý:
Ta đã nhầm khi cố gắng chôn sống chú lừa, nó thật thông minh và bản lĩnh!
Câu 6. Gợi ý:
Khi gặp khó khăn, chúng ta không nên đầu hàng mà phải cố gắng để vượt qua.
Câu 7. A
Gợi ý: Bác hãy sang giúp tôi lấp cái giếng.
Câu 8. Trả lời đúng A: 0,5 điểm;
Câu 9.  1 điểm; Chú lừa // lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên.
Câu 10.  Học sinh dặt câu đúng: 1 điểm; Mẹ em rất giỏi làm nội trợ.
B. Kiểm tra Viết
I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)
Chàng Rô-bin-sơn
Rô-bin-sơn Cru-sô là một chàng trai người Anh rất ham mê đi biển. Trong
một chuyến đi, tàu của anh gặp một cơn bão khủng khiếp, chỉ mình anh may mắn
sống sót. Một mình trơ trọi trên đảo hoang giữa biển khơi, không thức ăn, không
vũ khí phòng thân, có thể bị thú dữ ăn thịt vào bất cứ lúc nào. Ban đầu Rô-bin-sơn
hoảng sợ. Sau anh trấn tĩnh, chiến thắng nỗi tuyệt vọng, vượt qua hoàn cảnh để
sống và trở về.
(Theo TRUYỆN ĐỌC LỚP 4)
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp.
- Viết đúng chính tả (2điểm). Sai 6 lỗi trở lên: - 1 điểm

II. Tập làm văn (8 điểm)
- Mở bài: (1 điểm)
- Thân bài: (4 điểm)
+ Đảm bảo đảm nội dung: (1,5 điểm)
+ Kĩ năng: (1,5 điểm)
+ Cảm xúc: (1 điểm)
- Kết bài: (1 điểm)
- Chữ viết, chính tả: (0,5 điểm)
- Dùng từ đặt câu: (0,5 điểm)
- Sáng tạo: (1 điểm)
 
Gửi ý kiến