TV 4. đề KTHK 2 có đáp án và ma trận chuẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sao chep co chinh sua
Người gửi: Hoàng Hoa
Ngày gửi: 21h:30' 19-04-2023
Dung lượng: 364.0 KB
Số lượt tải: 817
Nguồn: sao chep co chinh sua
Người gửi: Hoàng Hoa
Ngày gửi: 21h:30' 19-04-2023
Dung lượng: 364.0 KB
Số lượt tải: 817
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Mạch kiến
thức, kĩ năng
Đọc hiểu văn
bản
Kiến thức
tiếng việt
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TN
KQ
Số câu
4
TL
Mức 2
TN
KQ
TL
Mức 3
TN
KQ
1
TL
1
Mức 4
TN
KQ
TL
Tổng
1
7
Câu số
1,2,3,4
6
9
10
1,2,3
,4,6,
9,10
Số điểm
2
1
1
1
5
Số câu
2
1
3
Câu số
5,7
8
5,7,8
Số điểm
2
1
3
Tổng số câu
4
2
1
1
1
1
10
Tổng số điểm
2
2
1
1
0,5
0,5
7
Trường: ……..…………….….…
Họ và tên:……..…………………
Lớp: ……..………………………
Điểm
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II
LỚP 4 - NĂM HỌC: 202.. – 202..
MÔN: TIẾNG VIỆT - THỜI GIAN: 40 PHÚT
Ngày kiểm tra: ………. tháng ….. năm …….
Lời nhận xét của thầy, cô giáo
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)
I- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh đọc đoạn văn thuộc chủ đề đã học và trả lời 01 câu hỏi về nội dung bài.
Nội dung bài đọc và câu hỏi do GV lựa chọn trong các bài Tập đọc từ tuần 19 đến
tuần 27, SGK Tiếng Việt 4, tập II. GV thực hiện đánh giá theo yêu cầu kiến thức, kĩ
năng của chương trình.
II- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi :
Hoa học trò
Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một
loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội
thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa
lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là
nỗi niềm của bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá
xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần
xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành,
rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành
cây, báo một tim thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc
nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu.
Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hòa nhịp với mặt trời
chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên
như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.
Theo XUÂN DIỆU
KHOANH VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT:
Câu 1: Bài văn miêu tả loài cây gì? (0,5 đ)
A. Cây bàng
B. Cây xoài
C. Cây phượng
Câu 2: Hoa phượng màu gì? (0,5đ)
A. Hoa phượng màu đỏ rực
B. Hoa phượng màu hồng
C. Hoa phượng màu tím
Câu 3: Tại sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò? (0,5đ)
A. Vì hoa phượng thường được học trò yêu thích.
B. Vì hoa phượng thường được trồng ở trong sân trường.
C. Vì hoa phượng gắn với những kỉ niệm tuổi học trò, với năm tháng cắp
sách đến trường của học sinh.
Câu 4: Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian? (0,5đ)
A. Màu đỏ; màu tươi dịu; màu vàng.
B. Màu đỏ còn non; màu tươi dịu; đậm dần; chói lọi.
C. Màu đỏ đậm; màu đỏ tươi; màu sẫm.
Câu 5: Câu “Hoa phượng là hoa học trò.” thuộc kiểu câu gì? (1đ)
A. Kiểu câu kể ai làm gì?
B. Kiểu câu kể ai là gì?
C. Kiểu câu kể ai thế nào?
Câu 6: Mùa xuân lá phượng như thế nào? (1đ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 7: Câu: “Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non.” thuộc kiểu câu
gì ? (1đ)
A. Kiểu câu kể ai làm gì?
B. Kiểu câu kể ai là gì?
C. Kiểu câu kể ai thế nào?
Câu 8: Em hãy nêu chủ ngữ trong câu sau: “Mùa xuân, phượng ra lá.(1đ)
A. Mùa xuân
B. Phượng
C. Phượng ra lá
Câu 9: Tác giả miêu tả những tán hoa phượng như thế nào?(0,5đ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 10: Viết một câu tả về hoa phượng trong đó có sử dụng biện pháp so sánh.
(0,5đ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
B. Kiểm tra viết :
1. Chính tả (2 điểm) Nghe viết đoạn văn sau:
Lá bàng
Trái vải tiến vua chỉ nhỉnh hơn cái chén hạt mít dùng để pha trà tàu một chút.
Vỏ của nó không đỏ mà ong óng một màu nâu, nhẵn lì chứ không có gai gồ ghề.
Khi bóc vỏ ra rồi thì không có nước tèm lem, mà hột thì chỉ nhỏ bằng đầu ngón tay
út. Cùi vải dày như cài dừa nhưng không trắng bạch mà trắng ngà. Đặt đến lưỡi, cắn
một miếng thì nước chang hòa, ngọt sắt, nhai thì mềm mà lại giòn, nhai khe khẽ thì
chính tai mình thấy như sậm sựt.
ĐOÀN GIỎI
2. Tập làm văn (8đ): Em hãy tả lại cây phượng ở trường em.
Trường: ……..…………….….…
Họ và tên:……..…………………
Lớp: ……..………………………
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II
LỚP 4 - NĂM HỌC: 2019 – 2020
MÔN: TIẾNG VIỆT - THỜI GIAN: 40 PHÚT
Ngày kiểm tra: ………. tháng ….. năm …….
Điểm
Lời nhận xét của thầy, cô giáo
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả: ( Nghe – viết) (2 điểm)
Bài: Lá
bàng
II. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài : Em hãy tả lại con vật trong nhà mà em yêu quý nhất
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN II. ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN VÀ CHẤM ĐIỂM
A.Kiểm tra đọc(10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7điểm)
1. Phần trắc nghiệm:
Câu
1 (M1)
2 (M1)
3 (M1)
4 (M1)
5 (M2)
7 (M2)
8 (M3)
Đáp án
D
A
C
B
B
C
B
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1
1
1
2. Phần tự luận:
Câu 6: Mùa xuân lá phượng như thế nào? (M2) (1đ)
Đáp án: Lá xanh um, mát rượi ngon lành như lá me non.
Câu 9: Tác giả miêu tả những tán hoa phượng như thế nào.(0,5đ) (M3)
Đáp án: Những tán hoa lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
Câu 10: Viết một câu tả về hoa phượng trong đó có sử dụng biện pháp so sánh.
(0,5đ) (M4)
Đáp án (mang tính chất tham khảo, gv dựa vào câu trả lời của học sinh để có nhận
xét cụ thể. Chỉ cần các em biết tả hoa phượng, viết đúng câu và có biện pháp so
sánh): Hoa phượng đỏ rực như những ngọn lửa cháy trên cành.
B. Kiểm tra viết :
1. Chính tả: (2đ)
-Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: trình bày đúng quy định, viết
sạch, đẹp: 0,5đ
-Viết đúng chính tả: 1,5đ (mỗi lỗi - 0,25đ)
2. Tập làm văn: (8đ)
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả: (2 điểm)
- Viết tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày
đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
II. Tập làm văn: (8 điểm)
- Mở bài: (1 điểm)
- Thân bài: (4 điểm) (Trong đó: Nội dung (1,5đ); Kĩ năng (1,5đ); Cảm xúc (1đ))
- Kết bài: (1 điểm )
- Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) - Dùng từ đặt câu (0,5 điểm) - Sáng tạo (1 điểm)
Mạch kiến
thức, kĩ năng
Đọc hiểu văn
bản
Kiến thức
tiếng việt
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TN
KQ
Số câu
4
TL
Mức 2
TN
KQ
TL
Mức 3
TN
KQ
1
TL
1
Mức 4
TN
KQ
TL
Tổng
1
7
Câu số
1,2,3,4
6
9
10
1,2,3
,4,6,
9,10
Số điểm
2
1
1
1
5
Số câu
2
1
3
Câu số
5,7
8
5,7,8
Số điểm
2
1
3
Tổng số câu
4
2
1
1
1
1
10
Tổng số điểm
2
2
1
1
0,5
0,5
7
Trường: ……..…………….….…
Họ và tên:……..…………………
Lớp: ……..………………………
Điểm
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II
LỚP 4 - NĂM HỌC: 202.. – 202..
MÔN: TIẾNG VIỆT - THỜI GIAN: 40 PHÚT
Ngày kiểm tra: ………. tháng ….. năm …….
Lời nhận xét của thầy, cô giáo
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)
I- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh đọc đoạn văn thuộc chủ đề đã học và trả lời 01 câu hỏi về nội dung bài.
Nội dung bài đọc và câu hỏi do GV lựa chọn trong các bài Tập đọc từ tuần 19 đến
tuần 27, SGK Tiếng Việt 4, tập II. GV thực hiện đánh giá theo yêu cầu kiến thức, kĩ
năng của chương trình.
II- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi :
Hoa học trò
Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một
loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội
thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa
lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là
nỗi niềm của bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá
xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần
xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành,
rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành
cây, báo một tim thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc
nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu.
Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hòa nhịp với mặt trời
chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên
như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.
Theo XUÂN DIỆU
KHOANH VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT:
Câu 1: Bài văn miêu tả loài cây gì? (0,5 đ)
A. Cây bàng
B. Cây xoài
C. Cây phượng
Câu 2: Hoa phượng màu gì? (0,5đ)
A. Hoa phượng màu đỏ rực
B. Hoa phượng màu hồng
C. Hoa phượng màu tím
Câu 3: Tại sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò? (0,5đ)
A. Vì hoa phượng thường được học trò yêu thích.
B. Vì hoa phượng thường được trồng ở trong sân trường.
C. Vì hoa phượng gắn với những kỉ niệm tuổi học trò, với năm tháng cắp
sách đến trường của học sinh.
Câu 4: Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian? (0,5đ)
A. Màu đỏ; màu tươi dịu; màu vàng.
B. Màu đỏ còn non; màu tươi dịu; đậm dần; chói lọi.
C. Màu đỏ đậm; màu đỏ tươi; màu sẫm.
Câu 5: Câu “Hoa phượng là hoa học trò.” thuộc kiểu câu gì? (1đ)
A. Kiểu câu kể ai làm gì?
B. Kiểu câu kể ai là gì?
C. Kiểu câu kể ai thế nào?
Câu 6: Mùa xuân lá phượng như thế nào? (1đ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 7: Câu: “Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non.” thuộc kiểu câu
gì ? (1đ)
A. Kiểu câu kể ai làm gì?
B. Kiểu câu kể ai là gì?
C. Kiểu câu kể ai thế nào?
Câu 8: Em hãy nêu chủ ngữ trong câu sau: “Mùa xuân, phượng ra lá.(1đ)
A. Mùa xuân
B. Phượng
C. Phượng ra lá
Câu 9: Tác giả miêu tả những tán hoa phượng như thế nào?(0,5đ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 10: Viết một câu tả về hoa phượng trong đó có sử dụng biện pháp so sánh.
(0,5đ)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
B. Kiểm tra viết :
1. Chính tả (2 điểm) Nghe viết đoạn văn sau:
Lá bàng
Trái vải tiến vua chỉ nhỉnh hơn cái chén hạt mít dùng để pha trà tàu một chút.
Vỏ của nó không đỏ mà ong óng một màu nâu, nhẵn lì chứ không có gai gồ ghề.
Khi bóc vỏ ra rồi thì không có nước tèm lem, mà hột thì chỉ nhỏ bằng đầu ngón tay
út. Cùi vải dày như cài dừa nhưng không trắng bạch mà trắng ngà. Đặt đến lưỡi, cắn
một miếng thì nước chang hòa, ngọt sắt, nhai thì mềm mà lại giòn, nhai khe khẽ thì
chính tai mình thấy như sậm sựt.
ĐOÀN GIỎI
2. Tập làm văn (8đ): Em hãy tả lại cây phượng ở trường em.
Trường: ……..…………….….…
Họ và tên:……..…………………
Lớp: ……..………………………
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II
LỚP 4 - NĂM HỌC: 2019 – 2020
MÔN: TIẾNG VIỆT - THỜI GIAN: 40 PHÚT
Ngày kiểm tra: ………. tháng ….. năm …….
Điểm
Lời nhận xét của thầy, cô giáo
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả: ( Nghe – viết) (2 điểm)
Bài: Lá
bàng
II. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài : Em hãy tả lại con vật trong nhà mà em yêu quý nhất
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN II. ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN VÀ CHẤM ĐIỂM
A.Kiểm tra đọc(10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7điểm)
1. Phần trắc nghiệm:
Câu
1 (M1)
2 (M1)
3 (M1)
4 (M1)
5 (M2)
7 (M2)
8 (M3)
Đáp án
D
A
C
B
B
C
B
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1
1
1
2. Phần tự luận:
Câu 6: Mùa xuân lá phượng như thế nào? (M2) (1đ)
Đáp án: Lá xanh um, mát rượi ngon lành như lá me non.
Câu 9: Tác giả miêu tả những tán hoa phượng như thế nào.(0,5đ) (M3)
Đáp án: Những tán hoa lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
Câu 10: Viết một câu tả về hoa phượng trong đó có sử dụng biện pháp so sánh.
(0,5đ) (M4)
Đáp án (mang tính chất tham khảo, gv dựa vào câu trả lời của học sinh để có nhận
xét cụ thể. Chỉ cần các em biết tả hoa phượng, viết đúng câu và có biện pháp so
sánh): Hoa phượng đỏ rực như những ngọn lửa cháy trên cành.
B. Kiểm tra viết :
1. Chính tả: (2đ)
-Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: trình bày đúng quy định, viết
sạch, đẹp: 0,5đ
-Viết đúng chính tả: 1,5đ (mỗi lỗi - 0,25đ)
2. Tập làm văn: (8đ)
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả: (2 điểm)
- Viết tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày
đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
II. Tập làm văn: (8 điểm)
- Mở bài: (1 điểm)
- Thân bài: (4 điểm) (Trong đó: Nội dung (1,5đ); Kĩ năng (1,5đ); Cảm xúc (1đ))
- Kết bài: (1 điểm )
- Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) - Dùng từ đặt câu (0,5 điểm) - Sáng tạo (1 điểm)
 









Các ý kiến mới nhất